THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ,khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với nhữngdoanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan
Căn cứ quy định của Luật thuế, pháp lệnh thuế và chế độthu NSNN hiện hành
Căn cứ Chỉ thị số 12/2001/CT-TTg ngày 23/5/2001 của Thủtướng Chính phủ về việc xử lý kết quả tổng kiểm kê tài sản và xác định lại giátrị tài sản doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm 0 giờ ngày 1/1/2000;
Căn cứ Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 củaThủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoảnphải nộp Ngân sách Nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinhdoanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý giãn nợ, khoanhnợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN của các doanh nghiệp và cơ sở sảnxuất, kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan như sau: A. Đối tượng và phạm vi xử lý 1. Đối tượng được xử lý các khoản nợ thuế và khoản phải nộp NSNNbao gồm: các Tổng Công ty, Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp được thành lập và hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp (trước đây là Luật Côngty), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là doanh nghiệp); các cơ sởsản xuất, kinh doanh bao gồm: các tổ chức, cá nhân không thuộc các đối tượngnêu trên (trừ hộ nông dân sản xuất nông nghiệp được xử lý theo quy định củachính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp) có hoạt động sản xuất kinh doanh đangnợ thuế và các khoản phải nộp NSNN trong các trường hợp nêu tại Thông tư này. 2. Các khoản nợ thuế và khoản phải nộp NSNN được xử lý bao gồm:thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếtài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuvề sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, khấu hao cơ bản, phí, lệ phí thuộc Ngân sáchNhà nước; Các khoản tiền phạt tính trên các khoản chậm nộp Ngân sách Nhà nước(nêu trên). B. Xử lý các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN I. Giãn nợ (chậm nộp) thuế và các khoản phải nộp NSNN. 1. Đối tượng được xử lý chậm nộp: a. Doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản phải nộp NSNN không cókhả năng nộp NSNN đúng hạn do các nguyên nhân khách quan sau: Thay đổi chính sách thuế và các khoản phải nộp NSNN, như: Nhà nướcđiều chỉnh tăng mức thuế, thu NSNN mà các khoản tăng thuế và thu này trực tiếplàm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến nợ thuế.Số tiền thuế và khoản phải nộp NSNN được chậm nộp tối đa bằng số phát sinh tăngdo thay đổi chính sách của tháng hoặc kỳ kê khai thuế đầu tiên tính theo chínhsách thuế mới. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền nên doanh nghiệp phải ngừng hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chiphí đầu tư ở nơi sản xuất kinh doanh mới nên doanh nghiệp nợ thuế. Do tổ chức lại sản xuất kinh doanh, thay đổi ngành nghề kinhdoanh, sản xuất sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ, nhưng trong thời gian đầusản xuất kinh doanh gặp khó khăn, bị lỗ chưa xử lý được dẫn đến nợ thuế. Thiệt hại do thiên tai làm ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp và nợ thuế. Số tiền thuế và các khoản phải nộp NSNN được chậm nộplà số thuế, các khoản phải nộp NSNN nợ đọng tính đến thời điểm xảy ra thiên taichưa có khả năng nộp. Các trường hợp nợ đọng do các nguyên nhân nêu trên, thời gian đượcchậm nộp xác định cho từng trường hợp cụ thể là: 6 tháng đối với các doanh nghiệp nợ thuế do thay đổi chính sáchthuế và các khoản phải nộp NSNN; nếu doanh nghiệp bị lỗ do nguyên nhân thay đổichính sách, hết thời hạn 6 tháng chưa có khả năng nộp hết nợ thì được xem xétcho kéo dài thời gian nợ thêm 6 tháng. 