Bộ Tài chính p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; a:link, span.MsoHyperlink color:blue; text-decoration:underline; span.MsoHyperlinkFollowed color:purple; text-decoration:underline; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; div.Section1 THÔNG TƯ Hướngdẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Căn cứ vào Luật thuế GTGT số02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997
Căn cứ vào Nghị định số79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế GTGT; Nghị định số 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tạiViệt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện như sau, A- PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾGTGT I- Đối tượng chịu thuế, đối tượngnộp thuế GTGT: 1- Đối tượng chịu thuế GTGT: Theo quy định tại
Điều 2 Luậtthuế giá trị gia tăng và
Điều 2 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 củaChính phủ thì đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tạiMục II
Phần A Thông tư này.
Điều 3 Luậtthuế GTGT và
Điều 3 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì tất cả các tổ chức, cá nhân cóhoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sởkinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọichung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh đượcthành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nướcvà Luật Hợp tác xã;
Các tổ chức kinh tế của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác;
Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam; các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinhdoanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất,kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác.
II- Đối tượng không chịu thuếGTGT:
Theo quy định tại
Điều 4 Luậtthuế GTGT,
Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ, các hàng hóa, dịchvụ sau đây không thuộc diện chịu thuế GTGT:
1 - Sảnphẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủysản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của cáctổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra.
Sơ chế thông thường là việc sơchế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồngthủy sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loại sản phẩm, hànghoá khác.
Ví dụ: phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt các sản phẩm nông nghiệp; ướp đá, ướpmuối, phơi khô cá, tôm và các sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản khác.
2 - Sảnphẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt.
3 - Hànghóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuế giá trịgia tăng ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụđặc biệt, trừ hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu được áp dụng thuếsuất thuế GTGT 0% quy định tại điểm 1
Mục II
Phần B Thông tư này.
Mục I, điểm 3Mục II
Phần D Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính vềmiễn thuế nhập khẩu.
Mục IV
Phần B Thông tư này, trên hoá đơn ghi rõlà hàng bán cho tổ chức, người nước ngoài để viện trợ không hoàn lại, viện trợnhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc củacơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai và quyết toán thuế.
Mục IV, phần B Thông tư này.Hoá đơn ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, cá nhận mua hàng hoá, dịch vụ là đối tượngđược miễn thuế GTGT và lưu giữ giấy chứng nhận đối tượng hưởng ưu đãi miễn thuếGTGT của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứkê khai và quyết toán thuế.
Chương III "Chuyển giao công nghệ" của Bộ luậtdân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thihành. Đối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiếtbị thì việc không thu thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ chuyểngiao.
Phần mềm máy tính bao gồm sảnphẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Quyết định số128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách vàbiện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm.
Điều 7 Luậtthuế GTGT và
Điều 6 của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT của hànghoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
1 - Đốivới hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng chođối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT.
Giá tính thuế đối với các loạihàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa,dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinhdoanh phải nộp Ngân sách Nhà nước.
2 - Đốivới hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhậpkhẩu; giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác định theocác quy định về giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu.
Ví dụ: Cơ sở nhập khẩu ti vinguyên chiếc, giá tính thuế nhập khẩu là 2.000.000 đ/chiếc
Thuế suất thuế nhập khẩu là30%, thuế GTGT là 10%.
Thuế nhập khẩu phải nộp:2.000.000 đ x 30% = 600.000 đ
Giá tính thuế GTGT là:2.000.000 đ 600.000 đ = 2.600.000 đ
Thuế GTGT phải nộp là:2.600.000 đ x 10% = 260.000 đ
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đượcmiễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộngvới (+) thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn,giảm.
3 - Sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả thay lương(trừ sản phẩm, hàng hoá dùng để khuyến mại, quảng cáo theo qui định tại Nghịđịnh số 32/1999/NĐ-CP ngày 5/5/1999 về khuyến mại quảng cáo thương mại, hội chợtriển lãm thương mại không phải tính thuế GTGT), giá tính thuế GTGT được xácđịnh theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đươngtại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Ví dụ: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơsở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đ/chiếc. Thuế GTGT phảinộp tính trên số quạt xuất trao đổi là:
400.000 đồng/chiếc x 50 chiếc x10% = 2.000.000 đồng.
4 - Đốivới sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng không phụcvụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra. Giá tính thuế tính theogiá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại.
Đối với hàng hoá luân chuyểnnội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm đểtiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phảitính, nộp thuế GTGT.
5 - Đốivới dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam,giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nước ngoài.
Ví dụ: Công ty A ở Việt Nam thuê một Công ty ở nước ngoài thiết kế xây dựng,giá thanh toán theo hợp đồng phải trả Công ty ở nước ngoài là 100 triệu đồngthì Công ty A phải tính và nộp thuế GTGT 10% trên giá 100 triệu đồng.
6 - Dịchvụ cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phươngtiện vận chuyển; máy móc thiết bị v.v...
Giá để tính thuế GTGT là giácho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức thu tiền thuê từng kỳhoặc thu trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiềnthu từng kỳ hoặc thu trước, bao gồm cả các khoản thu dưới hình thức khác nhưthu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bênthuê.
Giá cho thuê tài sản do các bênthỏa thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định vềkhung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.
Đối với trường hợp thuê dànkhoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưasản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê trả cho nướcngoài.
7 - Đốivới hàng hóa bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giá bán trả một lầnchưa có thuế GTGT của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trả góp), không tính theosố tiền trả góp từng kỳ.
Ví dụ: Công ty kinh doanh xe máy bán xe Honda loại 100 cc, giá bán trả một lầnchưa có thuế GTGT là 25 triệu đồng, giá trả góp 6 tháng là 25 triệu đồng, cộnglãi trả góp 0,3 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT tính theo giá 25 triệuđồng/chiếc.
8 - Đốivới gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế, bao gồm:tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để giacông.
9 - Đốivới xây dựng, lắp đặt.
Đối với trường hợp xây dựng,lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyênvật liệu.
Ví dụ: Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị vậttư xây dựng, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồngtrong đó giá trị vật tư xây dựng là 1.100 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là1.500 triệu đồng.
Đối với trường hợp xây dựng,lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá trị xây dựng,lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu.
