QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2005 của thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nằng trong thòi kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; -
Căn cứ Quyết định số 194/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Thủ tưống Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nưóc năm 2005; -
Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐ ngày 17 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nang khóa VII, kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ năm 2005; -
Căn cứ Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Đà Nằng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách Nhà nưổc năm 2005; -
Theo đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư và Chánh Văn phòng UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Đẩy mạnh công tác huy động vón, khai thác có hiệu quả mọi nguồn iực cho đầu tư phát triển:
1. Triển khai đồng bộ các giải pháp khuyến khích mọi thành phần kinh tế nhằm huy động đủ vón cho đầu tư phát triển; cần có sự kết hợp chặt chẽ giừa các nguồn vốn: nguồn vón ngân sách, vốn của doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, vón của dân cư và vốn đầu tư nưỏc ngoài.
2. Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xâ hội đến năm 2010, xây dựng quy hoạch phát triển đến năm 2020 của thành phố, ké hoạch phát triển kinh té - xã hội 5 năm 2006-2010; khớp nối các quy hoạch không gian đô thị. Công bố rộng rãi các chiến lược và quy hoạch để các doanh nghiệp tự quyết định lựa chọn hình thức đầu tư kinh doanh thích hộp.
3. Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các Quyết định só 50/2004/QĐ-UB và 5l/2004/QĐ-UB ngày 10/3/2004 của UBND thành phố về nhừng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để tạo môi trưởng đầu tư ngày càng tốt hơn cho doanh nghiệp, trong dó, tập trung hồ trợ doanh nghiệp cải tiến công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hàng tiêu dùng, đặc biệt chú trọng đầu tư sản xuất và ché biến các mặt hàng nông, lâm, hải sản phục vụ xuất khẩu.
4. Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ xây dựng hoàn chỉnh các trục giao thông quan trọng ưong thành phố, nâng cấp mạng lưổi cung cấp điện, cung cấp nưdc sạch, mỏ rộng các nút giao thông trọng yếu, tiếp tục phát triển hệ thống giao thông nông thôn, đầu tư cho các công trình y tế, văn hóa, £Ìáo dục. Hoàn thiện các khu công nghiệp đã có, quy hoạch các khu công nghiệp mổi và triển khai đầu tư CSHT các khu công nghiệp theo cơ chế ngân sách bảo lãnh vốn vay, trả lãi vay ngân hàng để thực hiện chính sách miễn giảm thuế đất thu hút đầu tư vào Đà Nằng.
Phát hành trái phiếu công trình hoặc vay vón ngân hàng để đẩy nhanh tiến độ thi công và sớm hoàn thiện các công trình trọng điểm: Nhà biểu diễn đa năng, Trung tâm hội chợ triển lãm, hạ tầng Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang, đường Sơn Trà - Điện Ngọc, cầu Thuận Phưđc, dự án Thoát nước và Vệ sinh thành phố, Dự án mỏ rộng, nâng cấp đường Điện Biên Phủ...
5. Thực hiện việc đưa nhanh tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm; xây dựng các chính sách ưu đãi và khuyến khích mọi thành phần kinh té, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ sản xuất kinh doanh, đặc biệt là phát triển công nghệ cao; xây dựng Đề án đổi mổi công nghệ trong các ngành kinh tế - xã hội nhằm nâng cao trình độ công nghệ của các ngành sản xuất và dịch vụ chủ yếu, tăng cưdng tiềm lực khoa học vả công nghệ.
6. Hạn ché đầu tư tràn lan, dàn trải, kém hiệu quả; đẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra giám sát và đánh giá đầu tư chất lượng công trình; tăng cưòng công tác giám sát của cộng đỏng đối vổi các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước.
