QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ N Ẵ NG V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch ngành công nghiệp thành phố Đà N ẵ ng đ ến năm 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đ ồng nhân dân và Ủ y ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; - C ă n cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một s ố điều của Quy ch ế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản;
Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30-7-2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành ph ố Đà N ẵ ng thời kỳ 2001 đến năm 2010; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 290/TT-CN ngày 31 tháng 5 năm 2001 và của Giám đ ố c Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình s ố 793/TT-KHĐT ngày 23 tháng 8 năm 2001, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 đến năm 2010 (kèm theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau dây :
I- M ục tiêu phát triển :
Phát triển ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng có mức tăng trưởng cao, có khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập góp phần tăng trưởng kinh tế phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội thành phố và quy hoạch ngành công nghiệp Việt Nam.
Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2001-2010 tăng bình quân 19,5%, trong đó :
+ Giai đoạn 2001-2005 : Tăng bình quân 19%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 8.045 tỷ đồng và giá trị xuất khẩu công nghiệp đạt 305 triệu USD vào năm 2005.
+ Giai đoạn 2006-2010 : Tăng bình quân 20%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 20.018 tỷ đồng và giá trị xuất khẩu công nghiệp đạt 806 triệu USD vào năm 2010.
Nâng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế thành phố từ 40,7% năm 2000 lên 45,7% vào năm 2005 và 46,7% vào năm 2010. Phát triển công nghiệp để tạo động lực góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Lao động của ngành công nghiệp - xây dựng vào năm 2010 khoảng 138.500 người.
Nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ thực hiện hiện đại hóa ngành công nghiệp, tạo ra những sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh mở rộng thị trường làm cho Đà Nẵng thực sự trở thành một trong những địa phương có công nghiệp phát triển mạnh của khư vực miền Trung.
II- Định hướng phát triển các ngành công nghiệp :
1- Định hướng chung :
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp cả về cơ cấu ngành nghề và cơ cấu thành phần kinh tế.
Nhanh chóng hình thành công nghiệp chủ lực trên cơ sở phát huy lợi thế và tăng cường các thiết bị và công nghệ tiên tiến, hiện đại tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường : công nghiệp chế biến hải sản, công nghiệp phần mềm, công nghiệp cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu biển, công nghiệp cảng phục vụ kinh tế biển và những ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu đồng thời tăng dần những ngành nghề có kỹ thuật công nghệ cao như điện tử - tin học, cơ khí, luyện kim, hóa chất...
Triển khai xây dựng và có cơ chế quản lý thích hợp đối với các khu công nghiệp Liên Chiểu - Hòa Khánh, Đà Nẵng. Đẩy mạnh việc khuyên khích đầu tư trong nước và nước ngoài để phát triển công nghiệp. Phát triển các cụm công nghiệp vệ tinh, công nghiệp chế biến, dịch vụ khu vực nông thôn. Di chuyển các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi nội thành theo quy hoạch phát triển công nghiệp của thành phố.
Về cơ cấu thành phần kinh tế, thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyên khích mạnh nhân dân bỏ vốn đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp. Thực hiện việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước để tạo động lực phát triển sản xuất kinh doanh.
2- Định hướng phát triển theo các ngănh công nghiệp :
Cơ cấu sản xuất nội bộ của ngành công nghiệp giai đoạn 2001-2010 được tính toán theo giá trị SXCN như sau :
ĐVT : Tỷ đồng (GCĐ 1994) :
2000
2005
2010
Tổng số ngành công nghiệp
Tỷ trọng (%)
Ngành C: CN khai thác mỏ
Tỷ trọng (%)
Ngành D : CN chế biến
Tỷ trọng (%)
Ngành E: sản xuất và phân phối điện, nước
Tỷ trọng (%)
3.371,2
100
10,4
0,31
3.194,6
94,76
166,2
4,93
8.045
100
17,5
0,22
7.634,1
94,89
393,4
4,89
20.018
100
30
0,15
19.338
96,60
650
3,25
CƠ CẤU SẤN XUẤT NỘI BỘ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CH Ế BIẾN
2000
2005
2010
Tổng số ngành CN chế biến
Tỷ trọng
1. Chế biến thực phẩm, đố uống
Tỷ trọng
2. Dệt may da giày
Tỷ trọng
3. Điện tử - tin học
Tỷ trọng
4. Cơ khí - luyện kim
Tỷ trọng
5. Hóa chất, cao su, giấy, gỗ
Tỷ trọng
6. Sp từ khoáng phi kim loại
Tỷ trọng
3.194,6
100
957,2
29,96
614
19,22
535,8
16,77
633,7
19,84
453,9
14,21
7.634,1
100
1.921
25,16
1.676,3
21,96
755,5
9,90
904
11,84
1.369,3
17,94
1.008
13,20
19.338
100
4.569
23,63
3.438
17,78
3.000
15,51
2.954
15,28
2.894
14,96
2.483
12,84
3. Định hướng phân bố quy hoạch ngành theo vùng lãnh thổ :
Tập trung mọi nguồn lực và đẩy mạnh việc khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài để lấp đầy và phát triển các khu công nghiệp Đà Nẵng, Hòa Khánh, Liên Chiểu và Hòa Khương, bổ sung thêm các cụm công nghiệp nhỏ đã được phê duyệt là : Thanh Vinh (25 ha), Hòa cầm (80 ha), Góc Kha-Hòa Khương (40 ha), Thanh Khê 6 (5 ha), Vũng Thùng (30,6 ha) và Đông Trà (10 ha).
III- Các giải pháp thực hiện :
1- Về phát triển nguồn nhân lực :
Quy hoạch, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề; có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo lại và đào tạo mới nguồn nhân lực hiện có.
Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, khuyến khích phát triền tài năng và sáng tạo, chú trọng việc xây dựng đội ngũ lao động để phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử - tin học, vừa đảm bảo khai thác hết tiềm năng lao động trên địa bàn thành phố vừa thu hút được tiềm năng chất xám từ bên ngoài.
2- Về phát triển thị trường :
Ưu tiên sản xuât sản phẩm xuât khẩu và sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, tập trung đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để tăng năng lực sản xuât, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, giữ vững và mở rộng thị trường, thực hiện tốt chính sách bảo hộ hàng hóa sản xuất trong nước.
3- Về huy động và sử dụng vốn :
Sử dụng và khai thác hiệu quả các nguồn vốn hiện có đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích hợp lý để huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành công nghiệp.
4- Về công nghệ :
Khuyến khích nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới tại các doanh nghiệp; từng bước đổi mới thiết bị công nghệ để từ nay đến năm 2010 phải đạt các chỉ tiêu tiên tiến về tiêu hao nguyên, nhiên liệu, tỷ lệ tự động hóa, năng suất lao động và các chỉ tiêu môi trường... đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ và cạnh tranh được với sản phẩm cùng loại.
5- Về công tác tổ chức quản lý :
Thực hiện đổi mới tổ chức, quản lý và cải cách hành chính, tạo thành môi trường thuận lợi, hấp dẫn khuyên khích đầu tư trong và ngoài nước.
Điều 2 : Giao Giám đốc sở Công nghiệp chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch này. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân các quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện quy hoạch.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5083/1998/QĐ-UB ngày 07 tháng 9 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2010.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.