Ví dụ: Công ty xây dựng X nhận thầu xây dựng công trình, vật tư do bên chủcông trình cấp, giá trị xây dựng không có vật tư xây dựng là 600 triệu đồng thìgiá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 600 triệu đồng.
Trường hợp xây dựng, lắp đặtthực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng,lắp đặt hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tính theo giá trị hạng mục côngtrình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT.
Ví dụ 1: Công ty dệt X (gọi là bên A) thuê Công ty XD Y (gọi là bên B) thực hiệnxây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất.
Tổng giá trị công trình chưa cóthuế GTGT là 200 tỷ, trong đó:
Giá trị xây lắp: 80 tỷ
Giá trị thiết bị bên B cung cấpvà lắp đặt (loại thuế suất 5%): 120 tỷ
Bên B sẽ tính thêm phần thuếGTGT 5% bằng 10 tỷ
Tổng số tiền bên A phải thanhtoán là: 210 tỷ
Bên A: - Nhận bàn giao nhà xưởng,hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao là 200 tỷ (giá trị không có thuếGTGT)
Tiền thuế GTGT đã trả 10 tỷ đượckhấu trừ vào thuế đầu ra của hàng hoá bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quyđịnh.
Trường hợp bên A chấp nhậnthanh toán cho bên B theo từng hạng mục công trình (giả định phần xây nhà xưởnglàm xong trước và thanh toán trước) thì khi bên A tính tiền trả phần xây nhà 80tỷ sẽ phải cộng thêm 5% thuế GTGT trả cho bên B; số tiền phải thanh toán cóthuế GTGT sẽ là 80 tỷ 4 tỷ = 84 tỷ.
10 - Đốivới các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ thuậtđể bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGTđối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhượng là giá bán, giá chuyển nhượngchưa có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất.
Ví dụ: Công ty Đầu tư và phát triển nhà X được Nhà nước giao 10.000 m 2 đất để xây dựng nhà bán, trong đó 3.000 m 2 đất sử dụng làm đường nộibộ trong khu quy hoạch không phải nộp tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất phảinộp Ngân sách Nhà nước theo giá 200.000 đồng/m 2 . Công ty bán 01 cănnhà có diện tích đất là 50 m 2 , giá bán nhà và chuyển quyền sử dụngđất chưa có thuế GTGT là 300 triệu đồng (trong đó giá nhà 200 triệu, giá chuyểnquyền sử dụng đất là 100 triệu).
Giá tính thuế GTGT đối với cănnhà trên là:
300 triệu đồng - (50 m 2 x200.000 đồng/m 2 ) = 290 triệu đồng
Thuế GTGT đầu ra là: 290 triệuđồng x 5% = 14,5 triệu đồng
Đối với cơ sở kinh doanh đượcNhà nước cho thuê đất để đầu tư cho thuê cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp,khu công nghệ cao, khu kinh tế khác theo quy định của Chính phủ để cho thuêlại, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế GTGT, trừ giá thuê đất phải nộpNgân sách Nhà nước.
Ví dụ: Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y được Nhà nước chothuê 500.000 m 2 đất trong thời gian 50 năm để xây dựng hạ tầng kỹthuật cho thuê. Giá cho thuê đất là 30.000 đồng/m 2 /năm. Sau khi đầutư hạ tầng, Công ty Y cho Công ty Z thuê 5.000 m 2 trong 20 năm đểxây dựng nhà máy sản xuất, giá thuê đất chưa có thuế GTGT (chưa kể phí tiện íchcông cộng) là 100.000 đồng/m 2 /năm. Công ty Z trả tiền thuê hạ tầngmột năm một lần.
Giá tính thuế GTGT đối với tiềnthu từ cho thuê hạ tầng một năm là:
(5.000 m 2 x 100.000đ) - (5.000 m 2 x 30.000 đ) x 01 năm = 350.000.000 đ.
Thuế GTGT là: 350.000.000 đ x5% = 17.500.000 đ.
11 - Đốivới hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT được trừ giá đất chịuthuế chuyển quyền sử dụng đất.
12 - Đốivới dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu và dịchvụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoặctiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT.
Đối với đại lý vận tải, đại lýgiao nhận hàng hoá, giá tính thuế là toàn bộ doanh thu bao gồm cả các khoản thuhộ khách hàng. Trường hợp doanh thu có cước vận tải quốc tế và các khoản phíphát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam thì doanh thu tính thuế được trừ tiền cướcvận tải quốc tế và phí phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam.
13 - Đốivới vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuếGTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
Vận tải bao gồm: vận tải hànhkhách, hàng hóa bằng các phương tiện đường sắt, đường bộ, đường thủy, đườnghàng không, đường ống,
Đối với hoạt động vận tải hàngkhông, tàu biển, đường sắt... có hoạt động vận tải quốc tế thì doanh thu vậntải quốc tế (doanh thu thu được từ hoạt động vận tải ở nước ngoài và từ ViệtNam đi nước ngoài) không chịu thuế GTGT.
14 - Đốivới hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, vé cướcvận tải, vé xổ số kiến thiết... ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thìgiá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)
Giá chưa có thuế GTGT =
1 (%) thuế suất củahàng hóa, dịch vụ đó.
Ví dụ: Một bưu điện tỉnh trong tháng 1/1999 bán 10.000 con tem, giá mỗi contem là 400đ thì giá không có thuế và thuế GTGT của số tem này được tính nhưsau:
Giá ghi trên tem vé (giá bán cóthuế ) = 10.000 x 400 đ = 4.000.000 đ
4.000.000 đ
Giá chưa có thuế GTGT =------------------------ = 3.636.363 đồng
1 10%
Thuế GTGT phải nộp 10% =3.636.363 đ x 10 % = 363.636 đ
Hoặc bằng: 4.000.000 đ -3.636.363 đ = 363.636 đ.
Đối với dịch vụ du lịch theohình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói thì giá trọngói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sởkinh doanh. Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT nhưchi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Namđi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngoài (nếu có chứng từhợp pháp) thì các khoản chi này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tínhthuế GTGT.
