QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG Ban hành Quy định về cơ chế qu ả n lý các đề tài, dự án khoa học - công nghệ thành ph ố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật T ổ chức Hội đồng nhân dân và Ủ y ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 06 tháng 9 năm 2000; -
Căn cứ Nghị định s ố 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một s ố chính sách và cơ ch ế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; -
Căn cứ Thông tư Liên tịch s ố 2341/2000/TTLT/ BKHCNMT- BTC ngày 28 tháng 11 năm 2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ; -
Căn cứ Quyết định s ố 06/2001/QĐ-BKHCNMT, ngày 11 tháng 4 năm 2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ và M ô i trường ban hành Quy định tạm thời về xác định các đề tài khoa học và công nghệ của Nhà nước giai đo ạ n 2001-2005; -
Căn cứ Quyết định s ố 15/2001/QĐ-BKHCNMT, ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành Quy định tạm thời về tuyển chọn t ổ chức và cá nhân chú trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ c ấ p Nhà nước giai đoạn 2001-2005; -
Theo đề nghị của Giám đ ố c Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình s ố 26/TT-SKCM ngày 05 tháng 10 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quản lý các đề -tài, dự án khoa học - công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 : Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 và thay thế Quyết định số 3849/QĐ-UB ngày 08 tháng 7 năm 1998 của UBND thành phố ban hành Quy định về cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ của thành phố Đà Nẵng.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở : Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
( Đ ã ký )
Nguyễn Bá Thanh
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
V ề cơ chế quản lý các đề tà i , dự án khoa học
và công nghệ thành ph ố Đà N ẵ ng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 194/2001/QĐ-UB ngày 18
tháng 12 năm 2001 của UBND thành ph ố Đà N ẵ ng)
CHƯƠNG I
Điều 1 : Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài) nêu trong Quy định này là các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trọng điểm câp thành phố, đã được UBND thành phố phê duyệt và giao thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức thực hiện.
Điều 2 : Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trọng điểm cấp thành phố, gồm có :
1- Đề tài : Là một nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, điều tra cơ bản và sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ an ninh quốc phòng;
2- Dự án sản xuất thử - thử nghiệm : Là nhiệm vụ triển khai áp dụng thử các kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tiễn sản xuất và đời sống; là giai đoạn thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ trước khi triển khai ở quy mô sản xuất.
Điều 3 : Quy dịnh này nhằm cụ thể hóa các yêu cầu và trình tự trong việc xác định Danh mục và cơ chế quản lý các đề tài cấp thành phố.
Thời gian thực hiện các đề tài tôi da là 24 tháng. Trường hợp đặc biệt sẽ được xem xét cụ thế khi xét duyệt đề cương.
Điều 4 : Tiêu chuẩn đề tài cấp thành phố :
1- Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cơ bản và cấp thiết của thành phố;
2- Có giá trị về khoa học và công nghệ, có tính tiên tiến về công nghệ và tính khả thi;
3- Kết quả nghiên cứu của đề tài phải có khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm, giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp bách của một ngành hoặc liên ngành, có địa chỉ ứng dụng rõ ràng; xây dựng luận cứ khoa học trong việc đề xuất các chủ trương, chính sách quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
Điều 5 : Các đoàn thể, doanh nghiệp, đơn vị khoa học và công nghệ và các tổ chức khác chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về kết quả và hiệu quả thực hiện đề tài do UBND thành phố giao.
Điều 6 : Kết quả nghiên cứu của đề tài có sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Đồng thời, khuyên khích việc đăng ký kết quả nghiên cứu của các đề tài không sử dụng ngân sách nhà nước.