12 tháng đối với các doanh nghiệp di chuyển địa điểm kinh doanh,bị thiệt hại do thiên tai, chuyển đổi sản xuất kinh doanh. b/ Doanh nghiệp nộp thuế và các khoản phải nộp NSNN từ nguồn vốnđối ứng của NSNN, nhưng NSNN chưa bố trí hoặc chưa cấp dẫn đến nợ đọng thuế,doanh nghiệp được xét chậm nộp thuế và các khoản phải nộp NSNN cho tới khidoanh nghiệp được Nhà nước giải quyết nguồn vốn. Đối tượng này bao gồm: Các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, kinh doanh hàng hoá, dịch vụbằng nguồn vốn thanh toán từ NSNN nhưng chưa được NSNN cấp nên chưa có nguồn đểnộp thuế và các khoản phải nộp NSNN. Các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hàng hoá để thanh toán trả nợnước ngoài theo chỉ định của Chính phủ, thuộc diện được Nhà nước thanh toán nhưngchưa được NSNN thanh toán nên thiếu nguồn để nộp tiền thuế và các khoản phảinộp NSNN. c/ Các doanh nghiệp còn nợ tiền thuế và các khoản phải nộp NSNN từ31/12/1998 trở về trước (trừ các trường hợp được giải quyết khoanh nợ, xoá nợtheo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này) thuộcđối tượng được xử lý chậm nộp theo hướng dẫn tại mục I này phải gửi bản đăng kýthời gian thanh toán các khoản nợ với cơ quan thuế, cơ quan hải quan tỉnh,thành phố, xác định cụ thể số thanh toán nợ từng quý. Thời hạn doanh nghiệpphải thanh toán hết các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN nói trên chậmnhất là ngày 31/12/2002. 2/ Thủ tục hồ sơ. Doanh nghiệp thuộc đối tượng được xử lý chậm nộp nêu tại điểm 1trên đây phải lập hồ sơ gửi tới Cục thuế (Cục Hải quan đối với các khoản thuếcủa hàng hóa xuất nhập khẩu) gồm: Văn bản đề nghị chậm nộp thuế và các khoản phải nộp NSNN, nêu rõnguyên nhân, khó khăn của doanh nghiệp theo từng trường hợp nêu trên, số thuếvà các khoản phải nộp NSNN, thời gian đề nghị chậm nộp thuế. Bản sao tờ khai thuế hoặc thông báo nộp thuế của Cơ quan Thuế, Hảiquan liên quan tới số thuế và các khoản phải nộp NSNN đơn vị xin chậm nộp. Trường hợp do di chuyển địa điểm kinh doanh gửi kèm theo bản sao(có đóng dấu của doanh nghiệp) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vềviệc di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp do thiên tai gửi kèm theo văn bản của doanh nghiệp xácđịnh giá trị tài sản bị thiệt hại và phương án xử lý có xác nhận của cơ quan cóthẩm quyền hoặc cơ quan tài chính địa phương về giá trị tài sản bị thiệt hại(bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp). 3/ Trình tự và thẩm quyền giải quyết. Cục thuế (Cục Hải quan đối với các khoản nợ đọng thuế xuất nhậpkhẩu) tiếp nhận hồ sơ đề nghị chậm nộp thuế của doanh nghiệp có trách nhiệm xemxét, kiểm tra hồ sơ, xác định số thuế, khoản phải nộp NSNN và thời gian chodoanh nghiệp được chậm nộp, ra quyết định giãn nợ cho doanh nghiệp đối với cáctrường hợp cho chậm nộp với số tiền từ 500 triệu đồng trở xuống và với thờigian tối đa là 6 tháng (theo mẫu số 01/QĐ ban hành kèm theo Thông tư này). Trườnghợp hết thời hạn 6 tháng nhưng doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn, kinh doanh bị lỗ,chưa có khả năng nộp được hoặc chưa nộp đủ số thuế nợ đọng được chậm nộp thìCục thuế, Cục Hải quan xem xét gia hạn cho doanh nghiệp chậm nộp thuế tiếp 6tháng. Ngoài các trường hợp nói trên, Cục thuế, Cục Hải quan phải gửi hồsơ kèm theo ý kiến của Cục về Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan để xem xét quyếtđịnh. Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan xem xét và quyết định các trườnghợp cho chậm nộp với số tiền trên 500 triệu đồng trở lên. II. Khoanh nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN. 1/ Đối tượng được khoanh nợ thuế và các khoản phải nộpNSNN: Doanh nghiệp nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN nhưng khôngcó khả năng nộp do sản xuất, kinh doanh thua lỗ đang lâm vào tình trạng phảigiải thể, phá sản thì được xem xét khoanh nợ đọng thuế và các khoản phải nộpNSNN. Thời gian khoanh nợ kể từ ngày xác định nợ cho tới khi doanh nghiệp giảithể, phá sản. Khi doanh nghiệp giải thể, phá sản thì áp dụng các biện pháp vàtrình tự thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản. Các trường hợp sản xuất kinh doanh bị thua lỗ đang lâm vào tìnhtrạng phải phá sản là các doanh nghiệp quy định tại
Điều 3 Nghị định số 189/CPngày 23/12/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Phá sản doanh nghiệp; cácdoanh nghiệp Nhà nước giải thể theo hướng dẫn tại điểm 1, mục II, Thông tư số25 TC/TCDN ngày 15/5/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục, nguyêntắc xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp Nhà nước. Khi phá sản, giải thểdoanh nghiệp, số thuế và các khoản phải nộp NSNN nợ đọng đã được khoanh nợ sẽ đượcgiải quyết theo quy định tại
Mục III Thông tư số 25 TC/TCDN (nêu trên).