Điều 2
Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh - Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế:
l. Tiếp tục thực hiện Luật doanh nghiệp Nhà nưóc (sửa đổi) vả chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết TW 3 về sắp xếp, đổi mỏi và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Triển khai thực hiện phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của thành phố; đẩy mạnh công tác cổ phần hoá, phấn đấu hoàn thành kế hoạch cổ phấn hoá 5 doanh nghiệp trong năm 2005 đã được Chính phủ phê duyệt; đồng thời tháo gổ những cơ chế, sự phân biệt, đối xử giữa các thành phần kinh tế nhằm tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp ôn định sản xuất; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp Nhà rníổc của thành phó hoạt động kém hiệu quả, không có khả năng trả nợ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp Nhà nước. Tiếp tục triển khai việc tô chức bán tiếp phần vốn Nhà nưóc tại các Công ty cô phần có phần vón nhà nưóc. Hỗ trơ và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong và ngoài nước.
2. Tiếp tục thực hiện tót Nghị quyết TW 5 về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế dân doanh. Đối xử bình đẳng và tích cực hồ trợ, hướng dẫn các hộ kinh tế cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hừu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoạt động theo đúng Luật doanh nghiệp và pháp luật của nhà nước; bảo vệ quyền sỏ hữu, lợi ích hợp pháp và khuyến khích khu vực kinh tế này nhằm huy động mọi nguổn lực vào tiến trình phát triển kinh tế thành phố. Tiếp tục thực hiện việc đổi mới và phát triển kinh té hợp tác và hợp tác xã phù hợp với định hưóng phát triển KT-XH của thành phố, chú trọng công tác đào tạo cán bộ HTX, trước hết là đội ngũ chủ nhiệm HTX, thực hiện các chế độ ưu đãi tài chính trong đào tạo cán bộ HTX, thực hiện ưu đãi về thuế và tạo điều kiện thuận lợi trong việc giaõ đất cho HTX.
3. Tăng cường còng tác hậu kiểm theo tijjh4hần vữa tạo điều kiện để Nhà nước có khả năng quản lý và định hướng, vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tiếp tục rà soát, loại bỏ những rào cản đói với sự phát triển của doanh nghiệp.
4. HỖ trợ doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, giải quyết tốt các yêu cầu của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trong việc tìm kiếm thị tnỉòng, xây dựng thương hiệu sản phẩm, áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000, SA...).
5. Phân cấp công tác quản lý nhà rníđc đói với các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH (trừ một số công ty TNHH có qui mô lớn, sản xuất hàng xuất khẩu) cho các quận huyện quản lý toàn diện sau đăng ký kinh doanh.
Điều 3 : Phát triển công nghiệp:
1.1. Tiến hành điều chỉnh lại Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp thành phố cho phù hợp vói tình hình thực tế và tinh thần Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị, xây dựng quy hoạch phát triển điện lực thành phố; quy hoạch phát triển lưới điện trên địa bàn huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2006-2010 có xét đến năm 2015; tiếp tục chỉ đạo triển khai Quyết định 121/QĐ-UB của UBND thành phố về
Chương trình tập trung phát triển công nghiệp, ưu tiên đầu tư đẩy mạnh phát triển CNTT, phấn đấu là một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp CNH-HĐH, cụ thể là tiếp tục xây dựng
Chương trình xây dựng và phát triển công nghiệp phần cứng;
Chương trình đào tạo công nhân lành nghề cho ngành công nghiệp, đồng thòi triển khai thực hiện Đề án Khuyến công và chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Đà Nằng từ nay đến 2010.
Chương trình khuyển công theo đề án đã được phê duyệt (Quyết định 147/2004/QD-UB ngay 01/9/2004 của ỦBND thành phố.)
Điều 4 : Phát triển các ngành dịch vụ:
1. Xây dựng hoàn chỉnh và triển khai thực hiện chưdng trình xúc tiến thưdng mại trọng điểm của thành phố có sự phối hợp chặt chẽ vổi chương trinh xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia để mang lại hiệu quả cao.
2. Các doanh nghiệp cần phân tích rõ thực chất khả năng cạnh tranh về sản phẩm của đơn vị mình để có biện pháp nâng cao hơn nữa chất lượng, giảm chi phí sản xuất, phát triển sản phẩm mới, xây dựng thương hiệu nhằm chủ động phát triển thị trường, đáp ứng nhu cầu hội nhập.
3. Duy trì ổn định thị trường, tạo điều kiện phát triển sản xuất, đảm bảo giữ vững quan hệ cung - cầu đối với một số hàng hóa thiết yếu như xăng dầu, sắt thép, xi măng, phân bón...; tổ chức các hoạt động thương mại theo hướng đáp ứng tối đa nhu cầu người tiêu dùng và hỗ trợ phát triển xuất khẩu, phù hợp với thị trưòng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tể.
4. Tiếp tục thực hiện Đề án Chiến lược hàng xuất khẩu đã được Thành ủy thông qua. Khuyến khích mọi thương nhân tham gia xuất khẩu. Chuyển đổi mạnh cơ cấu xuất khẩu, tăng tỷ trọng hàng chế biến tinh và hàng ché tác, giảm tỷ lệ sản phẩm xuất thô và sơ chế. Củng cố, ổn định các thị trường truyền thống, mỏ rộng thị trường mói. Đẩy mạnh việc tìm kiếm thị trưòng, mổ rộng giao lưu buôn bán với thị trường trong vùng: Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan và Đông Bắc Campuchia... Phát triển khối thị trưòng EU, Bắc Mỹ trên cơ sỏ hiệp định thương mại Việt- Mỹ, khôi phục thị trường Nga và khối Đông Âu, mỏ thêm thị trường Trung Đông, Châu Phi và các nước Nam A, thúc đấy tiến trình thực hiện cam kết CETP/AFTA và WTO.
5. Khuyến khích mọi thành phần kinh tể đầu tư phát triển các ngành dịch vụ cao cấp phục vụ hoạt động kinh tế thế hiện thế mạnh trong vai trò trung tâm của thành phố như: du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, dịch vụ vận tải biển, kho bãi, tư vấn đầu tư, dịch vụ bưu chính-viễn thông, dịch vụ pháp lý... nâng dần tỉ trọng các nhóm ngành trong cơ cấu dịch vụ của thành phố. Tạo lập môi trưòng cạnh tranh lành mạnh trong các ngành dịch vụ, nâng cao hơn nữa chất lượng của các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của xà hội, mỏ rộng các dịch vụ phục vụ đòi sống và dân sinh.
6. Tăng cưòng công tác tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch trong và ngoài nước nhằm thu hút khách du lịch đến thăm quan, mua sắm ngày càng nhiều tại Đà Nang, khai thác có hiệu quả các điểm du lịch hiện có, đồng thòi, đa dạng hoá các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch biển, du lịch làng quê nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch của thành phố.
Đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch, tiếp tục nâng cấp hạ tầng du lịch, ngoải việc nâng cấp các khách sạn hiện có đủ tiêu chuẩn đón khách quốc té, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng cơ sỏ hạ tầng du lịch; xây dựng sản phẩm đặc thù phục vụ du lịch Đà Nang như biểu tượng riêng của Đà Nang, các vật phẩm kỷ niệm, sản phẩm du lịch manp, thương hiệu Đà Nang nhằm tạo ấn tượng mạnh vói du khách đe tiếp tục thu hút khách đến thăm quan thành phó. Tăng cưòng công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác du lịch, đặc biệt là cán bộ làm công tác hưổng dẫn viên du lịch.
7. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và độ an toàn trong vận tải hàng hóa cũng như hành khách trên các phương tiện vận tải công cộng; trang bị thêm phương tiện vận tải công cộng để phục vụ nhu cầu đi lại của ngưòi dân, cải tiến công tác quản lý và trang bị thêm phương tiện bóc xếp ỏ các cảng nhằm giảm chi phí vận tải, tăng sức cạnh tranh với thị trưòng quốc tế.
8. Tiếp tục xây dựng cơ sỏ hạ tầng cho ngành bưu chính viễn thông; tăng cưòng các phương tiện thông tin liên lạc đê đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội.