Ví dụ 1: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch vớiThái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Namvới tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toànbộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thoả thuận; trong đó riêngtiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. ThuếGTGT đầu ra theo hợp đồng này được xác định như sau:
Doanh thu chịu thuế GTGT là:
32.000 USD - 10.000 USD =22.000 USD
Thuế GTGT đầu ra là:
Doanh thu của cơ sở được xácđịnh để tính kết quả kinh doanh là:
32.000 USD - 2.000 USD = 30.000USD
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừxác định theo quy định để tính thuế GTGT phải nộp.
Ví dụ 2: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Namđi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi năm ngày, Công ty dulịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì doanhthu tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).
15 - Đốivới dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiềnlãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu được từ bán hàng cầm đồ (doanhthu bán hàng phát mại trừ (-) phần phải trả khách hàng (nếu có), trừ (-) sốtiền cho vay).
Khoản thu từ dịch vụ này đượcxác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT đầu ra và doanh thu của cơ sở kinhdoanh.
Ví dụ:
Công ty kinh doanh cầm đồ trongkỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng.
Thuế GTGT đầu ra được xác địnhbằng:
Doanh thu cầm đồ của cơ sở đượcxác định để tính kết quả kinh doanh là:
110 triệu đ - 10 triệu đ = 100triệu đồng
16 - Đốivới sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định Luậtxuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGTvà doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT). Các trường hợp bán khôngtheo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
Xuất bản là quá trình xuất bảnấn phẩm được tiến hành từ khâu bản thảo đến khâu phát hành xuất bản phẩm cho ngườitiêu dùng
Ví dụ: Nhà xuất bản văn học bán sách văn học cho Công ty phát hành sách: Giáin trên bìa (giá có thuế GTGT) với giá 6.300 đồng/quyển
Phí phát hành (25%) là:1.575đồng/quyển
Giá tính thuế GTGT xác định nhưsau:
Trường hợp Nhà xuất bản pháthành xuất bản phẩm qua cơ sở phát hành thì giá tính thuế của xuất bản phẩm đượcxác định như sau:
Giá tính thuế ở khâu xuất bản
=
Giá ghi trên bìa - Phí phát hành
1 + thuế suất
Giá tính thuế GTGT ở khâu xuấtbản (NXB văn học) bằng:
6.300 đ - 1.575 đ
=
4.500đồng/quyển
1 5%
Thuế GTGT đầu ra ở khâu xuấtbản là:
4.500 đ/quyển x 5% = 225đ/quyển.
Tổng số tiền thanh toán là:
4.500 đ/quyển 225 đ/quyển =4.725 đ/quyển
Giá tính thuế ở khâu phát hành(ở Công ty phát hành sách) là:
6.300 đ
=
6.000đồng/quyển
1 5%
Thuế GTGT đầu ra: 6.000 đ/quyểnx 5% = 300 đ/quyển.
Thuế GTGT phải nộp ở khâu pháthành sách là:
300 đ/quyển - 225 đ/quyển = 75đ/quyển
(Giả định không có thuế GTGTđầu vào khác).
Trường hợp Nhà xuất bản xuấtbản phẩm trực tiếp cho người sử dụng, giá tính thuế GTGT của hoạt động xuất bảnđược xác định như sau:
Giá tính thuế ở khâu xuất bản
=
Giá ghi trên bìa
1 thuế suất
Trường hợp Nhà xuất bản ký gửibán xuất bản phẩm đúng giá (đại lý) thì việc sử dụng hoá đơn chứng từ, kê khainộp thuế của Nhà xuất bản, cơ sở nhận ký gửi thực hiện như trường hợp bán hànghoá thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
Giá bán ghi trên bìa trừ chiphí phát hành không được thấp hơn giá thành trang tiêu chuẩn. Trường hợp giábán ghi trên bìa trừ chi phí phát hành thấp hơn giá thành trang tiêu chuẩn, cơsở xuất bản phát sinh thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra không đượchoàn thuế.
17 - Đốivới dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in không bao gồm tiền giấy in.
Trường hợp cơ sở in cung cấpgiấy cho khách hàng thì cơ sở in phải hạch toán riêng giá giấy và tiền công inđể tính thuế riêng cho dịch vụ in và doanh thu bán giấy in theo thuế suất củadịch vụ in và sản phẩm giấy.
18 - Đốivới dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ bacủa dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồngđược hưởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu được.
II. Thuế suất thuế GTGT:
Theo quy định tại
Điều 8 Luậtthuế GTGT và
Điều 7 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ, thuế suất thuếGTGT được áp dụng như sau:
1- Thuế suất 0% áp dụng đốivới:
1.1 Hànghoá xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng sản xuất chịu thuế tiêuthụ đặc biệt xuất khẩu, sản phẩm phần mềm máy tính xuất khẩu.
Xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ranước ngoài, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trường hợp khác theo quyđịnh của Chính phủ.
Các trường hợp đưa hàng hóa ranước ngoài để bán, giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triển lãm nếu có đủ căn cứxác định là hàng hoá xuất khẩu cũng được áp dụng thuế suất 0%.
Hàng hoá xuất khẩu được áp dụngthuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuấtkhẩu, cụ thể sau đây:
Hợp đồng bán hàng hoá hoặc hợpđồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài, hợp đồng uỷ thác xuấtkhẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu.
Hóa đơn GTGT bán hàng hoặc xuấttrả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất và cho các đối tượngkhác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
Chứng từ thanh toán tiền hoặcchứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chếxuất.
Tờ khai hải quan về hàng xuấtkhẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan. Trườnghợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có tờ khai hải quan về hàng hoá xuất khẩu củabên nhận uỷ thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ký, đóngdấu.
1.2 Sửachữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, cung ứng dịch vụ phần mềm cho nướcngoài, cho doanh nghiệp chế xuất; dịch vụ xuất khẩu lao động;
Các trường hợp được áp dụngthuế suất thuế GTGT 0% trên đây phải có hồ sơ sau: hợp đồng sửa chữa máy móc,thiết bị, phương tiện vận tải, dịch vụ xuất khẩu lao động, cung ứng dịch vụphần mềm ký với nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất; hoá đơn GTGT thanh toándịch vụ được áp dụng thuế suất 0%; chứng từ thanh toán hoặc chứng từ xác nhậnthanh toán của khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất.