CHƯƠNG II
Mục A
Điều 7 : Đề xuất đề tài
1- Để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc giải quyết kịp thời những nhiệm vụ cấp bách, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố có thể đặt hàng trực tiếp hoặc định hướng các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thông qua việc xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học - công nghệ và yêu cầu tổ chức nghiên cứu một số đề tài đột xuất;
2- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố (gọi tắt là sở, ban, ngành), doanh nghiệp đề xuất các đề tài nhằm giải quyết những nhiệm vụ bức xúc, cấp bách phục vụ phát triển ngành, đơn vị mình;
3- Các tổ chức khoa học - công nghệ, đoàn thể, tập thể và cá nhân các nhà khoa học đề xuất các đề tài nhằm giải quyết những vấn đề của sản xuất và đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
4- Ngoài ra, các đề tài cũng có thể được đề xuất từ các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ;
5- Hàng năm, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức lấy ý kiến các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức khoa học - công nghệ, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) về yêu cầu phát triển khoa học - công nghệ và nhu cầu bức thiết về kinh tế - xã hội của thành phố đặt ra đối với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Việc lấy ý kiến có thể được thực hiện thông qua các hội nghị, hội thảo, gửi phiếu xin ý kiến, hoặc những hình thức khác. Thông tin đề xuất đề tài được ghi thông nhât theo phiếu đề xuất đề tài (biểu 01).
Điều 8 : Trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân và tùy theo lĩnh vực nghiên cứu của các đề tài, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường dự thảo Danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài của thành phố và thành lập các Hội đồng khoa học tư vấn chuyên môn (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn) để xác định Danh mục đề tài.
Đ iều 9 : Hội đồng tư vấn xem xét, đánh giá từng đề tài về các nội dung :
1- Đối với các đề tài do tổ chức, cá nhân đề xuất :
a) Tính cấp thiết của đề tài;
b) Ý nghĩa khoa học - công nghệ của đề tài;
c) Ý nghĩa kinh tế - xã hội (khả năng áp dụng của đề tài trong thực tiễn, quy mô và địa chỉ áp dụng, khả năng và mức độ tác động đến kinh tế - xã hội...);
d)
Mục tiêu, nội dung và phương pháp;
Mục tiêu đề tài, dự án;
Điều 11 : Căn cứ ý kiến của Hội đồng Khoa học - Công nghệ thành phố, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoàn chỉnh Danh mục đề tài trình UBND thành phố phê duyệt, theo hai loại :
1- Danh mục các đề tài giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện;
2- Danh mục các đề tài cần tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.
MụcB
TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ
TH ỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Đi ề u 12 : Đối với các đề tài tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện, căn cứ vào Quyết định phê duyệt Danh mục đề tài của UBND thành phố, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo Danh mục các đề tài trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn.
Điều 13 : Điều kiện tham gia tuyển chọn :
1- Các tổ chức có tư cách pháp nhân và có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài;
2- Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn làm Chủ nhiệm đề tài phải có chuyên môn cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ với đề tài tuyển chọn;
3- Mỗi cá nhân không đồng thời làm Chủ nhiệm hai đề tài cấp thành phố trong cùng một thời gian; mỗi tổ chức được phép đồng thời chủ trì nhiều đề tài, nhưng không quá ba đề tài trong cùng một thời gian;
4. Các tổ chức, cá nhân không được tham gia tuyển chọn khi chưa hoàn thành đúng hạn việc thanh quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của các đề tài, dự án đã thực hiện trước đó.
Đ iều 14 : Hồ sơ đăng ký tuyển chọn :
Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn phải gửi bộ hồ sơ (gồm 1 bản gốc và 11 bản sao) đến Sở Khoa học,.Công nghệ và Môi trường (trực tiêp hoặc qua bưu điện) trong thời hạn quy định.
1- Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài :
a) Hồ sơ tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài;
b) Tên đề tài;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì;
d) Họ và tên cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài và danh sách những người tham gia thực hiện đề tài;
e) Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn bao gồm :
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài (biểu 03);
b) Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học (biểu 04);
c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (biểu 05);
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài (biểu 06).
3- Trong khi chưa hết hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi.
Điều 15 : Mở hồ sơ đăng ký
1- Sở Khoa- học, Công nghệ và Môi trường chủ trì việc mở hồ sơ đăng ky chủ trì thực hiện đề tài trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn (sau đây gọi tắt là Hội đồng tuyển chọn), Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng HĐND, UBND thành phố, các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn và cơ quan chủ quản (nếu có);
2- Quá trình mở hồ sơ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, chữ ký của đại diện Hội đồng tuyển chọn và của tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (nếu có);
3- Những hồ sơ thỏa mãn các điều kiện quy định tại
Điều 13 của Quy định này được đưa vào xem xét đánh giá.