Điều 5
Phát triển thủy sản - nông - lâm:
1. Tăng cưòng công tác quản lý nghề cá theo tịnh thần Nghị định số 86/2001/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư hưóng dẫn số 02/2002/TT-BTS của Bộ Thủy sản và Chỉ thị số 04/CT của UBND thành phố Đà Nằng. Tiếp tục chuyển đổi nghề cá theo hưđng khai thác hải sản chủ yéu tập trung vùng xa bò, hạn chế tối đa vùng ven bờ nhằm tái tạo nguồn lợi thuỷ sản, theo đó phát triển nhanh số lượng tàu cá công suất lớn từ 90CV trỗ lên và cải hoán nâng cấp tàu cá công suất nhỏ dể vươn khơi, xây dựng Đoàn tàu tham gia đánh cá vùng đánh chung Vịnh Bắc bộ theo Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và hiệp định nghề cá giữa Việt Nam và Trung Quốc. Tổ chức đào tạo huấn luyện nghề nghiệp khai thác, theo hướng chuyển đổi phát triển nghề mđi, tạo nguồn nguyên liệu chế biến xuất khẩu và nâng cao hiệu quả nghề cá. Tích cực thực hiện các biện pháp thu hồi nợ của
Chương trình đánh bắt xa bờ. Chuẩn bị khỏi công xây dựng Khu nuôi tôm công nghiệp Trường Định - Hòa Liên, đồng thòi tạo các mô hình nuôi thủy sản xen canh tăng thu nhập cho nông dân trên đơn vị diện tích, góp phần giảm nghèo, nhất là vùng trung du, miền núi. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp - dịch vụ thủy sản Thọ Quang, chậm nhất đến quý II năm 2005 hoàn thành, triển khai nhanh việc bó trí các cơ sỏ sản xuất kinh doanh dịch vụ nghề cá vào Khu dịch vụ Âu thuyền Thọ Quang nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ cho tàu cá khi đưa Âu thuyền vào hoạt động.
Chương trình phát triển gióng Nông nghiệp trọng tâm giống lúa, heo hưóng nạc, gióng cá nước ngọt, cây ăn quả, cây lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất. Thực hiện tốt
Chương trình cải tạo vưòn tạp, chương trình phát triển cây thực phẩm, phát triển kinh tế trang trại, thực hiện nhanh dự án sản xuất tiêu thụ rau an toàn. Đầu tư xây dựng vùng chuyên canh cây thực phẩm.
Điều 6
Công tác thu chi ngân sách:
1. Tăng cưòng công tác quản lý, điều hành ngân sách theo đúng Luật ngân sách Nhà nưóc (sửa đổi). Thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân bổ dự toán ngân sách theo định mức đả được HĐND thành phố phê chuẩn. Triển khai công tác tuyên truyền và tổ chức thực hiện nghiêm túc các qui định bổ sung, sửa đổi của Luật thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp... Phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch thu ngân sách, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ chi cho phát triển kinh tế xã hội.
2. Tiếp tục giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp ổn định về tổ chức, bộ máy theo Nghị định 10/2002/NĐ- CP ngày 16/02/2002 của Chính phủ; mỏ rộng khoán biên chế và kinh phí hành chính đối vói các sổ, ngành, quận, huyện theo Quyết định só 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 cua Thủ tướng Chính phủ, thực hiện thí điểm khoán biên chế và khoán kinh phí chi hành chính đối vổi cấp phưòng, xã.
3. Quản lý điều hành chặt chẽ công tác cấp Phát vốn đầu tư XDCB. Chú trọng công tác thẩm định, đấu thầu, giám sát thi công để nâng cao chất lượng công trình, tiết kiệm vón đầu tư. Các cơ quan, đơn vị cần quán triệt hơn nữa và thực hiện nghiêm túc chủ trương thực hành tiết kiệm, chóng lãng phí trong chi tiêu ngân sách và sử dụng tài sản công; đồng thòi, phải chấp hành việc tự kiểm tra nội bộ và công khai tài chính, ngân sách.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện kịp thòi những sai phạm trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà rnỉổc để có biện pháp chấn chỉnh và xử lý theo dúng qui định của pháp luật.
