p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; color:blue; a:link, span.MsoHyperlink color:blue; text-decoration:underline; span.MsoHyperlinkFollowed color:purple; text-decoration:underline; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; color:blue; div.Section1 THÔNG TƯ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dungcủa Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫnthi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) Căn cứLuật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Căn cứNghị quyết số 116/2002/NQ-UBTVQH11 ngày 10/9/2002 về việc sửa đổi, bổ sung thuếsuất thuế GTGT đối với một số sản phẩm bê tông công nghiệp; Căn cứNghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế GTGT; Căn cứNghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, Bộ Tàichính hướng dẫn bổ sung sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 122/2000/TT-BTCngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP (nêu trên) nhưsau: I. VỀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT: Thay thếđoạn gạch đầu dòng thứ 2 tại Điểm 20, mục II, phần A Thông tư số122/2000/TT-BTC: "- Hàng hóa, dịch vụ bán cho đối tượng miễn trừ ngoạigiao theo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao... của cơ quan đại diện của Việt Nam đểlàm
căn cứ kê khai và quyết toán thuế" bằng đoạn gạch đầu dòng thứ 2 mớinhư sau: "-Hàng hoá nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giaotheo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ thuế GTGTtheo quy định hiện hành. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có thuếGTGT sẽ được hoàn thuế theo hướng dẫn tại điểm 1, mục V Thông tư này." II. VỀ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ IN Thay thếđiểm 17, mục I, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC bằng điểm 17 mới như sau: "17.Đối với dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thựchiện các Hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy inthì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy." III. VỀ THUẾ SUẤT THUẾ GTGT: 1/ Thay thế điểm 1 mụcII phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC bằng điểm 1 mới như sau: " 1-Thuế suất 0% áp dụng đối với: 1.1 Hàng hoá xuất khẩubao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng sản xuất chịu thuế tiêu thụ đặc biệtxuất khẩu, sản phẩm phần mềm máy tính xuất khẩu. Xuất khẩubao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trườnghợp khác theo quy định của Chính phủ. Các trườnghợp đưa hàng hóa ra nước ngoài để bán, giới thiệu sản phẩm tại hội chợ, triểnlãm nếu có đủ
căn cứ xác định là hàng hoá xuất khẩu cũng được áp dụng thuế suất0%. Hàng hoáxuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh làhàng thực tế đã xuất khẩu, cụ thể sau đây: Hợp đồngbán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài,hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu. Hóa đơnGTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuấtvà cho các đối tượng khác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chínhphủ. Hàng hóaxuất khẩu cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán quaNgân hàng. Chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam. Tờ khaihải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan.Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có tờ khai hải quan về hàng hoáxuất khẩu của bên nhận uỷ thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận uỷ thác xuấtkhẩu ký, đóng dấu. 1.2 Sửa chữa máy móc,thiết bị, phương tiện vận tải, cung ứng dịch vụ phần mềm cho nước ngoài, chodoanh nghiệp chế xuất; dịch vụ xuất khẩu lao động; xây dựng, lắp đặt công trìnhở nước ngoài và của doanh nghiệp chế xuất. Các trườnghợp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% trên đây phải có đủ điều kiện và hồ sơsau: Hợp đồngsửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, xây dựng, lắp đặt, dịch vụxuất khẩu lao động, cung ứng dịch vụ phần mềm ký với nước ngoài hoặc doanhnghiệp chế xuất; Hoá đơnGTGT thanh toán dịch vụ được áp dụng thuế suất 0%; Sửa chữamáy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, cung ứng dịch vụ phần mềm cho nướcngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất; dịch vụ xuất khẩu lao động; xây dựng, lắp đặtcông trình ở nước ngoài và của doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán qua Ngânhàng. Chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam. 1.3 Một số trường hợphàng hoá được coi như xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%: a / Hàng hoá gia côngxuất khẩu chuyển tiếp theo quy định tại
Điều 17 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài:
Trường hợpnày áp dụng đối với hàng gia công xuất khẩu của cơ sở trực tiếp gia công theohợp đồng gia công cơ sở đã ký với bên nước ngoài (gọi là cơ sở giao hàng), nhưnghàng gia công chưa được xuất khẩu ra nước ngoài mà được giao chuyển tiếp cho cơsở khác ở trong nước (gọi là cơ sở nhận hàng) theo chỉ định của bên nước ngoàiđể tiếp tục gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh theo hợp đồng gia công đã ký vớinước ngoài, tiền gia công do bên nước ngoài trực tiếp thanh toán.
Khi xuấthàng gia công chuyển tiếp cho cơ sở khác theo chỉ định của phía nước ngoài, cơsở giao hàng lập hoá đơn GTGT ghi thuế suất 0%. Hàng hoá gia công xuất khẩuphải có đủ hồ sơ, chứng từ sau:
Hợp đồnggia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trongđó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam.
Hoá đơnGTGT ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quyđịnh trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định củaphía nước ngoài;
Phiếuchuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủxác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và xác nhận củaHải quan quản lý hợp đồng gia công của bên giao, bên nhận.
Hàng hóagia công cho thương nhân nước ngoài phải thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từthanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.
Về thủ tụcgiao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo quyđịnh của Tổng cục Hải quan.
Vídụ: Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngoài 200.000 đôi đế giầyxuất khẩu. Giá gia công là 800 triệu đồng. Hợp đồng ghi rõ giao đế giầy choCông ty B tại Việt nam để sản xuất ra giầy hoàn chỉnh.