Điều 16 : Đánh giá hồ sơ
1- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành lập Hội đồng tuyển chọn đế đánh giá tuyển chọn đơn vị, cá nhân chủ trì đề tài;
2- Hội đồng tuyển chọn có từ 7 đến 9 thành viên, là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín và am hiểu sâu về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài;
3- Thành viên Hội đồng tuyển chọn có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, so sánh và đánh giá các hồ sơ đăng ký tuyển chọn của một đề tài theo phương thức cho điểm với các tiêu chuẩn sau :
a) Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương án triển khai và kết quả dự kiến (tối đa 60 điểm) :
Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và xu hưởng phát triển (thể hiện sự hiểu biết cần thiết của Chủ nhiệm đề tài, về những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả nghiên cứu mới nhất và quan điểm của tác giả về vấn đề nghiên cứu,...);
Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu :
+ Nội dung nghiên cứu đề giải quyết vân đề đặt ra;
+ Phương pháp nghiên cứu (làm rõ cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu) và kỹ thuật sẽ sử dụng (có so sánh với các phương pháp tương tự khác để khẳng định tính phù hợp, sáng tạo và tính mới).
Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu :
+ Chứng minh được đề tài có địa chỉ áp dụng cụ thể (sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài,...);
+ Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu (khả năng chuyền giao và áp dụng thành công kết quả nghiên cứu, các điều kiện đế chuyển giao và áp dụng, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ khoa học - công nghệ để tiếp nhận kết quả nghiên cứu,...);
b) Năng lực của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài (tối đa 30 điểm) :
Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài;
Những thành tựu thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài của cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài (các công trình đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành, công trình được cấp văn bằng sở hữư công nghiệp, các công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, các giải thưởng Khoa học - Công nghệ có liên quan); „
Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch và tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành,...);
Tiềm lực của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (liên quan đến đề tài) :
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo thực hiện đề tài;
+ Lực lượng và cơ cấu cán bộ có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu;
c) Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (tối đa 10 điểm)
Tính hợp lý về kinh phí thực hiện đề tài;
Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện đề tài.
4- Trong trường hợp chỉ có một hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì một đề tài, Hội đồng tuyền chọn vẫn tổ chức đánh giá đầy đủ theo các tiêu chuẩn trên.
Điều 17 : Đánh giá kết quả tuyển chọn :
1- Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển là tuyền tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình của Hội đồng phải đạt tối thiểu 60/100 điểm, trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 40/60 điểm;
2- Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các hồ sơ có số điểm trung bình từ 60/100 điềm trở lên, mà trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 40/60 điểm, theo nguyên tắc sau dây :
a) Điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp;
b) Ưu tiên điểm về giá trị khoa học và thực tiễn đối với các hồ sơ có cùng điểm trung bình;
c) Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn đối với các hồ sơ có cùng điểm trung bình và cùng điểm về giá trị khoa học và thực tiễn.
3 Trong trường hợp các hồ sơ có cùng điểm trung bình, điểm về giá trị khoa học và thực tiễn, điểm của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, thì Hội đồng tuyển chọn kiến nghị Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét quyết định;
4- Kết quả đánh giá của Hội đồng tuyền chọn về các hồ sơ tham gia tuyển chọn được ghi thành biên bản, trong đó có kiến nghị đơn vị, cá nhân trúng tuyển.
Điều 18 : Quyết định tổ chức, cá nhân trúng tuyển
1- Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng tuyển chọn, Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường ra quyết định công nhận tổ chức, cá nhân trúng tuyển;
2- Trường hợp một tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn có 02 đề tài được Hội đồng tuyển chọn kiến nghị trúng tuyến thì tổ chức, cá nhân đó có quyền đề nghị chọn 01 đề tài để thực hiện. Đề nghị của tổ chức, cá nhân phải được viết thành văn bản gửi Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường để xem xét quyết định;
3- Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng tuyển từ chối đề tài mình được chọn, thì tổ chức, cá nhân có hồ sơ đạt tổng số điểm trung bình tiếp theo dược thay thế, nhưng vẫn phải bảo đảm đạt từ 60 điểm trở lên, trong đó số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 40/60 điếm.