Điều 7
Mỏ rộng và nâng cao hiệu quá các hoạt động đói ngoại dể chủ dộng hội nhập quốc tế:
1. Triển khai cụ thể một số chương trình mỏ rộng đối ngoại và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và kinh tế đối ngoại theo Quyết định số 8551/QĐ-UB ngày 25 tháng 10 năm 2004 của UBND thành phố.
2. Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết đáp ứng yêu cầu tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quóc tế, tận dụng các cơ hội, vượt qua thách thức trong hội nhập để ổn định và phát triển.
3. Tăng cưòng trách nhiệm của cơ quan nhà nưổc, doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; phối hợp chặt chẽ giửa ngoại giao vói kinh tể, giữa chính trị đói ngoại với kinh tể đối ngoại; coi trọng hơn và tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, thúc đẩy và ưu tiên các hoạt động xúc tiến đầu tư tại các khu vực trọng điểm như: các nưổc Đông A (Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan...), EƯ, Mỹ..., đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá về thành phó, mỏ rộng thị trưòng xuất khẩu hàng hoá, lựa chọn các yéu tố thuận lợi để từng bước tham gia đầu tư ra nước ngoài.
4. Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nưóc ngoài (FDI), tăng cưòng vận động vốn hồ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ (NGO); tổ chức quản lý, sử dụng nguồn vón ỎDA, NGO một cách hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác vận động xúc tiến vón ODA, NGO. Xây dựng và ban hành quy chế vận động và quản lý nguồn vốn ODA.
5. Tổ chức cho các ngành, các doanh nghiệp nghiên cứu các hiệp định song phương, đa phương của nưổc ta đã ký kết với các nước và các tổ chức kinh tế thể giđi nhằm tiếp cận, hiểu rò những định chế cơ bản của các tổ chức quốc tế và của các quốc gia trên thể giói để chủ động vượt lên nhừng thách thức gặp phải và khai thác thôi cơ trong quá trình hội nhập.
6. Thực hiện đầy đủ và vận dụng có hiệu quả các cơ chế chính sách ưu dài đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh của Nhà nước và của thành phố cho các doanh nghiệp di đôi vđi nghiên cứu ban hành mới một số cơ chế chính sách có tính khuyến khích của thành phó nhằm khai thác và phát huy mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của thành phó.
Điều 8 : Phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ:
1. Tiếp tục thực hiện đổi mổi chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ỏ tất cả các ngành học, bậc học, cấp học. Thực hiện tốt chương trình thay sách giáo khoa mói. Giữ vừng và nâng cao chất lượng giáo dục phô thông, củng cố chất lượng phô cập tiểu học và trung học cơ sỏ; thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học theo đề án đã được UBND thành phố phê duyệt. Tiếp tục đổi mói công tác quản lý giáo dục, đẩy mạnh công tác thi đua dạy tót, học tốt; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý học sinh trong nhà trưòng phổ thông; thực hiện cải cách hành chính trong ngành giáo dục, thực hiện phân cấp quản lý giáo dục, tăng cưòng công tác thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục.
Phát triển hệ thống dạy nghề, từng bước xã hội hóa công tác dạy nghề, đa dạng hóa các loại hình dạy nghề; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trên các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh doanh, quản lý và đội ngũ công nhân lao động có tay nghề. Trước mắt chú ý đào tạo cho các ngành nghề mũi nhọn của thành phố như: công nghiệp, du lịch, kinh tế đói ngoại, thương mại, ngân hàng và tin học. Đào tạo và bồi dưổng thưòng xuyên lực lượng lao động hiện đang làm việc để thích ứng với yêu cầu mổi, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo vổi sử dụng đúng ngành nghề đào tạo.
2. Tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng, khuyển khích các tập thể và cá nhân có các đề tài nghiên cứu đáp ứng những yêu cầu cụ thể của tình hình kinh té - xã hội thành phố. Đẩy mạnh hoạt động đổi mổi và nâng cao trình độ công nghệ; đổi mới công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, các sản phẩm xuất khẩu; chú trọng phát triển, ứng dựng công nghệ cao như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới.
Thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi trưòng trong thòi ký công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chương trình hành động của Thành ủy về tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các tầng lớp nhân dân; tiếp tục điều tra, xử lý, xây dựng và triển khai các dự án khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư bảo vệ môi trưòng, thực hiện xã hội hóa bảo vệ môi trường; khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tự đầu tư vốn, công nghệ để xử lý môi trưòng, xử lý nguồn ô nhiễm, làm cho thành phố hiện đại, văn minh, xanh, sạch, đẹp.
Điều 9
Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội:
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo, thực hiện nâng cao dần mức sống nhân dân, đặc biệt là ổ các xã miền núi, vùng ven biển và các gia đình chính sách; ổn định đòi sống các hộ tái định cư theo yêu cầu đô thị hoá; phát triển sản xuất và chống tái nghèo tại những vùng còn khó khăn. Lồng ghép chương trình xóa đói giảm nghèo với cho vay vón giải quyết việc làm và các chương trình mục tiêu khác nhằm đạt chỉ tiêu giảm 2,6% số hộ nghèo theo chuẩn mói của thành phó.
2. Gắn chặt nhiệm vụ đào tạo nhân lực vđi việc giải quyết việc làm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho ngưòi lao động. Tập trung giải quyết việc làm mới cho 30.000 lao động. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ giổi thiệu và môi giới việc làm, khuyến khích thành lập các Trung tâm thông tin về việc làm đồng thòi xây dựng cơ chế giám sát để ngăn ngừa các hành vi lừa đảo hoặc gây hại cho người lao động. Tăng cường công tác dạy nghề tạo việc làm lại chồ đi đôi với xuất khẩu lao động.
3. Tiếp tục thực hiện chương trình dân số và ké hoạch hóa gia đình để giảm mức tăng dân số; nâng cao chất lượng và só lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện các chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình. Tăng cường các hoạt động về công tác truyền thông, giáo dục thay đểi hành vi, triển khai thực hiện các nội dung về chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho nhân dân, nhất là đồng bào ỏ các xã huyện Hòa Vang; bằng nhiều biện pháp giảm tỷ suất sinh thô là 0,4%o, triển khai các biện pháp bảo vệ và chăm sóc trẻ em, đặc biệt là trẻ em khuyết tật, mồ côi, phấn đấu giảm từ 0,4- 0,5% tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưổng trong toàn thành phó.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa trong một số lĩnh vực y tế, tăng cưòng liên doanh, liên kết. Nâng cao chất lượng khám chừa bệnh bằng cách đầu tư các trang thiết bị kỹ thuật chuẩn đoán và điều trị hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho các trung tâm điều trị ldn, thành lập Trung tâm chuẩn đoán thành phố. Tăng cưòng công tác phòng chống dịch bệnh, nhất là dịch SARS, cúm gia cầm, sót xuất huyết và thực hiện tót công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình mục tiêu y tế quốc gia khác. Tăng cường trang thiết bị và nhân lực cho y tế cơ sỏ (quận, huyện và xà phưòng) nhằm thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nhất là những vùng nông thôn, vùng núi.
5. Xác định rõ vai trò quản lý nhà nước trong các hoạt động xã hội. Mỏ rộng cho các thành phần kinh té tham gia đầu tư cung cấp dịch vụ về bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, thành phố chỉ tập trung quản lý về chuyên môn, chất lượng, kiểm tra, kiểm soát sự hoạt động theo định hướng chung và hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu của cuộc sóng cho những đối tượng không thê tiếp cận vổi các dịch vụ công như: chăm sóc sức khỏe cho ngưòi nghèo, gia đình chính sách...
