QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỔ ĐÀ NẴNG V/v Ban hành quy định về cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ của Thành phố ĐN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 35/HĐBT, ngày 28/01/ 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác quản lý khoa học và công nghệ; -
Căn cứ Quyết định số 419/TTg, ngày 21/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Để tăng cường công tác quản lý các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ và tạo sự chủ động cho các ngành, địa phương, đơn vị nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở khoa học, công nghệ và môi trường thành phố ĐN, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy đinh về cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ của thành phố ĐN".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/7/1998. Các quy định trước đây của UBND thành phố ĐN trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Giám đốc Sở Khoa học, công nghệ và môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND thành phố-, Giám đốc các Sở Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận:
Như
Điều 4
VP Chính phủ (để b/c)
Bộ KH-CN và MT (để b/c)
TVTU, TT HĐND (để b/c)
Lưu VT, KTN
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY ĐỊNH
Về cơ chế quản lý các đề tài,
dự án khoa học công nghệ của TP Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3849/1998/QĐ-UB
ngày 08/7/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1 : Các đề tài, dự án khoa học- công nghệ (viết tắt là đề tài, dự án KH-CN) nêu trong Quy định này là các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trọng điểm cấp thành phố, đã được UBND thành phố phê duyệt, được cân đối các điều kiện thực hiện và giao thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm cho Sở Khoa học, công nghệ và môi trường tổ chức thực hiện.
Điều 2 : Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố gồm có :
1- Đề tài : Là nhiệm vụ nghiên cứu khoa học- công nghệ và môi trường trong các lĩnh vực : điều tra cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm, nghiên cứu luận cứ khoa học và đề xuất chính sách trong từng lĩnh vực cụ thể.
2- Dự án sản xuất thử -thử nghiệm (gọi tắt là dự án) : Là nhiệm vụ triển khai áp dụng thử các kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tiễn sản xuất và đời sống, là một khâu trong chu trình nghiên cứu-thử nghiệm của một ngành kinh tế-kỹ thuật và là giai đoạn thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ trước khi triển khai ở quy mô sản xuất.
3- Thời gỉan thực hiện các đề tài, dự án tối đa là 24 tháng, kể từ khi ký hợp đồng nghiên cứu đến khi nộp báo cáo để nghiệm thu.
Điều 3 : Các ngành, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị khoa học-công nghệ (gọi tắt là đơn vị) chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả của việc thực hiện đề tài, dự án trước UBND thành phố. Ngoài nhiệm vụ khoa học - công nghệ được giao, các đơn vị phải thực hiện công tác nghiên cứu thường xuyên theo nhiệm vụ của mình.
Điều 4 : Đăng ký đề tài, dự án KH-CN : Tất cả các đề tài, dự án KH-CN do các đơn vị tiến hành và sử dụng kinh phí từ các nguồn : kinh phí sự nghiệp khoa học do thành phố cấp, quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, kinh phí do ký kết hợp đồng nghiên cứu đều phải đăng ký tại Sở Khoa học, công nghệ và môi trường thành phố.
Chương II
Điều 5 : Tiêu chuẩn đề tài, dự án KH-CN cấp thành phố :
Các đề tài, dự án KH-CN cấp thành phố phải đảm bảo các tiêu chuẩn :
1- Có ảnh hưởng quyết định hoặc có tác động lớn đối với việc giải quyết những nhiệm vụ kinh tế-xã hội của thành phố, của ngành trong từng thời kỳ kế hoạch.
2- Giải quyêt những vấn đề cấp bách, nhằm đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất, hỗ trợ phát triển sản xuất theo chiều sâu, phát triển tiềm lực sản xuất tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội, áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại, đổi mới phương pháp quản lý sản xuất và kinh doanh, xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các chủ trương chính sách quan trọng.
3- Giải quyết những vấn đề quan trọng cần đi trước 1 bước để tạo ra những kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ cao theo chiến lược phát trển kinh tế - xã hội và phát triển KH-CN của địa phương.
4- Có tính liên ngành và tính khả thi cao.
Điều 6
UBND thành phố có thẩm quyền:
1- Quyết định phê duyệt các nhiệm vụ trọng điểm và danh mục đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn sau khi đã được Thường vụ Thành ủy chỉ đạo về phương hướng, mục tiêu.
2- Quyết định phê duyệt các nhiệm vụ trọng điểm về khoa học công nghệ trong từng thời kỳ kế hoạch và phê duyệt danh mục các đề tài, dự án trong kế hoạch hàng năm.