Điều 19 : Thông báo kết quả tuyển chọn
1- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo UBND thành phố về kết quả tuyển chọn; thông báo đến tổ chức, cá nhân trúng tuyển, cơ quan chủ quản của tổ chức này và các cơ quan có liên quan khác, đồng thời thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
2- Sau khi nhận được thông báo kết quả tuyển chọn, tổ chức, cá nhân trung tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ đề tài theo kiến nghị của Hội đồng tuyển chọn và gửi Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Mục C
Điều 21 : Quy định về hồ sơ
1- Đối với đề tài thuộc loại hình hỗ trợ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp, hồ sơ gồm :
a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài (biểu 07);
b) Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học (biểu 08);
c) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài, dự án (biểu 05).
2- Đối với đề tài còn lại, hồ sơ gồm có :
a) Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học (biểu 04);
b) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài, dự án (biểu 05).
Điều 22 : Tổ chức xét duyệt
1- Đối vđi đề tài thuộc loại hình hỗ trợ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp : Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả đề tài. Việc thẩm định được tiến hành tại doanh nghiệp.
Hội đồng thẩm định gồm 7 đến 9 thành viên :
a) Chủ tịch Hội đồng : Lãnh đạo Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
b) Các thành viên : Đại diện lãnh đạo ngành chủ quản, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Văn phòng HĐND, UBND thành phố; chuyên gia (tối thiểu 3 người);
c) Thư ký : Chuyên viên của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
2- Đối với các đề tài còn lại : Việc tổ chức xét duyệt thuyết minh đề cương thực hiện theo
Điều 16 của Quy định này.
Điều 23 : Căn cứ Thuyết minh đề cương đã được Hội đồng khoa học thông qua, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện đề tài theo hướng dẫn liên ngành của Sở Tài chính - Vật giá và Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các quy định hiện hành.
Điều 24 : UBND thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường ra quyết định cấp kinh phí và ký kết hợp đồng nghiên cứu thực hiện đề tài.
Mục D
Điều 25 : Chế độ kiểm tra dề tài, dự án khoa học và công nghệ
1- Căn cứ vào tiến độ thực hiện đã ghi trong hợp đồng, cơ quan chủ trì lập báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài, gửi về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (theo biểu mẫu hướng dẫn);
2- Định kỳ hoặc đột xuất, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì cùng các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra việc thực hiện đề tài trên cơ sở đề cương và hợp đồng đã được ký kết;
3- Căn cứ kết quả kiếm tra, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết định cấp tiếp kinh phí hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng và có biện pháp thu hồi kinh phí đã câp.
Đ i ều 26 : Nghiệm thư đề tài
1- Đối với các đề tài thuộc loại hình hỗ trợ áp dụng tiên bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp : Giám đốc doanh nghiệp thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu và gửi báo cáo kết quả về Sở Khoa học, Cồng nghệ và Môi trường để làm thủ tục thanh toán hợp đồng nghiên cứu;
2- Đối với đề tài còn lại : Trước khi kết thúc hợp đồng nghiên cứu 15 ngày, Chủ nhiệm đề tài nộp báo cáo tổng kết các sản phẩm đề tài và báo cáo quyết toán kinh phí (theo biểu mẫu hướng dẫn) về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
3- Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để nghiệm thu.
