THÔNGTƯ Hướngdẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổphần. Thi hànhNghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chuyểndoanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây viết tắt là Nghị định số64/2002/NĐ-CP); Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính nhưsau: Phầnthứ nhất NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượngáp dụng Thông tư này là cácdoanh nghiệp nhà nước và đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nhà nước quy địnhtại
Điều 2 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và thực hiện cổ phần hóa theo Nghị địnhnày.
Những doanhnghiệp thuộc
Mục III
Phần A, Tiêu chí, danh mục phân loại doanhnghiệp nhà nước và Tổng công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số58/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ thì không thuộc đối tượngcổ phần hóa.
Mục II củaTiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và Tổng công ty nhà nước banhành kèm theo Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002 của Thủ tướng Chínhphủ.
PHẦN
I. KIỂM KÊ VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN TẠIDOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Khi nhận đượcquyết định thực hiện cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cótrách nhiệm tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sửdụng ở thời điểm lập báo cáo quyết toán tài chính củaquý gần nhất trước ngày ra quyết định cổ phần hóa:
1 . Kiểm kê xác định đúng số lượng và chất lượngcủa tài sản thực tế hiện có doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại thời điểmkiểm kê. Xác định tài sản thừa, thiếu so với sổ sách kế toán, phân tích rõnguyên nhân thừa, thiếu.
2. Phânloại tài sản đã kiểm kê theo các nhóm sau:
2.1. Tài sảndoanh nghiệp có nhu cầu sử dụng.
2.2. Tài sảndoanh nghiệp không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý, tài sảnkhông có khả năng phục hồi cho quá trình sản xuất kinh doanh.
2.3. Tài sảnhình thành từ Quỹ Khen thưởng, phúc lợi (nếu có).
2.4. Tài sảnthuê ngoài, vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán hộ, nhận kýgửi.
3. Đốichiếu xác nhận và phân loại các khoản công nợ, lập bảng kê chi tiết đối vớitừng loại công nợ theo quy định sau:
3.1. Nợ phảitrả, trong đó:
a) Các khoảnnợ phải trả đã quá hạn trả.
b) Các khoảnnợ phải trả nhưng không phải trả là khoản nợ mà chủ nợ không còn tồn tại để đòi(doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, chủ nợ đã chết) hoặc chủ nợ không đến đốichiếu đòi nợ mặc dù doanh nghiệp đã có văn bản yêu cầu chủ nợ hoặc đã thông báotrên phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Nợ phảithu, trong đó: nợ phải thu có khả năng thu hồi, nợ phải thu không có khả năngthu hồi. Phân tích rõ từng khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồmnợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Khách nợ làdoanh nghiệp, tổ chức đã giải thể, phá sản hoặc đã ngừng hoạt động không có khảnăng chi trả.
Khách nợ làcá nhân đã chết, mất tích, đang thi hành án phạt tù hoặc người thừa kế theophán quyết của tòa án không có khả năng chi trả. Khách nợ đang bị cơ quan phápluật truy tố, giam giữ, xét xử nhưng có đủ căn cứ chứng minh là nợ không có khảnăng thu hồi.
Các khoản nợphải thu của các khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xóa nợtheo quy định của pháp luật.
Các khoản nợphải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị khoản nợ phải thu.
Các khoản nợphải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 3 năm trở lên mà khách nợ còn tồn tại,đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ hoặc quá khó khăn không có khả năngthanh toán, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng nhiều giải pháp nhưng vẫn khôngthu được nợ.
4. Tổ chức đánh giá và xác định giá trị tài sảncủa doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng theo chế độ Nhà nước quy định.
5. Kiểm quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư tiền gửingân hàng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
II. XỬLÝ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TÀI CHÍNH TRƯỚC KHI XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1. Xử lýtài sản.