Mục I Thông tư số 47/2000/TT-BTCngày 24/5/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính trong giao,bán doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp được xóa nợ thuế và các khoản phải nộpNSNN trong trường hợp này là những doanh nghiệp Nhà nước độc lập và các doanhnghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty (trừ các doanh nghiệp lànông trường, lâm trường quốc doanh, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động tronglĩnh vực tư vấn, thiết kế, giám định).
Mục III, phần B Thông tư liên tịch Bộ Tài chính -Ngân hàng Nhà nước số 102/1998/TTLB/BTC-NHNN ngày 18/7/1998 hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 95/1998/QĐ-TTg ngày 18/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về xử lýthanh toán nợ giai đoạn II.
Điều 1
Doanh nghiệp (Công ty)............ đượcchậm nộp thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước dưới đây trong thờigian..........kể từ ngày.....tháng.....năm......, đếnngày......tháng......năm.....
Trong đó: + ThuếDT:...........
+Thuế TTĐB:..........
+Thuế............
Điều 2
Không tính phạt chậm nộp đối với các khoảnthuế và thu trong thời gian được chậm nộp ghi tại
Điều 1
Doanh nghiệp (Côngty)..........phải thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời vào NSNN số tiền thuế và thu đượcchậm nộp khi hết thời gian cho chậm nộp.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngàyký; doanh nghiệp....; Cục thuế tỉnh, TP... chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.
tổng cục trưởng tổng cục thuế
Nơi nhận:
Doanh nghiệp...
UBND tỉnh, TP
Sở TC tỉnh, TP
Cục thuế tỉnh, TP
Lưu: HC, NV....
( Ghi chú : đối với các trường hợp Tổng cục trưởngTCHQ và Cục trưởng Cục thuế, Hải quan quyết định cho chậm nộp theo thẩm quyền.Tổng cục trưởng TCHQ, Cục trưởng Cục thuế căn cứ vào mẫu quyết định này để banhành quyết định của Tổng cục trưởng TCHQ, Cục trưởng Cục thuế cho phù hợp)
Mẫu số 02/QĐ
BỘ TÀI CHÍNH
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
TỔNG CỤC THUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: TCT/QĐ/NV...
Hà Nội, ngày tháng năm 2002
Quyết định của tổng cục trưởng tổng cụcthuế
V/v khoanh nợ đọng thuế và các khoản phảinộp Ngân sách Nhà nước
năm..................cho (tên doanh nghiệp)tổng cục trưởng tổng cục thuế
Căn cứ quy định của Pháp luật thuế hiện hành;
Căn cứ Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướngChính phủ v/v xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNNđối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyênnhân khách quan;
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2002/TT-BTC ngày tháng năm 2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày5/11/2001 (nêu trên);
Căn cứ đề nghị của Cục thuế tỉnh, TP...... tại công văn số........... ngày .........; công văn của......ngày....tháng... năm 2002 và hồsơ kèm theo.
Quyết định :
Điều 1
Doanh nghiệp (công ty).........được khoanhnợ các khoản thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước tính đến ngày.....tháng......năm......vớisố tiền là:...................(viết bằng chữ...)
Trong đó: + ThuếDT:....
+Thuế TTĐB:...
+.....