Điều 27 : Thanh quyết toán hợp đồng nghiên cứu
1- Đề tài được nghiệm thu với kết quả đánh giá từ mức ' trung bình" (đạt) trở lên thì được quyết toán kinh phí đã cấp. Trong trường hợp ngược lại, cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài phải hoàn trả lại kinh phí cho Nhà nước. Kinh phí phải hoàn trả được xem xét cụ thể trên cơ sở biên bản thẩm định của các cơ quan chức năng;
2- Hợp đồng nghiên cứu được thanh lý sau khi đề tài được nghiệm thu và cơ quan chủ trì đề tài hoàn thành việc bàn giao sản phẩm, nộp đủ kinh phí thu hồi và quyết toán kinh phí với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều 28 : Cấp kinh phí
1- Kinh phí thực hiện đề tài cấp thành phố được câp từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của thành phố;
2- Việc xây dựng dự toán đề tài áp dựng theo Hướng dẫn liên ngành của Liên Sở Tài chính - Vật giá và Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố Đà Nẵng;
3- Sở Tài chính- Vật giá cần cứ vào Hợp đồng nghiên cứu đề tài cấp tạm ứng kinh phí tập trung qua tài khoản của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường để trực tiếp cấp tạm ứng lại cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết và tùy theo quy mô kinh phí của đề tài.
Điều 29 : Thẩm quyền điều chỉnh kinh phí đề tài khi xét duyệt đề cương :
1- Đối với các đề tài có quy mô đã được UBND thành phố phân bổ kinh phí từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở xuống : giao Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thống nhất với Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá quyết định điều chỉnh mức kinh phí cho phù hợp, trong đó tổng mức kinh phí phân bổ không tăng quá 50 (năm mươi) triệu đồng (bao gồm cả kinh phí đã được UBND thành phố phân bổ ban đầu);
2- Đối với các đề tài có quy mô được UBND thành phố phân bổ kinh phí trên 50 (năm mươi) triệu đồng : giao Giám đốc sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp Giám đốc Sở Tài Chính - Vật giá thẩm định, trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt làm cơ sở cấp tạm ứng kinh phí.
Điều 30 : Về thu hồi kinh phí
1- Việc thu hồi kinh phí của đề tài được thực hiện theo Thông tư số 12/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT, ngày 13 tháng 02 năm 2001 của liên Bộ Tài chính và Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc Hướng dẫn công tác quản lý tài chính và nguồn kinh phí thu hồi từ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ”;
2- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm đôn đốc Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài nộp đầy đủ và đúng thời hạn kinh phí thu hồi theo văn bản thanh lý hợp đồng nghiên cứu đã ký kết.
Mục E
Điều 32 : Cơ quan chủ trì đề tài có trách nhiệm :
1- Thành lập Ban chủ nhiệm đề tài (tối đa không quá 3 người); chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện đối với Chủ nhiệm đề tài; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước về thực hiện các điều khoản trong hợp đồng và kết quả nghiên cứu của đề tài;
2- Tạo điều kiện thuận lợi về hành chính và tổ chức, huy động các phương tiện vật chất kỹ thuật, tài chính cần thiết và kịp thời cho Chủ nhiệm đề tài triển khai thực hiện các nội dung của đề tài theo đúng thời gian quy định;
3- Chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng đúng mục đích, chế độ và có hiệu quả kinh phí đề tài được cấp;
4- Giao nộp sản phẩm nghiên cứu của đề tài và thanh lý hợp đồng đã ký kết với cơ quan quản lý;
5- Tổ chức các hội thảo, hội nghị trong phạm vi đề tài;
6- Tổ chức triển khai áp dụng kết quả đề tài vào sản xuất và đời scmg.
Điều 33 : Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm :
1- Hướng dẫn lập kế hoạch nghiên cứu khoa học, công nghệ, ban hành các biểu mẫu thông nhất liên quan đến quản lý đề tài;
2- Tổng hợp kế hoạch và kinh phí nghiên cứu khoa học hàng năm, trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt;
3- Ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn, Hội đồng Khoa học chuyên ngành để xác định danh mục, xét duyệt thuyết minh đề cương, nghiệm thu đề tài;
4- Ra quyết định cấp kinh phí và ký kết hợp đồng nghiên cứu thực hiện đề tài;
5- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện đề tài; thường xuyên theo dõi việc triển khai đề tài;
6- Phối hợp với các ngành trong việc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng và kỷ luật đới với các cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoặc sau khi kết thúc đề tài.
CHƯƠNG III
Điều 34 : Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông báo bằng văn bản về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổng hợp trình UBND thành phố điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.