1.3 Một sốtrường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:
a . Hànghoá gia công xuất khẩu chuyển tiếp theo quy định tại
Điều 17 Nghị định số57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thươngmại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá vớinước ngoài:
Trường hợp này áp dụng đối vớihàng gia công xuất khẩu của cơ sở trực tiếp gia công theo hợp đồng gia công cơsở đã ký với bên nước ngoài (gọi là cơ sở giao hàng), nhưng hàng gia công chưađược xuất khẩu ra nước ngoài mà được giao chuyển tiếp cho cơ sở khác ở trong nước(gọi là cơ sở nhận hàng) theo chỉ định của bên nước ngoài để tiếp tục gia côngthành sản phẩm hoàn chỉnh theo hợp đồng gia công đã ký với nước ngoài, tiền giacông do bên nước ngoài trực tiếp thanh toán.
Khi xuất hàng gia công chuyểntiếp cho cơ sở khác theo chỉ định của phía nước ngoài, cơ sở giao hàng lập hoáđơn GTGT ghi thuế suất 0%. Hàng hoá gia công xuất khẩu phải có đủ hồ sơ, chứngtừ sau:
Hợp đồng gia công xuất khẩuvà các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhậnhàng tại Việt Nam.
Hoá đơn GTGT ghi rõ giá giacông và số lượng hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồngký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngoài;
Phiếu chuyển giao sản phẩmgia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bêngiao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và xác nhận của Hải quan quản lýhợp đồng gia công của bên giao, bên nhận.
Về thủ tục giao nhận sản phẩmgia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Thông tưsố 03/1998/TT-TCHQ ngày 29/8/1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành ChươngIII Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ.
Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngoài 200.000 đôi đế giầy xuấtkhẩu. Giá gia công là 800 triệu đồng. Hợp đồng ghi rõ giao đế giầy cho Công tyB tại Việt nam để sản xuất ra giầy hoàn chỉnh.
Trường hợp này Công ty A thuộcđối tượng gia công hàng xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lập chứng từ chuyển giao sảnphẩm đế giầy cho Công ty B, Công ty A ghi rõ số lượng, chủng loại, quy cách sảnphẩm đã giao, toàn bộ doanh thu gia công đế giầy 800 triệu đồng nhận được tínhthuế GTGT là 0%.
b . Hànghoá gia công xuất khẩu thông qua cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nướcngoài:
Điều kiện hàng hoá gia côngxuất khẩu thông qua cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài được ápdụng thuế suất 0%:
Giá gia công trên hợp đồng giacông ký với nước ngoài phải bằng giá gia công quy định trong hợp đồng ký giữacơ sở trực tiếp gia công và cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nướcngoài.
Cơ sở trực tiếp ký hợp đồng giacông với nước ngoài chỉ hưởng hoa hồng trên tiền gia công.
Khi xuất hàng gia công cho cơsở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài, cơ sở trực tiếp gia công hàngxuất khẩu lập hoá đơn GTGT để thanh toán tiền công gia công, ghi thuế suất 0%.
Trong trường hợp này cơ sở giacông hàng hoá xuất khẩu phải có đủ hồ sơ, chứng từ sau để làm căn cứ áp dụngthuế suất 0%:
Hợp đồng gia công hàng hoá kývới nước ngoài của đơn vị trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài (bảnsao) do cơ sở ký và đóng dấu;
Hợp đồng gia công xuất khẩu kývới cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công hàng xuất khẩu với nước ngoài.
Tờ khai hàng hoá xuất khẩu củacơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài có xác nhận của Hải quan vềsố lượng, mặt hàng gia công thực tế đã xuất khẩu (bản sao). Trường hợp tờ khaiHải quan ghi chung hàng hoá xuất khẩu của nhiều cơ sở gia công thì cơ sở trựctiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài phải sao gửi tờ khai Hải quan kèm theoxác nhận bảng kê cụ thể về số lượng, loại hàng gia công xuất khẩu uỷ thác củađơn vị gia công. Bên nhận uỷ thác phải ký, đóng dấu vào bảng kê, bản sao tờkhai Hải quan và chịu trách nhiệm về số liệu trên bảng kê;
Bản thanh lý hợp đồng gia cônguỷ thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếucông nợ định kỳ có ghi rõ số lượng sản phẩm gia công xuất khẩu đã giao, số lượngthực xuất khẩu, tiền gia công phải thanh toán, đã thanh toán.
Các hồ sơ trên nếu là bản saophải có xác nhận sao y bản chính, chữ ký của giám đốc và đóng dấu của doanhnghiệp lưu giữ bản chính.
Ví dụ : Công ty X ký hợp đồng gia công hàng may mặc với nướcngoài may 100.000 bộ quần áo với tiền công là 200 triệu đồng, nhưng Công ty Xký hợp đồng này thông qua một Công ty xuất nhập khẩu Y để xuất trả hàng giacông cho nước ngoài với hoa hồng bằng 5% trên tiền công.
Trường hợp này Công ty X thuộcđối tượng gia công hàng xuất khẩu. Khi lập hoá đơn xuất hàng giao cho Công tyY, Công ty X được ghi thuế suất 0%, toàn bộ doanh thu gia công hàng xuất khẩu200 triệu nhận được tính thuế GTGT là 0%. Tiền hoa hồng xuất khẩu Công ty Yphải tính thuế GTGT theo quy định.
c . Hànghoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán cho người mua nước ngoàinhưng giao hàng tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng bao gồm hànghoá do các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và bên nướcngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam (gọi chung là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) trực tiếp sảnxuất ra bán cho khách hàng nước ngoài theo hợp đồng nhưng hàng không xuất khẩura khỏi Việt Nam mà được giao cho cơ sở khác trong nước theo chỉ định của ngườimua nước ngoài. Trường hợp này phải có đủ các điều kiện sau:
Đối với doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài có sản phẩm bán (gọi tắt là doanh nghiệp xuất khẩu):
Hàng hoá do doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài sản xuất phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.
Hàng hoá thuộc đối tượng chịuthuế GTGT.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài phải có hợp đồng xuất khẩu ký với thương nhân nước ngoài.
Việc thanh toán được thực hiệnqua ngân hàng và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Đối với doanh nghiệp trong nướclà cơ sở mua hàng (gọi tắt là doanh nghiệp nhập khẩu):
Phải ký hợp đồng nhập khẩu vớithương nhân nước ngoài.
Hàng hoá nhập khẩu phải lànguyên liệu để doanh nghiệp tiếp tục sản xuất theo kế hoạch nhập khẩu hàng nămđã được duyệt (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); là nguyên liệu,bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất và nộp thuế theo quy định đối với hàng hoánhập khẩu (đối với doanh nghiệp Việt Nam).
Trường hợp doanh nghiệp ViệtNam nhập khẩu sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu với thương nhânnước ngoài, việc gia công thực hiện theo quy định tại Nghị định số57/1998/NĐ-CP ngày30/7/1998 của Chính phủ và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày28/8/1998 của Bộ thương mại.
Khi giao hàng cho doanh nghiệptrong nước theo chỉ định của người mua nước ngoài, doanh nghiệp bán hàng phảilập hoá đơn GTGT và mở tờ khai xuất khẩu theo hướng dẫn tại công văn số55/TCHQ-GSQL ngày 30/1/1999 của Tổng cục Hải quan.
Hàng hoá được áp dụng thuế suất0% trong trường hợp này phải có hồ sơ, chứng từ theo quy định tại điểm 1.1 Mụcnày, trong đó hợp đồng xuất khẩu hàng hoá và các phụ lục kèm theo (nếu có) kývới người mua nước ngoài quy định rõ tên người nhận và địa điểm giao hàng; hoáđơn GTGT phải ghi rõ tên người mua nước ngoài, người nhận hàng và địa điểm nhậnhàng; tờ khai hải quan hàng xuất khẩu có xác nhận hàng thực xuất theo quy địnhcủa cơ quan Hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp nhậpkhẩu hàng hoá theo hợp đồng nhập khẩu ký với nước ngoài nếu không có đủ cácđiều kiện trên thì phải nộp thuế GTGT theo quy định.
2- Mức thuế suất 5% đối vớihàng hóa, dịch vụ:
2.1 Thanđá, than cám, than cốc, than bùn và than đóng cục, đóng bánh.
2.2 Sảnphẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
Các loại máy móc, thiết bị như:máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bịđồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho vàsản phẩm kết cấu bằng kim loại; các loại ô tô, phương tiện vận tải khác (kể cảtầu, thuyền các loại); các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩmnói trên như: pít tông, xi lanh, phụ tùng thay thế các loại.
Các loại công cụ sản xuất nhưmáy khoan, máy cơ khí nông nghiệp nhỏ, máy cưa các loại, máy bào, máy tuốt lúa,máy bơm nước; máy móc, công cụ làm đất và thu hoạch.
Các sản phẩm là công cụ sảnxuất nhỏ như: kìm, búa, cưa, đục, xẻng, cuốc, liềm hái, bộ đồ nghề là sản phẩmcơ khí, đinh.
Lưới rào bằng thép từ B27 đếnB41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim loại, dây cáp chịu lực bằng kim loại, băngtải bằng kim loại.
2.3 Sảnphẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhậpkhẩu quy định tại điểm 24
Mục II
Phần A Thông tư này.
Phần A Thông tư này.
Mục II
Phần A Thông tưnày.
Mục II
Phần AThông tư này.
Mục II
Phần A Thông tư này.
Mục II
Phần B Thông tư này.
Mục IInày và mặt hàng cụ thể quy định tại Phụ lục số 4 "Biểu thuế suất thuế GTGTtheo Danh mục hàng hoá nhập khẩu".
Mục IIPhần C Thông tư này) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % dướiđây:
Mục IV
Phần B Thông tư này;
Mục IPhần B của Thông tư này để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ.
Mục II
Phần C Thông tư này.
Mục IV
Phần này) hoặc khôngghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế người bán nên không xác định đượcngười bán
Mục này chỉ được tính khấu trừ đối vớicác hoá đơn bán hàng hợp pháp.
Mục này là Bảng kê hàng hoá mua vào (theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèmtheo Thông tư này).
Mục I
Phần B Thông tưnày).
Mục IV
Phần B Thông tưnày, cơ sở kê khai nộp thuế hàng tháng đối với hàng hoá bán thông qua đại lýtheo quy định tại Thông tư này.
Mục IV
Phần B Thông tư này theo mẫusố 02/GTGT và mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuếtrực tiếp quản lý đơn vị đại lý. Trường hợp cơ sở đại lý là đối tượng sử dụnghóa đơn bán hàng thì Bảng kê số 02/GTGT ghi vào cột số 6 là giá bán đã có thuếGTGT. Thời gian lập, gửi bảng kê theo quy định về kê khai, nộp thuế.
Mục III
Phần B Thông tư này. Khi thanh toán tiền hoahồng được hưởng, cơ sở nhận đại lý thu mua phải lập hoá đơn; tiền hoa hồngkhông phải tính thuế GTGT.
Phần B Thông tư này.
Mục IV
Phần B Thông tư này.
Mục II
Phần A Thông tư này đểbán cho các doanh nghiệp làm tài sản cố định cho dự án đầu tư được duyệt khôngphải trả thuế GTGT của hàng hoá này.
Mục IV
Phần BThông tư này.
Mục II trên đây và cáccá nhân, hộ kinh doanh nhỏ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo mức ấn địnhdoanh thu để tính giá trị gia tăng và số thuế phải nộp có trách nhiệm nộp thuếGTGT đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơquan thuế.
Phần D của Thông tưnày.
Điều 14 Nghịđịnh số 79/2000/NĐ-CP thì tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinhtế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu, đều phảithực hiện lập và gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế.
Năm quyết toán thuế được tínhtheo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quanthuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toánthuế.
Trong trường hợp cơ sở kinhdoanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở cũng phải thựchiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày cóquyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản.
Cơ sở kinh doanh phải thực hiệnquyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quy định; trên cơ sở quyết toán tàichính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số đãnộp hoặc số thuế được hoàn của năm hoặc thời hạn quyết toán, số còn thiếu haynộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế. Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúngcác chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế; gửi bản quyết toán thuế (theomẫu số 11/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) đến cơ quan thuế địa phương nơicơ sở đăng ký nộp thuế trong thời gian quy định trên đây. Trường hợp cơ sở kinhdoanh được áp dụng quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phảiquyết toán thuế GTGT theo năm dương lịch.
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệmnộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyếttoán thuế, nếu nộp thừa được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc đượchoàn thuế nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế.