Điều 7 : Trình tự xây dựng, xét duyệt và tổ chức thực hiện.
Bước 1 : Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Nhà nước và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố, Sở Khoa học, công nghệ và môi trường hướng dẫn các Sở Ban, Ngành xây dựng kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường, trong đó có kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Các Sở, Ban, Ngành hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và tổng hợp, thông qua Hội đồng khoa hộc, công nghệ cấp ngành gửi về Sở KH-CN và môi trường để xử lý tổng hợp thành danh mục và thông qua Hội đồng khoa học công nghệ thành phố, trình UBND thành phố phê duyệt (việc thành lập và hoạt động của Hội đồng có văn bản riêng).
Bước 2 : UBND thành phố phê duyệt danh mục các đề tài dự án KH-CN.
Bước 3 : Căn cứ danh mục các đề tài, dự án KH-CN được UBND thành phố phê duyệt, Sở Khoa học, công nghệ và môi trường thông báo cho cơ quan chủ trì đề tài lập thuyết minh đề cương chi tiết. Thuyết minh được xây dựng theo các biểu mẫu và hướng dẫn thống nhất của Sở KH, CN và MT.
Bước 4 : Giám đốc Sở KH, CN và MT thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để xét duyệt thuyết minh đề cương đề tài, dự án KH-CN.
Bước 5 : Căn cứ nội dung đề tài, dự án đã được Hội đồng khoa học chuyên ngành thống nhất, Sở Khoa học, công nghệ và môi trường chủ trì cùng Sở Tài chính-Vật giá thẩm định dự toán, lập hồ sơ đề tài, dự án trình UBND thành phố quyết định phê duyệt.
Bước 6 : Căn cứ Quyết định phê duyệt của UBND thành phố, Sở KHCN và MT tiến hành ký hợp đồng nghiên cứu với cơ quan chủ trì đề tài, dự án.
Bước 7 : Căn cứ hợp đồng nghiên cứu đã được ký kết, Sở Tài chính-Vật giá cấp kinh phí thực hiện.
Điều 8 : Chế độ kiểm tra đề tài, dự án :
1- Căn cứ vào tiến độ thực hiện đề tài đã ghi trong hợp đồng, cơ quan chủ trì đề tài lập báo cáo kết quả thực hiện và gửi về Sở KHCN và MT (theo biểu mẫu hướng dẫn của Sở KHCN và MT).
2- Sở KHCN và MT chủ trì cùng với Sở TC-VG và cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện đề tài, dự án trên cơ sở đề cương và hợp đồng đã được ký kết.
3- Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở KHCN và MT quyết định cấp tiếp kinh phí hoặc báo cáo đề xuất UBND thành phố đình chỉ thực hiện đề tài, dự án và có biện pháp thu hồi kinh phí đã cấp.
Điều 9 : Nghiệm thu đề tài, dự án :
1- Sau khi kết thúc đề tài, dự án, cơ quan chủ trì nộp báo cáo tổng kết và các sản phẩm về Sở KH-CN và MT.
Giám đốc Sở Sở KHCN và MT thành lập Hội đồng khoa học nghiệm thu chuyên ngành để đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án.
Riêng đối với các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, sau khi kết thúc thời gian nghiên cứu, cơ quan chủ trì đề tài, dự án gửi báo cáo tổng kết về Sở KHCN và MT để Sở chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy xem xét, có ý kiến nhận xét và dự kiến thành phần Hội đồng khoa học nghiệm thu, trình Thường vụ Thành ủy có ý kiến. Trên cơ sở đó, Sở KHCN và MT thành lập Hội đồng khoa học nghiệm thu đề tài dư án.
2- Khi đề tài, dự án đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá từ mức "đạt" trở lên thì được quyết toán kinh phí đã cấp. Trong trường hợp ngược lại, cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án phải hoàn trả lại kinh phí. Kinh phí phải hoàn trả được xem xét cụ thể trên cơ sở biên bản thẩm định của các cơ quan quản lý chức năng.
3- Hợp đồng nghiên cứu được thanh lý sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu và cơ quan chủ trì đề tài, dự án hoàn thành việc bàn giao sản phẩm, nộp đủ kinh phí thu hồi và quyết toán kinh phí với Sở KHCN và MT.
Chương III
Điều 10 : Chủ nhiệm đề tài, dự án:
1- Xây dựng Thuyết minh đề cương chi tiết của đề tài, dư án
2- Điều hành hoạt động Ban chủ nhiệm đề tài, dự án và chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý về kết quả và hiệu quả của đề tài.
3- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp theo đúng hợp đồng nghiên cứu và quy định chung của Nhà nước về quản lý tài chính.
4- Xây dựng các báo cáo có liên quan đến việc thực hiện đề tài dự án.
5- Được bảo đảm quyền tác giả đối với các đề tài, dự án và được hưởng các quyền lợi về vật chất theo quy định của pháp luật.
Điều 11 : Cơ quan chủ trì đề tài, dự án:
1. Chịu trách nhiệm thành lập Ban chủ nhiệm đề tài, dự án (gồm 1 Chủ nhiệm và 2-3 thành viên), chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện đối với Chủ nhiệm đề tài, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước về thực hiện các điều khoản trong hợp đồng và kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án.
2- Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hành chính và tổ chức, huy động các phương tiện vật chất .kỹ thuật, tài chính cần thiết và kịp thời cho Chủ nhiệm đề tài triển khai thực hiện các nội dung của đề tài, dự án theo đúng thời gian quy định.
3- Chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng đúng mục đích, chế độ và có hiệu quả kinh phí đề tài được cấp.
4- Giao nộp sản phẩm nghiên cứu của đề tài, dự án và thanh lý hợp đồng đã ký kết với cơ quan quản lý.
5- Tổ chức các Hội thảo, Hội nghị trong phạm vi đề tài. Xúc tiến và nhanh chóng áp dụng kết quả của đề tài vào sản xuât và đời sống.
Điều 12 : Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường :
1- Hướng dẫn lập kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường, ban hành các biểu mẫu thống nhất liên quan đến tổ chức, quản lý và thưc hiện đề tài, dư án KH-CN.
2- Phối hợp với Sở kế hoạch và đầu tư, Sở TC-VG tổng hợp kế hoạch và kinh phí nghiên cứu khoa học hàng năm, trình UBND thành phố phê duyệt.
3- Thường xuyên giám sát và phối hợp với Sở TC- VG và các cơ quan liên quan kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án.
4- Tham mưu, đề xuất UBND thành phố thành lập Hội đồng khoa học công nghệ thành phố và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng. Ra quyết định thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để xét duyệt thuyết minh đề cương đề tài, dự án và Hội đồng khoa học nghiệm thu chuyên ngành để đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án.
5- Ký kết hợp đồng nghiên cứu thực hiện đề tài, dự án.
6- Phối hợp với các ngành trong việc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng và kỷ luật đối với các cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoặc sau khi kết thúc đề tài, dự án.
Chương IV
Điều 13 : Cấp kinh phí
1- Kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH- CN cấp thành phố được cấp từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của thành phố
2- Sở TC-VG căn cứ vào hồ sơ đề tài, dự án cấp kinh phí tập trung về tài khoản của Sở khoa học, công nghệ và môi trường để Sở KH-CN&MT trực tiếp cấp và quản lý đề tài, dự án theo hợp đồng đã ký kết.
3- Việc cấp phát, kiểm tra, quyết toán và chế độ chi tiêu đối với chương trình, đề tài, dự án KH-CN áp dụng theo Thông tư số 49/TC-KHCN, ngày 01/7/1995 của Liên bộ Tài chính -Khoa học, công nghệ và môi trường về việc "Quy định chế độ chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu triển khai" và hướng dẫn liên ngành số 91/HDLN/TC-KHCN ngày 22/5/ 1997 của Liên Sở Tài chính-Vật giá và Khoa học, công nghệ và môi trường về việc "Quản lý tài chính các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường thành phố ĐN".
Điều 14 : Về thu hồi kinh phí
Việc thu hồi kinh phí của đề tài, dự án KH-CN được thực hiện theo Thông tư số 50/1998/TTLB/BTC-BKHCNMT ngày 15/4/ 1998 của Liên bộ Tài chính, KH, CNMT về việc "hướng dẫn công tác quản lý tài chính và nguồn kinh phí thu hồi từ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ.
Sở KH,CN &MT có trách nhiệm đôn đốc Chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì đề tài, dự án nộp đầy .đủ, đúng thời hạn kinh phí thu hồi theo hợp đồng đã ký kết.
Chương V
Điều 15.
Giám đốc Sở KH,CN&MT có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo UBND thành phố về việc thực hiện.
Điều 16 : Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị có liên quan phải kịp thời thông báo về Sở KH,CN& MT để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.