6. Tích cực vận động quần chúng tham gia luyện tập thể thao thưòng xuyên. Chuẩn bị tốt các điều kiện, xây dựng cơ sỏ vật chất và tuyển chọn lực lượng vận động viên tài năng đạt thành tích cao để góp phần tham gia các kỳ Đại hội thể thao lớn trong nưổc và quổc tế. Chuẩn bị tốt các điều kiện cho câu lạc bộ bóng đá Đà Năng tham gia giải chuyên nghiệp toàn quốc 2004-2005 đạt thành tích cao. Triển khai Thông tư hưóng dẫn thi hành pháp lệnh Thể dục thể thao và ké hoạch chống tiêu cực đói với các hoạt động thể dục thể thao của Thủ tưóng Chính phủ.
7. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng đòi sống văn hóa cơ sỏ, gia đình văn hóa. Đẩy mạnh công tác tuyến truyền, chuẩn bị tót cho việc tổ chức kỷ niệm 30 năm giải phóng thành phố Đà Nang và các ngày lễ lón trong năm như kỷ niệm 30 năm ngày giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước, kỷ niệm 61 năm ngày Cách mạng Tháng 8 và Quốc khánh 2-9. Thực hiện tót nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục chủ trương, đưòng lối, chính sách của Đảng và nhà nưổc, nâng cao chất lượng, thòi lượng phát thanh- truyền hình. Đổi mổi công tác đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu công nghệ mổi của ngành Văn hóa thông tin và phát thanh truyền hình.
8. Làm tót công tác tuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức, đẩy mạnh công tác phòng chóng tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, mại dâm, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ ỏ các khâu: truy quét, triệt phá các ổ, nhóm tệ nạn xã hội. Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện chương trình xây dựng thành phó "5 không", kết hợp chặt chẽ vđi cuộc vận động "Toàn dân đoàn két xây dựng đòi sóng văn hoá mđi".
9. Từng bước quy hoạch đầu tư một số công trình văn hóa, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di sản văn hóa trên địa bàn thành phố. Chú trọng cải thiện đòi sóng văn hóa của nhân dân và nâng cao chất lượng hoạt động ngành văn hoá. Tập trung phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa tinh thần của thành phố tương xứng với tiềm năng và vị trí của đô thị loại 1.
10. Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tầng lớp nhân dân. Chú trọng bảo vệ môi trưòng sinh thái, khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trưởng nói chung, ô nhiễm cồng nghiệp nói riêng, cương quyết di dòi các cơ sỏ sản xuất có khả năng gây ô nhiễm môi trưòng ra khỏi khu vực tập trung dân CƯ.
11. Để khắc phục có hiệu quả tình trạng gia tăng tai nạn giao thông, các cơ quan chức năng ngoài việc tiếp tục triển khai thực hiện các quy định hiện hành về tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông phải tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định về việc quản lý, sử dụng vỉa hè, nghiêm cấm việc lấn chiếm vỉa hè trên tất cả các tuyến đưòng; thực hiện nghiêm túc Chỉ thị về việc tăng cường trật tự giao thông và vệ sinh môi trưòng của ƯBND thành phó.
12. Tăng cưòng công tác giáo dục, phát động quần chúng, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ỏ cơ sỏ, tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hoá ỗ khu dân cư, gắn vổi cuộc vận động xây dựng thành phố "5 không" tạo ra sự đồng thuận, nhất trí trong nhân dân nhằm tăng cưông khối đoàn két toàn dân đẩy mạnh các phong trào thi đua thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong thời gian đến.
Điều 10
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mói và tăng cưởng công tác tổ chức cán bộ, nâng cao hiệu lực phòng chổng tham nhũng:
1. Nâng cao tính hiệu quả của công tác cải cách hành chính, kiện toàn tô chức bộ máy hành chính, từng bước xác định rõ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy, tính trách nhiệm và minh bạch của các cơ quan công quyền và pháp quyền. Bảo đảm cồng khai hoá chế độ hoạt động công vụ, tuyên truyền phổ biến rộng rãi các chủ trương chính sách của Nhà nước đến công dân và tổ chức thông qua nhiều kênh, trong đó có kênh thông tin trên mạng nhằm tạo điều kiện để công dân, tổ chức tiếp cận thông tin dễ dàng và thuận lợi.
2. Hiện đại hoá quản lý hành chính của thành phố, đổi mói phương thức điều hành của hệ thông hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý Nhà nước.
3. Tàng cưòng triển khai các biện pháp chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm, bảo đảm tính minh bạch trong quản lý ngân sách; đẩy mạnh công tác kiểm toán trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của thành phố nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ ngân sách.
4. Tăng cưòng giáo dục phẩm chất đạo đức và ý thức chấp hành kỷ luật của đội ngủ cán bộ, công chức nhà nước. Có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục tình trạng quan liêu, thiếu trách nhiệm, trì trệ, tham nhũng, tiêu cực, gây phiền hà, nhũng nhiễu, cửa quyền, hách dịch đối với nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức và xử lý nghiêm minh những cán bộ, công chức thoái hoá, biến chất. Đào tạo bồi dưông chính trị, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ chính quyền các cấp để xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có năng lực công tác và phong cách làm việc "trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm vói dân", "nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin, vận động và hướng dẫn nhân dân cùng làm".
5. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật Nhà nước của các cá nhân, tổ chức và cơ quan. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, tư pháp để vừa sớm ngăn chặn các trưòng hợp vi phạm, vừa tránh chồng chéo, phiền hà, hình sự hóa các quan hệ dân sự, kinh tế.
6. Thực hiện nguyên tắc công khai, dân chủ, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan giám sát trong việc ban hanh cac van ban pháp quy nhằm đảm bảo tính thông nhât, đông bộ và kha thi cua luật pháp.
7. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, xã, phưòng, trong các doanh nghiệp Nhà nưđc, xem đây là giải pháp phối hợp tốt nhất để thực hiện công tác cải cách hành chính.
Điều 11 : về quắc phòng - an ninh:
1. Xây dựng, củng có nền quốc phòng toàn dân gắn vđi thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Tăng cưòng giáo dục ý thức quốc phòng toàn dân, xây dựng phưòng xã vững mạnh toàn diện. Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng và phát triển kinh tế vói củng cố quốc phòng, an ninh. Tuyển chọn thanh niên nhập ngủ đủ số lượng và chất lượng cao.
2. Thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vửng chắc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Tiếp tục quán triệt quan điểm của Đảng về hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mđi, gắn chặt phát triển kinh tế xã hội với tăng cưòng tiềm lực quốc phòng - an ninh. Kiên quyết ngăn chặn mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, phản động; tạo chuyển biến rõ nét về công tác phòng chống tội phạm, phòng chóng ma túy và các tệ nạn xã hội, kiềm ché tai nạn giao thông, đấu tranh mạnh mẽ vói các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại.
Điều 12 : về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vả điều chỉnh kế hoach nâm 2005:
Trong vòng 20 ngày sau khi nhận được chỉ tiêu giao kế hoạch năm 2005 của UBND thành phố Đà Năng, các sỏ, ban, ngành, quận, huyện triển khai giao kế hoạch cho đơn vị cơ sổ. Các chủ đầu tư phải làm xong công tác chuẩn bị đầu tư chậm nhất vào cuối quý I năm 2005. Các ngành, các cấp cần phát động phong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ và chỉ tiêu được giao.
về điều hành ké hoạch: Tiếp tục duy trì chế độ giao ban báo cáo tình hình và gửi báo cáo (bằng văn bản) của đơn vị, ngành, địa phương vào ngày 18 hàng tháng để Văn phòng UBND thành phố phối hợp với Sổ Kê hoạch và Đầu tư nắm tình hình thực hiện các kết luận của ƯBND thành phó Đà Năng trong đợt giao ban tníổc và phản ánh trong giao ban vỏi lãnh đạo UBND thành phố giải quyết nhừng vướng mắc.
Điều 13 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 14 : Chánh Văn phòng ƯBND thành phó, Giám đốc các Sổ, ban, ngành, Chủ tịch ƯBND các quận, huyện, Thủ tníỏng các cơ quan trực thuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.