Căn cứ vàokết quả kiểm kê, phân loại tài sản, doanh nghiệp xử lý tài sản theo quy địnhtại
Điều 9 của Nghị định số 64/2002/NĐ-CP, trong đó:
1.1. Đối vớitài sản thừa, thiếu trong kiểm kê thì doanh nghiệp phải phân tích làm rõ nguyênnhân tài sản thừa, thiếu và xử lý như sau:
Đối với tàisản thiếu phải xác định mức độ trách nhiệm đền bù của tổ chức, cá nhân kèm theocác biện pháp xử lý hành chính theo các quy định hiện hành; giá trị tài sảnthiếu sau khi trừ khoản đền bù trách nhiệm, doanh nghiệp hạch toán vào kết quảkinh doanh.
Đối với tàisản thừa nếu không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu thìhạch toán vào kết quả kinh doanh.
1.2. Đối vớinhững tài sản doanh nghiệp không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lýthì xử lý như sau:
a) Doanhnghiệp phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để điều chuyển cho đơn vị khác quảnlý và sử dụng cụ thể:
Nếu điềuchuyển cho các đơn vị trong ngành thuộc Bộ thì Bộ quản lý ngành quyết địnhchuyển cho đơn vị thuộc tỉnh, thành phố quản lý thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố quyết định.
Nếu điềuchuyển cho các đơn vị ngoài ngành, ngoài địa phương thì Bộ quảnlý ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trình Thủ tướng Chính phủxem xét quyết định.
Căn cứ Biênbản giao nhận tài sản theo quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan có thẩmquyền, doanh nghiệp cổ phần hóa và doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chỉnhtăng, giảm vốn theo giá trị tài sản ghi trên sổ kế toán doanh nghiệp cổ phầnhóa.
b) Trườnghợp không có đơn vị tiếp nhận tài sản thì doanh nghiệp chủ động tổ chức thanhlý, nhượng bán tài sản theo chế độ Nhà nước đã quy định. Việc nhượng bán tàisản được thực hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy định hiệnhành của Nhà nước. Doanh nghiệp phải tổ chức Hội đồng thanh lý, nhượng bán tàisản do Giám đốc doanh nghiệp làm Chủ tịch.
Các khoảnthu và Chi phí cho hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản của doanh nghiệp tronggiai đoạn này được hạch toán vào thu nhập và chi phí bất thường của doanhnghiệp theo chế độ Nhà nước quy định.
c) Trườnghợp đến thời điểm định giá mà vẫn chưa kịp xử lý tài sản thì giá trị của tàisản không cần dùng được loại trừ, không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổphần hóa. Doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục theo dõi và xử lý trong thờigian chưa chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
1.3. Đối vớitài sản là công trình phúc lợi như: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá, nhà ở củacán bộ công nhân viên được đầu tư bằng nguồn Quỹ Phúc lợi, khen thưởng thìkhông tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa mà chuyển giao cho tập thểngười lao động quản lý và sử dụng thông qua tổ chức công đoàn.
Riêng nhà ở củacán bộ công nhân viên (kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhànước) thì doanh nghiệp có trách nhiệm tập hợp hồ sơ và làm thủ tục chuyển giaocho cơ quan quản lý nhà đất của địa phương để quản lý hoặc bán cho người đangsử dụng theo quy định hiện hành.
1.4. Tài sảnđược đầu tư bằng nguồn Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi của doanh nghiệp nhưngđang dùng trong sản xuất kinh doanh thì được tính vào giá trị doanh nghiệp cổphần hóa theo giá trị tài sản đánh giá lại.
Phần giá trị tài sản này được chuyểnthành cổ phần thuộc sở hữu của người lao động có tên trong danh sách thườngxuyên của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa và được chia theo thời gianthực tế đã làm việc của từng người tại doanh nghiệp.
Điều 10 Nghị định số64/2002/NĐ-CP, trong đó:
2.1. Đối vớinhững khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi thì doanh nghiệp phải đưa racác bằng chứng cụ thể để chứng minh như:
Các căn cứchứng minh doanh nghiệp hoặc tổ chức đã ngừng hoạt động nhưng không có khả năngthanh toán nợ.
Đối vớidoanh nghiệp đã giải thể, phá sản phải có quyết định giải thể của cơ quan quyếtđịnh thành lập hoặc quyết định của tòa án xử lý đối với đơn vị phá sản.
Giấy xácnhận của chính quyền địa phương đối với khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích,không có tài sản thừa kế để trả nợ hoặc đang thi hành án, đang bị truy tố, giamgiữ, xét xử không có khả năng trả nợ.
Lệnh truy nãhoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với khách nợ là cá nhân đã bỏ trốn.
Quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền về xử lý xóa nợ không thu hồi được của doanh nghiệp.
Đối vớinhững khoản nợ phải thu đã phát sinh trên 3 năm mà khách nợ vẫn còn tồn tại nhưngkhông có khả năng trả nợ, doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải pháp nhưng vẫnkhông thu hồi được thì doanh nghiệp phải đưa ra các bằng chứng như: Biên bảnđối chiếu công nợ với khách nợ, công văn đòi nợ, công văn đề nghị tòa án thựchiện phá sản theo Luật định.
Các khoản nợphải thu có đủ căn cứ chứng minh là không có khả năng thu hồi thì doanh nghiệpxử lý theo quy định tại khoản 1, 2, 3
Điều 10 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP.
2.2. Đối vớicác khoản nợ phải thu quá hạn khác thì doanh nghiệp phải tiếp tục đòi nợ hoặcbán cho các tổ chức kinh tế có chức năng mua bán nợ theo giá thỏa thuận, khôngđược trực tiếp bán nợ cho khách nợ. Khoản tổn thất từ việc bán nợ được xử lýtheo quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP.
2.3. Trongthời gian chưa chính thức chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp vẫn cótrách nhiệm tiếp tục theo dõi và tổ chức thu hồi các khoản công nợ đã được loạitrừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
3. Xử lýcác khoản nợ phải trả.
Các khoản nợphải trả được xử lý theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP, trongđó:
3.1. Đối vớicác khoản nợ phải trả nhưng không phải trả được hạch toán vào thu nhập bất thườngcủa doanh nghiệp.
3.2. Đối vớicác khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: Sau khi xử lý cáckhoản nợ phải thu theo quy định tại mục 2 nói trên mà doanh nghiệp vẫn không cókhả năng thanh toán nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước thì căn cứvào thực trạng tài chính và nguyên nhân của các khoản nợ đọng, doanh nghiệp lậphồ sơ báo cáo Cục Thuế để kiểm tra trước khi trình Bộ Tài chính xem xét, quyếtđịnh áp dụng các biện pháp khoanh nợ, giãn nợ, hỗ trợ vốn đầu tư hoặc xóa nợđọng thuế và các khoản phải nộp ngân sách tối đa bằng số lỗ lũy kế đến thờiđiểm định giá. Trình tự, thủ tục theo hướng dẫn tại
Phần B MụcIV Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tàichính về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngânsách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăndo nguyên nhân khách quan.
Điều 13 Nghị định số64/2002/NĐ-CP, trong đó:
5.1. Trườnghợp doanh nghiệp cổ phần hóa có kế thừa các hoạt động liên doanh thì phải tínhgiá trị tài sản góp vốn liên doanh vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
5.2. Trườnghợp các doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa các hoạt động liên doanh thì lậphồ sơ báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hóa để xem xét, quyếtđịnh và xử lý tài sản góp vốn liên doanh như sau:
Thỏa thuậnđể mua hoặc bán lại vốn góp liên doanh.
Thỏa thuậnvới đối tác góp vốn liên doanh với doanh nghiệp để chuyển giao cho doanh nghiệpkhác làm đối tác theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợpdoanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa và đối tác nước ngoài thống nhất chấm dứthợp đồng liên doanh thì xử lý theo quy định tại Thông tư số 22/2002/TT-BTC ngày11/3/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính vàhạch toán đối với doanh nghiệp nhà nước Việt Nam có vốn góp thành lập doanhnghiệp liên doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi doanh nghiệpliên doanh chấm dứt hoạt động.
6. Số dưbằng tiền của Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi : được chia cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyêncủa doanh nghiệp tại thời điểm quyết định cổ phần hóa để mua cổ phần. Phươngthức chia do Giám đốc doanh nghiệp sau khi thỏa thuận với tổ chức công đoànquyết định tùy theo mức độ đóng góp của từng người lao động. Người lao độngkhông phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập này.