Điều 2 : Không tính phạt chậm nộp đối với cáckhoản thuế và các khoản phải nộp NSNN trong thời gian được khoanh nợ tại
Điều 1đến khi có quyết định giải quyết khác.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngàyký; doanh nghiệp....; Cục thuế tỉnh, TP... chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.
Nơi nhận:
tổng cục trưởng tổng cục thuế
Doanh nghiệp...
UBND tỉnh, TP
Sở TC tỉnh, TP
Cơ quan HQ (đ/v thuế XNK)
Cục thuế tỉnh, TP
Lưu: HC, NV...
Mẫu số 03/QĐ
BỘ TÀI CHÍNH
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỐ: TC/QĐ/TCDN
Hà Nội, ngày tháng năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
V/v cấp hỗ trợ vốn đầu tư năm200....cho.... (tên doanh nghiệp)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướngChính phủ v/v xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNNđối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyênnhân khách quan;
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2002/TT-BTC ngày tháng năm 2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày5/11/2001 (nêu trên);
Căn cứ đề nghị của ...... tại công văn số ..... ngày ...; côngvăn của......ngày....tháng... năm 2002 và hồ sơ kèm theo của doanh nghiệp...;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cấp hỗ trợ vốn đầu tư cho...(tên doanhnghiệp) số tiền là:....(viết bằng chữ) bằng hình thức ghi thu, ghi chi cáckhoản tiền thuế và thu NSNN còn nợ của các năm .... trở về trước...(tên doanhnghiệp) đã sử dụng vào đầu tư, bao gồm:
Thuế doanh thu:
Thuế TTĐB:
...
Điều 2
Căn cứ vào số tiền được cấp tại Điều1,....(tên doanh nghiệp) hạch toán tăng nguồn vốn thuộc NSNN cấp kể từ ngày.... (bổ sung phần vốn cổ phần của Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước đã cổphần hóa) và thực hiện quyết toán các khoản thuế và thu phải nộp NSNN với cơquan Thuế theo quy định hiện hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từngày ký. Giám đốc ...(tên doanh nghiệp); Tổng cục trưởng Tổng cục thuế; Cục trưởngCục Tài chính doanh nghiệp; Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước; Giám đốc Sở Tàichính vật giá tỉnh ....; Cục trưởng Cục thuế tỉnh ...và Thủ trưởng các đơn vịcó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Kt/ bộ trưởng bộ tài chính
Nơi nhận:
Thứ trưởng
Doanh nghiệp...
UBND tỉnh, TP
Sở TC tỉnh, TP
Vụ NSNN, Cục TCDN
Cục thuế tỉnh, TP
Lưu: VP (HC, TH)
Cục TCDN (.....)
Mẫu số 04/QĐ
Bộ Tài chính
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: TC/QĐ/TCT
Hà Nội, ngày tháng năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
V/v Xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngânsách Nhà nước
cho (tên doanh nghiệp)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ quy định của Pháp luật thuế hiện hành;
Căn cứ Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướngChính phủ v/v xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNNđối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyênnhân khách quan;
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2002/TT-BTC ngày tháng năm 2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày5/11/2001 (nêu trên);
Căn cứ đề nghị của Cục thuế tỉnh, TP...... tại công văn số........... ngày .........; công văn của......ngày....tháng... năm 2002 và hồsơ kèm theo.
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Doanh nghiệp (Công ty)......... được xóacác khoản nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước tính đếnngày....tháng...năm...... với số tiền là:...................(viết bằng chữ...).
Trong đó: + ThuếDT:....
+Thuế TTĐB:...
+.....
Tổng cục thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của số liệu trên hồsơ.
Điều 2
Căn cứ quy định tại
Điều 1, doanh nghiệpđiều chỉnh lại số nợ thuế và thu NSNN, thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời các khoảnphải nộp vào NSNN.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngàyký; doanh nghiệp....; Cục thuế tỉnh, TP..., Tổng cục trưởng Tổng cục thuế vàChánh Văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Kt/ bộ trưởng bộ tài chính
Doanh nghiệp...
Thứ trưởng
UBND tỉnh, TP
Sở TC tỉnh, TP
Cục thuế tỉnh, TP
Lưu: VP (HC, TH)
TCT (HC, NV...).