Các chủ dự án (không phải đối tượngnộp thuế GTGT), nhà thầu chính là đối tượng được hoàn thuế GTGT phải quyết toánthuế GTGT được hoàn với Cục thuế khi dự án hoàn thành. Nhà thầu nước ngoài làđối tượng được hoàn thuế GTGT phải quyết toán thuế GTGT được hoàn trước khi kếtthúc hợp đồng, trừ trường hợp có uỷ quyền cho các tổ chức Việt Nam thực hiệnquyết toán thay.
Cơ sở kinh doanh phải chịutrách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế, nếu cơ sở kinh doanhbáo cáo sai, để trốn, lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
D- HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
I- Đối tượng và trường hợp đượchoàn thuế GTGT:
1 - Cơ sởkinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xéthoàn thuế trong các trường hợp sau:
a . Cơ sởkinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) cóluỹ kế số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra được hoàn thuế. Sốthuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoànthuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra nhưsau:
(Đơn vị tính: triệu đồng )
Tháng kê khai thuế
Thuế đầu vào được khấu trừ trong tháng
Thuế đầu ra phát sinh trong tháng
Thuế phải nộp
Luỹ kế số thuế đầu vào chưa khấu trừ
Tháng 12/2000
200
100
100
100
Tháng 1/2001
300
350
+50
50
Tháng 2/2001
300
200
100
150
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp Aluỹ kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra. Doanh nghiệp Athuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế là 150 triệu đồng.
b . Cơ sởkinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa đượckhấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng, hoặcchuyến hàng (nếu xác định được thuế GTGT đầu vào riêng của chuyến hàng).
Đối với hàng hoá uỷ thác xuấtkhẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký hợp đồng gia công xuất khẩu, giacông chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng hoá đi uỷ thácxuất khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hoá xuất khẩu.
2 - Đốivới cơ sở mới thành lập, đầu tư tài sản mới đã đăng ký nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế nhưng chưa có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế GTGTđầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theotừng năm. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế từng quý.
Ví dụ 1: Cơ sở kinh doanh mới được thành lập năm 1999, trong năm 1999 thực hiệnđầu tư phần giá trị xây lắp là 6 tỷ đồng, giá trị máy móc, thiết bị 2 tỷ.
Thuế GTGT đầu vào của vật tưdùng trong xây lắp là 400 triệu.
Thuế GTGT của máy móc, thiết bịlà 200 triệu.
Đến cuối năm 1999, công trìnhchưa đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, chưa có doanh thu nên chưa phátsinh thuế GTGT phải nộp. Sau khi lập báo cáo quyết toán thuế GTGT, năm 1999 xácđịnh số thuế đầu vào 600 triệu, thì cơ sở làm hồ sơ đề nghị cơ quan thuế giảiquyết hoàn số tiền thuế GTGT là 600 triệu cho cơ sở.
Trường hợp thuế đầu vào doanhnghiệp tổng hợp từng quý lớn hơn 200 triệu đồng thì doanh nghiệp có thể đề nghịhoàn thuế từng quý.
Trường hợp cơ sở mới đầu tư nhưngchưa thành lập doanh nghiệp, hoặc đã thành lập doanh nghiệp nhưng doanh nghiệpchưa đăng ký nộp thuế thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quyđịnh này.
3 - Cơ sởkinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sảncó thuế GTGT nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuếGTGT nộp thừa.
4 - Cơ sởkinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật.
5 - Việchoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA như sau:
Chủ dự án sử dụng vốn ODA khônghoàn lại mua hàng hoá, dịch vụ từ các nhà cung cấp trong nước có thuế GTGT đểsử dụng cho các dự án này;
Nhà thầu chính thuộc đối tượngnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng vốn ODA không hoàn lạicung cấp các hàng hoá, dịch vụ cho các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lạikhông phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGTđầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua trong nước có thuế GTGT.
Ví dụ: Công ty xây dựng A thực hiện xây dựng công trình của dự án B sử dụngnguồn vốn viện trợ không hoàn lại theo giá thầu ký với chủ dự án, giá trị xâylắp không có thuế GTGT là 4 tỷ đồng. Chủ dự án B trực tiếp mua thiết bị trong nướcđể giao cho Công ty A lắp đặt, giá mua thiết bị chưa có thuế GTGT là 1 tỷ đồng,thuế GTGT là 100 triệu đồng.
Nếu Công ty A được thanh toántheo giá nhận thầu không có thuế GTGT là 4 tỷ thì Công ty A được khấu trừ thuếGTGT đầu vào của hàng hoá, vật tư mua vào phục vụ cho xây dựng dự án công trìnhB.
Chủ dự án B được hoàn thuế GTGTđầu vào của thiết bị mua trong nước là 100 triệu đồng.
Các chủ dự án sử dụng vốn ODAvay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được Ngân sách Nhà nước đầu tư khônghoàn trả toàn bộ hoặc một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuếGTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặchàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế GTGT.
Trường hợp chủ dự án giao thầucho các nhà thầu chính thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế cung cấp các hàng hoá, dịch vụ theo giá không có thuế GTGT cho dự án nàythì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra nhưng được khấu trừ hoặc hoànthuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án này.
Ví dụ: Công ty xây dựng M thực hiện xây lắp công trình của dự án C sử dụngnguồn vốn ODA vay, dự án thuộc đối tượng được Ngân sách Nhà nước đầu tư khônghoàn trả, giá trị xây lắp không có thuế GTGT là 5 tỷ đồng, thuế GTGT 5% là 250triệu đồng. Chủ dự án B nhập khẩu thiết bị để giao cho Công ty M lắp đặt, giánhập khẩu thiết bị chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng, thuế GTGT là 200 triệu đồng.Chủ dự án B được hoàn thuế GTGT đầu vào là 450 triệu đồng.
Các chủ dự án sử dụng nguồn vốnODA hỗn hợp được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hoàn trả khi nhận được quyếtđịnh hoàn thuế của cơ quan thuế, cơ quan tài chính quản lý dự án tiến hành ghităng vốn cấp cho dự án. Khi tính kế hoạch vốn đối ứng hàng năm cho dự án khôngphải tính kế hoạch vốn đối ứng để nộp thuế GTGT.
6 - Tổchức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổchức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam thì được hoàn lại tiềnthuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng.
Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợnhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng muachưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽđược hoàn thuế theo quy định là 10 triệu đồng.
Các cơ sở kinh doanh, tổ chứcthuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định tại
Mục I này phải là đối tượnglưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng.
Mục I
Phần này gồm:
Mục I
Phần này thì trong công văn đề nghị hoàn thuế phải ghirõ số tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu và số hợp đồng xuất khẩu (đối với trườnghợp trực tiếp xuất khẩu) hoặc số hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợpuỷ thác xuất khẩu)
Mục I
Phần này bao gồm các hồ sơquy định tại điểm 1 trên đây (đối với các chủ dự án đầu tư được hoàn thuế thìBảng kê khai chỉ tổng hợp thuế đầu vào được hoàn và gửi Bảng kê hàng hoá, dịchvụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT) và gửi bổ sung cho cơ quan thuế (gửi lần đầu):
Mục I
Phần này bao gồm các hồ sơquy định tại điểm 1 trên đây (trong đó gửi Bảng kê tổng hợp thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ và Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèmtheo Thông tư này) và gửi kèm theo:
Điều 5 Quyết định số 28/1999/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ (bản sao có xác nhận của cơ sở).
Văn bản xác nhận của Ban quảnlý tiếp nhận viện trợ Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi Chínhphủ nước ngoài, trong đó nêu rõ tên của tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ,cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ (bản sao có xác nhận của cơ sở).
III- Đối tượng được hoàn thuếGTGT có trách nhiệm:
1 - Lậphồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế. Hồ sơ hoàn thuế được quy định đối vớitừng trường hợp theo
Mục II
Phần này
Mục II
Phần này,các hồ sơ khác liên quan đến hoàn thuế, khấu trừ thuế, các đối tượng được hoànthuế phải lưu giữ đầy đủ tại cơ sở. Khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, thanhtra hoàn thuế tại cơ sở, cơ sở có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hoá đơn, chứng từvà hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn.
Mục I
Phần này.
Mục I
Phần này), kểtừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở gửi đến. Trường hợpphải kiểm tra, xác minh hoặc cần bổ sung hồ sơ trước khi hoàn thuế thì thờigian tối đa là 30 ngày. Nếu cơ sở không lập đủ hồ sơ, thủ tục hoàn thuế hoặckhông đủ điều kiện được hoàn thuế phải trả lời bằng văn bản cho cơ sở biếttrong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ (02 ngày đối với trường hợpđược hoàn thuế theo quy định tại điểm 5, điểm 6
Mục I
Phần này).
Mục I,
Mục II
Phần này, xác định sốthuế hoàn trả. Cục trưởng Cục thuế ra quyết định hoàn thuế cho đối tượng nộpthuế theo mẫu số 14/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục IV
Phần nàythì căn cứ vào Quyết định hoàn thuế của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ nhiệm chicủa Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện chihoàn.
Điều 19 củaLuật thuế giá trị gia tăng. Thời hạn tính phạt chậm nộp thuế hàng tháng đối vớiđối tượng nộp theo kê khai kể từ ngày 26 của tháng tiếp theo; đối với hàng hóanhập khẩu và các trường hợp khác là sau ngày quy định phải nộp theo Luật định.
Nếu cơ sở vẫn không chấp hànhnộp tiền thuế, tiền phạt theo thông báo thì cơ quan thuế có quyền áp dụng hoặcđề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính vềthuế quy định tại khoản 4
Điều 19 của Luật thuế giá trị gia tăng để bảo đảm thuđủ số thuế, số tiền phạt.
Nếu thực hiện các biện pháp xửlý hành chính về thuế mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số tiền thuế, sốtiền phạt thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang các cơ quan có thẩm quyền để xử lýtheo pháp luật.
3 - Kiểmtra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh doanh đảmbảo thực hiện đúng quy định của pháp luật.
4 - Xử lývi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế theo quy định củapháp luật.
5 - Yêucầu các đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các hồ sơtài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chứctín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp các tài liệucó liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế.
6 - Lưugiữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tượng khác cung cấptheo chế độ quy định.
7 - Cơquan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượngnộp thuế trong các trường hợp sau:
a . Cơ sởkinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ;
Đối với những cơ sở kinh doanhthuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trêngiá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh buôn chuyến chưa thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ thì cơ quanthuế căn cứ vào tình hình kinh doanh để xác định giá trị gia tăng và thuế phảinộp theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT nêu tại điểm 2
Mục III PhầnB của Thông tư này.
Mục I
Phần E của Thông tư này.
Mục I
Phần E của Thông tư này theo quy địnhcủa pháp luật và chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy địnhcủa pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm 3
Mục I
Phần E Thôngtư này.
Điều 23 của Luậtthuế GTGT, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về việc cán bộ thuế, cơ quanthuế thi hành không đúng luật thuế GTGT đối với cơ sở. Đơn khiếu nại phải gửicơ quan thuế phát hành thông báo thuế, lệnh thu hoặc quyết định xử lý trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được lệnh thu hoặc quyết định xử lý. Trong khichờ giải quyết, tổ chức, cá nhân khiếu nại vẫn phải nộp đủ và đúng thời hạn sốtiền thuế, tiền phạt đã thông báo. Nếu tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ývới quyết định của cơ quan thuế giải quyết khiếu nại, hoặc quá thời hạn 30 ngàykể từ ngày gửi đơn chưa nhận được ý kiến giải quyết thì tổ chức, cá nhân cóquyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên hoặc khởi kiện ra toà án theo quyđịnh của pháp luật. Trường hợp cơ sở kinh doanh khiếu nại lên cơ quan thuế cấptrên thì quyết định xử lý khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết địnhcuối cùng.
Thủ tục, trình tự khiếu nại haykhởi kiện và việc xem xét, giải quyết phải thực hiện đúng theo các quy địnhpháp luật hiện hành.
2 - Tráchnhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế:
Theo quy định
Điều 24 của Luậtthuế GTGT, cơ quan thuế các cấp khi nhận được đơn khiếu nại về thuế của đối tượngnộp thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đượcđơn. Đối với vụ việc phức tạp, phải điều tra xác minh mất nhiều thời gian, thìcần thông báo cho đương sự biết, nhưng thời gian giải quyết chậm nhất cũngkhông quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giảiquyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giảiquyết và thông báo cho đương sự biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đượckhiếu nại. Cơ quan thuế kiểm tra phát hiện và kết luận có sự khai man, trốnthuế hoặc nhầm lẫn về thuế, xử lý phạt thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thuhoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn năm năm vềtrước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn vềthuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đăng ký kê khai, nộp thuế thì thời hạntruy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động.
H- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I- Tổ chức thu thuế GTGT:
1 - Tổngcục thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, thu thuế giá trị gia tăng và hoànthuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh.
2 - Tổng cụcHải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhậpkhẩu.
II- Miễn, giảm thuế giá trị giatăng:
Căn cứ vào
Điều 28 Luật thuếGTGT và quy định tại
Điều 20 Nghị định số 79 /2000/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Tàichính quy định thủ tục và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế như sau:
1 - Đốivới những cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ trong những năm đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGTphải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xétgiảm thuế GTGT phải nộp.
Cơ sở được xét giảm thuế GTGTtrong trường hợp này là cơ sở kinh doanh hạch toán và xác định được kết quảkinh doanh, là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mức thuế doanh thu để so sánhlà mức % tính trên doanh thu. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễnthuế doanh thu thì số thuế doanh thu để so sánh bằng không.
2 - Mứcthuế GTGT được xét giảm đối với từng cơ sở kinh doanh tương ứng với số lỗ nhưngkhông quá số chênh lệch giữa thuế GTGT phải nộp với số thuế tính theo mức thuếdoanh thu trước đây của năm được xét giảm thuế. Số thuế phải nộp được xác địnhtheo quy định tại điểm 1.2
Mục III
Phần B Thông tư này, không bao gồm số thuếGTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu.
Mục II
Phần này.
Mục VIII Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày24/12/1998 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tàichính. Từ năm 2001 không áp dụng thu bổ sung theo quy định này, các doanhnghiệp có thu nhập cao áp dụng thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quyđịnh tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 28 Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ
Điều 20 Nghị định số ....../2000/NĐ-CP ngày ....../...../2000của cp quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;
Căn cứ
Mục II
Phần H Thông tư số ...../2000/TT-BTC ngày...../..../2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số Nghị định số....../2000/NĐ-CP (nêu trên);
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Giảm thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nước năm ....... cho.................................................; mã số thuế:................................với số tiền là: ..................... đ (bằngchữ.......................................................................................)
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3
Ông(Bà) Trưởng Phòng.............................................., Ông (Bà) Giámđốc .....................................chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.
Nơi nhận :
Đơn vị có tên tại
Điều 1,
Điều 3
Lưu Cục thuế
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Ghi chú: Trường hợp giảm thuếthuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục thuế thì căn cứ theo mẫu quyết địnhnày và điều chỉnh các nội dung cho phù hợp.
Mẫu số: 13/GTGT
HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
(Liên 1: lưu)
Ngày ....... tháng .... năm 200....
Mẫu số:..................
Ký hiệu: ................
Số: .........................
Bên cho thuê tài chính: ...............................................................................................
Địa chỉ: .............................................................. Số tài khoản: .................................
Điện thoại: .................................................... Mã số: ...........................................
Hợp đồng đi thuê số:........................ ngày............tháng........năm 200.....
Thời gian cho thuê: từngày........tháng.......năm 200.....
Giá trị tài sản cho thuê (chưa có thuế GTGT) ...................................................
Thuế GTGT Công ty cho thuê tài chính đã nộp của tàisản cho thuê: ........................................................
(Hoá đơn GTGT hoặc biên lai nộp thuế GTGT số......ngày....../....../200...)
Bên đi thuê: .................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................. Số tài khoản: .................................
Điện thoại: .................................................... Mã số: ..........................................
Hình thức thanh toán :.................................
Chỉ tiêu
Kỳ này
Luỹ kế
1. Tên dịch vụ cho thuê......................
2. Số tiền thuê
3. Thuế GTGT
4. Tiền bán lại tài sản thuê theo hợp đồng CTTC
5. Tổng cộng tiền thanh toán (2 +3 4)
Tổng cộng tiền phải thanh toán kỳ này (ghi bằng chữ)...........................................................................................................................................................................
Bên đi thuê
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng bên cho thuê
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị cho thuê
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số: 14/GTGT
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ ...............
@
Số: /200../QĐ-CT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ........ tháng ..... năm 200.....
QUYẾT ĐỊNH CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Về việchoàn thuế giá trị gia tăng
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ
Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT);Điều 15 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại
Phần D Thông tư số122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ (nêu trên);
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Hoànlại cho ...................(đơnvị...................................................
Mã sốthuế:................................................................................................
Số tiền thuế GTGT là:...............................................................................
(Ghi bằngchữ.........................................................................................................)
(Nội dung, lý do hoàn thuế):
.........................................................................................................................................................................................................................................................
Điều 2
Khobạc Nhà nước tỉnh (thành phố) ........... chịu trách nhiệm chi hoàn thuế chođơn vị theo quy định tại
Điều 1 Quyết định này, vào Tài khoản số.............................. tại Ngân hàng (hoặc Khobạc)............................................................
Điều 3
Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Ông (Bà) Giám đốc doanh nghiệp (hoặcđơn vị)........................................; Ông (Bà) Trưởng phòng quản lý(nghiệp vụ), Ông (Bà) Trưởng phòng Kế hoạch - Kế toán - Thống kê, Máy tính vàÔng (Bà) Trưởng Phòng hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC SỐ 1
DANH
MỤC CÁC LOẠI HOÁCHẤT CƠ BẢN ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THUẾ GTGT 5%
MỤC CÁC LOẠI DƯỢCLIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THUỐC CHỮA BỆNH, PHÒNG BỆNH ÁP DỤNG THUẾ SUẤTTHUẾ GTGT 5%
MỤC VŨ KHÍ, KHÍTÀI DO CÁC ĐƠN VỊ
MỤC VŨ KHÍ, KHÍ TÀI
Phần mềm tin học phục vụ công tác quốc phòng, an ninh
MỤC KÈM BIỂU THÔNGTƯ 122 HƯỚNG DẪN
MỤC HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
Mục II,
Phần A Thông tư số122/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì không thuộc đối tượng chịu thuếgiá trị gia tăng.
Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì thuộc đốitượng chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 5%.