Trường hợptrước khi cổ phần hóa, doanh nghiệp đã chi quá nguồn Quỹ Khen thưởng, phúc lợithì được xử lý như một khoản phải thu tồn đọng. Cụ thể:
Đối vớikhoản chi cho người lao động còn đang làm việc trong doanh nghiệp trước khi cổphần hóa thì được giảm trừ vào phần giá trị tài sản dùng để chia cổ phần cho ngườilao động trong doanh nghiệp theo quy định tại tiết 1.4 điểm 1
Mục II Thôngtư này (nếu có); phần còn thiếu doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi của ngườilao động trước khi thực hiện chính sách ưu đãi giảm giá bán cổ phần hoặc trợcấp thôi việc, mất việc.
PHẦN
1 . Căn cứ vào quyết định công bố giá trị doanhnghiệp của cấp có thẩm quyền, doanh nghiệp phải điều chỉnh sổ kế toán và bảngcân đối kế toán theo Chế độ kế toán Nhà nước quy định, đồng thời có trách nhiệmtiếp tục theo dõi và xử lý các khoản nợ và tài sản được loại trừ khi xác địnhgiá trị doanh nghiệp cổ phần hóa; hạch toán đầy đủ các khoản chi phí liên quanđến việc thực hiện cổ phần hóa phát sinh trong kỳ.
2 . Đến thời điểm công ty cổ phần được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải chủ động lập báo cáo tàichính, tiếp tục xử lý những vấn đề về tài chính theo quy định tại
Mục II Thôngtư này và thực biện quyết toán thuế với cơ quan thuế để xác định lại giá trịthực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa và thực hiện bàn giao giữadoanh nghiệp nhà nước với công ty cổ phần.
PHẦN
1 . Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng phương ánbán cổ phần theo trình tự ưu tiên và cơ cấu cổ phần được quy định tại
Điều 23Nghị định số 64/2002/NĐ-CP, trong đó:
1.1. Phươngán bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người sản xuất và cung cấp nguyên liệu chocác doanh nghiệp chế biến hàng nông, lâm, thủy sản được xác định theo hướng dẫntại Thông tư số 96/2001/TT-BTC ngày 23/11/2001 của Bộ Tàichính. Trong đó, phương án bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người sản xuất vàcung cấp thủy sản được xác định trên cơ sở diện tích nuôi thủy sản, sản lượngthủy sản cung cấp cho doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hóa và tổng giátrị cổ phần bán theo giá ưu đãi.
1.2. Căn cứvào số lượng cổ phần thực tế bán ra bên ngoài và nhu cầu của doanh nghiệp trongviệc tiếp thu công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường; doanhnghiệp cổ phần hóa tính toán số cổ phần bán ra bên ngoài để xây dựng phương ánbán cổ phần lần đầu trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Số lượngcổ phần tối thiểu dự kiến bán ra bên ngoài được xác định theo công thức sau:
Số lượng cổ phần tối thiểu dự kiến bán ra bên ngoài
=
Tổng số cổ phần của công ty (tương ứng với vốn điều lệ)
Số lượng cổ phần nhà nước tham gia tại công ty cổ phần
Số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp
Số lượng cổ phần dự kiến bán cho người sản xuất và cung cấp nguyên liệu
x
3%
Những doanhnghiệp cổ phần hóa có tình hình tài chính phù hợp với điều kiện niêm yết trênthị trường chứng khoán thì phương án bán cổ phần ra bên ngoài phải đảm bảo cácđiều kiện để được niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định của phápluật về chứng khoán.
1.3. Ngoàisố cổ phần được mua theo giá ưu đãi, người lao động trong doanh nghiệp cổ phầnhóa được quyền đăng ký mua số cổ phần còn lại (sau khi đã xác định số lượng cổphần bán ra bên ngoài) theo giá sàn.
Trường hợpngười lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa đăng ký mua không hết thì doanhnghiệp phải kịp thời điều chỉnh phương án bán cổ phần, bổ sung số lượng cổ phầnbán ra bên ngoài.