Trường hợpnày Công ty A thuộc đối tượng gia công hàng xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lậpchứng từ chuyển giao sản phẩm đế giầy cho Công ty B, Công ty A ghi rõ số lượng,chủng loại, quy cách sản phẩm đã giao, toàn bộ doanh thu gia công đế giầy 800triệu đồng nhận được tính thuế GTGT là 0%.
b / Hàng hoá gia côngxuất khẩu thông qua cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài:
Điều kiệnhàng hoá gia công xuất khẩu thông qua cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công vớinước ngoài được áp dụng thuế suất 0%:
Giá giacông trên hợp đồng gia công ký với nước ngoài phải bằng giá gia công quy địnhtrong hợp đồng ký giữa cơ sở trực tiếp gia công và cơ sở trực tiếp ký hợp đồnggia công với nước ngoài.
Cơ sở trựctiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài chỉ hưởng hoa hồng trên tiền gia công.
Hàng hóagia công cho thương nhân nước ngoài phải thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từthanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.
Khi xuấthàng gia công cho cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài, cơ sởtrực tiếp gia công hàng xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để thanh toán tiền công giacông, ghi thuế suất 0%.
Trong trườnghợp này cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu phải có đủ hồ sơ, chứng từ sau để làmcăn cứ áp dụng thuế suất 0%:
Hợp đồnggia công hàng hoá ký với nước ngoài của đơn vị trực tiếp ký hợp đồng gia côngvới nước ngoài (bản sao) do cơ sở ký và đóng dấu;
Hợp đồnggia công xuất khẩu ký với cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công hàng xuất khẩuvới nước ngoài.
Tờ khaihàng hoá xuất khẩu của cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài cóxác nhận của Hải quan về số lượng, mặt hàng gia công thực tế đã xuất khẩu (bảnsao). Trường hợp tờ khai Hải quan ghi chung hàng hoá xuất khẩu của nhiều cơ sởgia công thì cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài phải sao gửitờ khai Hải quan kèm theo xác nhận bảng kê cụ thể về số lượng, loại hàng giacông xuất khẩu uỷ thác của đơn vị gia công. Bên nhận uỷ thác phải ký, đóng dấuvào bảng kê, bản sao tờ khai Hải quan và chịu trách nhiệm về số liệu trên bảngkê;
Biên bảnthanh lý hợp đồng gia công uỷ thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng)hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ có ghi rõ số lượng sản phẩm gia côngxuất khẩu đã giao, số lượng thực xuất khẩu, tiền gia công phải thanh toán, đãthanh toán; ghi rõ số, ngày của chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài(chứng từ thanh toán của cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với thương nhân nướcngoài), hình thức thanh toán qua ngân hàng.
Các hồ sơtrên nếu là bản sao phải có xác nhận sao y bản chính, chữ ký của giám đốc vàđóng dấu của doanh nghiệp lưu giữ bản chính.
Vídụ: Công ty X ký hợp đồng gia công hàng may mặc với nước ngoài may100.000 bộ quần áo với tiền công là 200 triệu đồng, nhưng Công ty X ký hợp đồngnày thông qua một Công ty xuất nhập khẩu Y để xuất trả hàng gia công cho nướcngoài với hoa hồng bằng 5% trên tiền công.
Trường hợpnày Công ty X thuộc đối tượng gia công hàng xuất khẩu. Khi lập hoá đơn xuấthàng giao cho Công ty Y, Công ty X được ghi thuế suất 0%, toàn bộ doanh thu giacông hàng xuất khẩu 200 triệu nhận được tính thuế GTGT là 0%. Tiền hoa hồngxuất khẩu Công ty Y phải tính thuế GTGT theo quy định.
1.4 Trường hợp xuấtkhẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ; hàng hóa, dịch vụxuất khẩu thanh toán bằng hàng thì chứng từ thanh toán thực hiện theo hướng dẫnriêng của Bộ Tài chính.
2/ Thay thế điểm2.14, mục II, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC bằng điểm 2.14 mới như sau:
" 2.14 Đất, đá, cát, sỏi (không bao gồm các sản phẩm được làm từ đất, đá, cát, sỏi nhưđá xẻ, đá ốp lát, ganitô); Sản phẩm bê tông công nghiệp: dầm cầu bê tông, dầmvà khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông vàhộp bê tông các loại, panel và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phitiêu chuẩn, bê tông thương phẩm;"
IV. khấu trừ thuế GTGT:
1/ Thay thế điểm1.2b, mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC bằng điểm 1.2b mới như sau:
" b /Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hànghóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoánhập khẩu (hoặc nộp thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm 3
Mục IIPhần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theotỷ lệ 1% trên giá mua đối với:
Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC;
Mục I
Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC để xác định giá không cóthuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Mục I Thông tư này theo hướng dẫn riêng của Bộ Tàichính."
Mục VIThông tư này;
Mục I,
Phần D Thôngtư số 122/2000/TT-BTC gồm:
Mục I,
Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC(bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trìnhở nước ngoài và của doanh nghiệp chế xuất) thì phải có bảng kê các hồ sơ có chữký và đóng dấu của cơ sở. Bảng kê ghi rõ:
Mục I,
Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC) kể từ ngày nhận được đầyđủ hồ sơ theo quy định.
Phần E Thông tư số 122/2000/TT-BTC như sau: