QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ N Ẵ NG V ề việc ban hành một số chính sách ư u đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nư ớc ngoài (FDI) tại thành ph ố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủ ỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; ' - Căn c ứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính ph ủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 sửa đổi, bổ sung m ộ t số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan đ ến đ ầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam; - Theo đ ề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành ph ố Đà N ẵ ng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 và thay thế Quyết định số 25/2003/QĐ-UB ngày 3 tháng 3 năm 2003 về việc ban hành Bản quy định một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại thành phố Đà Nẵng. Các văn bản khác của UBND thành phố có nội dung trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Năm
QUY ĐỊNH
Một s ố chính sách ư u đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngo à i (FDI) tại thành ph ố Đ à N ẵ ng
(B a n hành kèm theo Quyết đ ịnh 50/2004/QĐ-UB ngày 10
tháng 03 năm2004 của UBND thành ph ố Đ à N ẵ ng )
Điều 1
UBND thành phố Đà Nẵng khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài (sau đây gọi tắt là nhà ĐTNN) đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vào thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tuân thủ pháp luật của Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi. UBND thành phố Đà Nẵng cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi để các nhà ĐTNN đầu tư vào thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Về thủ tục hành chính
1- UBND thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm toàn diện về việc cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án ĐTNN đầu tư vào địa bàn thành phố thông qua cơ chế "một cửa" tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng. Nhà đầu tư được miễn các chi phí có liên quan đến công tác giải quyết thủ tục đầu tư.
2- Thời hạn cấp giấy phép đầu tư:
Các dự án do thành phố cấp giấy phép đầu tư, thời hạn cấp giấy phép tối đa không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với dự án thuộc diện thẩm định và không quá 5 (năm) ngày làm việc dối với dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư.
Các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép, thời hạn cấp giấy phép theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3- Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư, nhà ĐTNN có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư thông qua mạng Internet để các cơ quan có thẩm quyền xem xét.
Điều 3
Về đất đai
1- UBND thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục cho thuê đất.
Chi phí đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng được tính như sau:
Đối với những dự án có mức vốn thực hiện dưới 20 triệu USD), UBND thành phố chịu 50%, nhà đầu tự chịu 50% (khoản kinh phí này phải được ứng trước để thành phố thực hiện việc chi trả bồi thường thiệt hại).
Đối với những dự án có mức vốn thực hiện từ 20 triệu USD trở lên, UBND thành phố chịu 100% chi phí trên, nhưng nhà đầu 1 tư phải ứng trước 50% chi phí bồi thường thiệt hại để thành phố thực hiện việc chi trả bồi thường thiệt hại và được hoàn trả lại ngay khi dự án đi vào hoạt động.
2- Sau thời hạn 6 tháng đến 12 tháng kể từ ngày được bàn giao mặt bằng cho nhà ĐTNN, nếu dự án không được triển khai xây dựng; hoặc việc xây dựng không đúng theo tiến độ được nêu tại hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư, thành phố sẽ thu hồi lại diện tích dất đã giao và sẽ không hoàn trả các chi phí mà nhà ĐTNN đã tạm ứng cho việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng.
3- Giá thuê đất:
3.1- Đơn giá cho thuê đất đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp:
3.1.1- Khu vực Trung tâm (bao gồm quận Hải Châu và quận Thanh Khê): 4,8 USD/m2/năm.
Lĩnh vực thương mại, du lịch và dịch vụ 6,7 USD/m2/năm.
3.1.2- Khu vực cận Trung tâm (bao gồm các quận Sơn Trà Ngũ Hành Sơn Liên Chiểu và các xã Hòa Thọ, Hòa Phát, Hoà Xuân thuộc huyện Hòa Vang): 0,7 USD/m2/năm.
Lĩnh vực thương mại, du lịch và dịch vụ: 1 USD/m2/năm.
3.1.3- Các khu du lịch ven biển từ Hải Vân đến giáp tỉnh Quảng Nam 0,6 USD/m2/năm.
3.1.4- Khu vực ven đô thị (các xã còn lại của huyện Hòa Vang trừ các xã miền núi): 0,18 USD)/m2/năm.
3.1.5- Các xã miền núi (bao gồm các xã Hòa Sơn, Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh thuộc huyện Hòa Vang): 0,02 USD/m2/năm.
Giá thuê đất nêu trên là giá chuẩn và được điều chỉnh theo hệ số K từ 0,8 đến 1,2 căn cứ vào điều kiện vị trí cụ thể của địa điểm đầu tư.
Đối với khu du lịch Bà Nà và các dự án mang tính đặc thù, UBND thành phố sẽ xem xét quyết định cụ thể cho từng dự án.
Trong trường hợp nhà ĐTNN nộp tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất trong vòng một năm kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng thì dược giảm 30% số tiền thuế đất phải nộp.
3.2- Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp do thành phố quản lý:
3.2.1- Dự án hoạt động sản xuất:
Ph ươn g th ứ c tr ả tiền thuê đất
Mức giá phải trả (USD/m2/năm)
Trả từng năm một
0,60
Trả 05 năm một lần
Trả 10 năm một lần
0,57
0,54
Trả 20 năm một lần
0,41
Trả 30 năm một lần
0,35
Trả một lân cho toàn bô thời han thuê đất (trên 40 năm)
0,30
3.2.2- Dự án hoạt động kinh doanh - dịch vụ: Giá thuê đất được tính bằng 1,4 lần giá thuê đất Dự án hoạt động sản xuất và được bố trí vào khu vực đất kinh doanh - dịch vụ.
4- Thời hạn miễn tiền thuê đất:
4.1 - Các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp:
Miễn tiền thuê đất phải nộp kế từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động như sau :
12 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư;
10 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư;
7 năm đối với các dự án còn lại (không thuộc Danh mục nêu trên).
Riêng đối với dự án có vốn thực hiện từ 10 triệu USD trở lên hoặc dự án đầu tư thuộc địa bàn Khu vực trung du miền núi được miễn thêm 2 năm tiền thuê dất
4.2- Các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp:
Đối với các khu công nghiệp do thành phố quản lý, nhà ĐTNN được miễn tiền thuê đất (đã bao gồm phí hạ tầng) kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động như sau:
11 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư;
9 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư;
6 năm đối với các dự án còn lại (không thuộc Danh mục nêu nên).
Riêng đối với dự án có vốn thực hiện từ 10 triệu USD trở lên được miễn thêm 2 năm tiền thuê đất.
Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư và Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được nêu rõ trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Về thuế thu nhập doanh nghiệp
Các dự án đầu tư vào thành phố Đà Nẵng được miễn thêm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm, ngoài thời hạn được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 5
Các công trình xây dựng ngoài hàng rào như cấp điện, cấp nước, do UBND thành phố chịu trách nhiệm đầu tư, theo tiến độ yêu cầu của nhà đầu tư. Trường hợp thành phố chưa thực hiện ngay việc xây dựng các công trình này, nhà ĐTNN có thê tiến hành xây dựng theo quy hoạch và thành phố sẽ hoàn trả lại các chi phí xây dựng này.
Điều 6
Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xúc tiến, nâng cao hiệu quả về công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Đà Nẵng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Nếu tổ chức, cá nhân có hành vi phạm quy định tại Quyết định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 7
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành có liên quan; các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Bản quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc hoặc phát sinh mới các ngành, cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND thành phố thông qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng để tổng hợp, đề xuất UBND thành phố xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.