2 . Việc bán cổ phần lần đầu của các doanh nghiệpthực hiện cổ phần hóa được thực hiện theo quy định tại
Điều 24 Nghị định số64/2002/NĐ-CP.
Trường hợpdoanh nghiệp cổ phần hóa có số lượng cổ phần bán ra bên ngoài với mệnh giá cổphiếu dưới 500 triệu đồng hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa ở vùngsâu, vùng xa có khó khăn trong việc bán thông qua các tổ chức tài chính trunggian hoặc dự kiến chi phí cho việc tổ chức bán cổ phần của tổ chức trung gian vượtquá mức hoa hồng cho phép thì cơ quan quyết định cổ phần hóa giao cho doanhnghiệp tổ chức bán cổ phần ra bên ngoài theo hình thức đấu giá.
V. QUẢNLÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ BÁN CỔ
PHẦN
1. Tiền thu từ bán cổ phần thuộc phần vốn nhà nước(bao gồm cả chênh lệch giá bán cổ phần do thực hiện đấu giá) tại doanh nghiệpthực hiện cổ phần hóa từ ngày 05/7/2002 trở đi được quản lý và sử dụng theo quyđịnh tại
Điều 25 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và Quy chế Quản lý, sử dụng tiềnthu, tiền bán cổ phần của Bộ Tài chính. Tiền thu từ bán phần vốn nhà nước tạicác doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa trước ngày 05/7/2002 được quản lý, sửdụng theo quy định tại Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướngChính phủ và Quyết định số 95/2000/QĐ-BTC ngày 09/6/2000 của Bộ trưởngBộ Tài chính.
2. Tiền thu từ bán cổ phần do doanh nghiệp pháthành để huy động thêm vốn được để lại công ty cổ phần và quản lý sử dụng theoquy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức hoạt động của công ty cổ phần.
VI. CHIPHÍ CỔ
PHẦN HÓA
PHẦN
1. Đốivới doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần.
Chế độ ưuđãi đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần thực hiện theoquy định tại
Điều 26 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và hướng dẫn của các Bộ, ngành.Trong đó:
1.1. Cácdoanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được hưởng ưu đãi về thuế theo mứcquy định tại
Điều 18 và
Điều 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửađổi) số 03/1998/QH10 đối với doanh nghiệp thành lập mới.
Căn cứ vào điềukiện của doanh nghiệp và các tiêu chuẩn để xác định mức miễn, giảm thuế, doanhnghiệp chủ động xác định và đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện chính sách ưuđãi về thuế. Đồng thời phải gửi kèm bản sao quyết định phê duyệt phương án cổphần hóa và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để cơ quan thuế có căn cứ xácđịnh mức ưu đãi.
1.2. Công tycổ phần có trách nhiệm quản lý, duy trì và phát triển Quỹ Phúc lợi dưới dạnghiện vật được doanh nghiệp nhà nước chuyển giao để bảo đảm phúc lợi cho ngườilao động trong công ty cổ phần. Trường hợp người lao động không có nhu cầu sửdụng và công ty cổ phần có nhu cầu sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh thìcông ty cổ phần mua lại hoặc bán cho các đối tượng khác, số tiền thu đượcchuyển về Quỹ Phúc lợi của công ty.
2. Đốivới người lao động trong doanh nghiệp.
Chế độ ưuđãi đối với người lao động trong doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP, trong đó:
2.1. Ngườilao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp cổ phần hóa tạithời điểm quyết định cổ phần hóa, cứ mỗi năm làm việc cho Nhà nước thì được Nhànước bán tối đa 10 cổ phần (mệnh giá một cổ phần là 100.000 đồng) với mức giảmgiá 30% so với mệnh giá. Theo quy định này thì khi mua mỗi cổ phần ưu đãi ngườilao động chỉ phải trả 70.000 đồng, còn 30.000 đồng là giá trị ưu đãi của Nhà nướccho người lao động.
2.2. Ngườilao động nghèo trong doanh nghiệp cổ phần hóa được mua cổ phần với giá ưu đãitheo phương thức trả góp trong 10 năm, được hoãn trả trong 3 năm đầu và trả dầntối đa trong 7 năm tiếp theo không phải trả lãi suất. Tổng số cổ phần bán chongười lao động nghèo theo phương thức trả góp tối đa không quá 20% tổng số cổphần Nhà nước bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp.
2.3. Tổnggiá trị ưu đãi cho người lao động, ưu đãi cho người sản xuất và cung cấp nguyênliệu cho doanh nghiệp chế biến hàng nông, lâm, thủy sản và giá trị cổ phần ưuđãi bán chịu cho người lao động nghèo được trừ vào vốn nhà nước tại doanhnghiệp và không vượt quá giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp saukhi đã trừ phần vốn nhà nước cần nắm giữ và chi phí cổ phần hóa.
Việc bán cổphần ưu đãi cho người sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chếbiến hàng nông, lâm, thủy sản chỉ thực hiện sau khi đã thực hiện xong phương ánbán cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp.
(Phương phápxác định số lượng cổ phần bán ưu đãi cho người lao động, người sản xuất và cungcấp nguyên liệu trong doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa theo Phụ lục đính kèm).
Công ty cổphần có trách nhiệm theo dõi và tổ chức thu hồi giá trị cổ phần mua trả chậm vàkịp thời nộp về Quỹ Hỗ trợ, sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
2.4. Cổ phiếucủa cổ phần bán theo giá ưu đãi là cổ phiếu có ghi tên, người sở hữu chỉ đượcchuyển nhượng cổ phiếu này sau 3 năm kể từ khi mua. Đối với cổ phần bán theo phươngthức trả góp cho người nghèo thì người sở hữu cổ phiếu chỉ được bán sau khi đãtrả hết nợ cho Nhà nước. Trường hợp người sở hữu cổ phiếu có nhu cầu chuyển nhượngtrước thời hạn trên thì phải được Hội đồng quản trị chấp thuận. Công ty cổ phầnưu tiên mua lại số cổ phần này theo giá thị trường và hạch toán vào nguồn cổphiếu ngân quỹ để quản lý và sử dụng theo chế độ Nhà nước quy định.
2.5. Ngườilao động được tuyển dụng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 bị mất việc, nghỉ hưusớm tại thời điểm cổ phần hóa hoặc trong 12 tháng sau khi doanh nghiệp chínhthức chuyển thành công ty cổ phần thì được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghịđịnh số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với laođộng dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Thông tư số11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị địnhsố 41/2002/NĐ-CP và do Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư hỗ trợ doanh nghiệp thanhtoán.
Người lao độngbị thôi việc, mất việc không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy địnhcủa Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và các văn bản trên thì được hưởng trợ cấp theoquy định của Bộ luật Lao động và được Quỹ sắp xếp doanh nghiệphỗ trợ thanh toán như quy định tại khoản 5 và khoản 6
Điều 27 Nghị định số64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nướcthành công ty cổ phần.
Phầnthứ ba
TỔCHỨC THỰC HIỆN
1 . Doanh nghiệp được chủ động xử lý tài chínhtheo chế độ tài chính hiện hành và những điểm hướng dẫn trong Thông tư này trướckhi xác định giá trị doanh nghiệp.
2 . Cơ quan quyết định cổ phần hóa cótrách nhiệm đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa xử lý những tồn tạivề tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp.
3 . Cơ quan tài chính doanh nghiệp cùngcấp có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra doanh nghiệp xử lý những vấn đề tài chínhđối với doanh nghiệp cổ phần hóa theo đúng quy định của Nhà nước. Nếu có vướngmắc, phản ánh kịp thời cho cấp có thẩm quyền xem xét xử lý.
4. Thông tưnày thay thế Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tàichính và có hiệu lực từ ngày 4 tháng 7 năm 2002.
Các văn bảnhướng dẫn về các vấn đề xử lý tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quátrình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, các địa phương, cácdoanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa phản ánh về Bộ Tài chính để nghiêncứu, giải quyết./.
Phụ lục
PHƯƠNGPHÁP XÁC ĐỊNH CỔ
PHẦN BÁN ƯU ĐÃI CHO NGƯỜI LAO Đ Ộ NG, NGƯỜISẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP NGUYÊN LI Ệ U TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCCỔ
PHẦN HÓA