THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanhnghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyên liệu. Thi hành Quyết định số69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưuđãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyênliệu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnnhư sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THỰC HIỆN MUA VÀ BÁN CỔ
PHẦN THEO GIÁ ƯU ĐÃI
Điều 4 Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướngChính phủ, các doanh nghiệp nhà nước có quy trình sản xuất kinh doanh khép kíntừ sản xuất nông nghiệp đến chế biến, khi thực hiện cổ phần hóa bộ phận chếbiến; những người thuần túy chỉ thu gom nguyên liệu nông, lâm sản phẩm bán chodoanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
II. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI VÀ XÁC ĐỊNH CỔ
PHẦN BÁN THEO Giá ƯU ĐÃI CHO NGƯỜI CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU
Điều 14 Nghịđinh số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ.
2. Xácđịnh số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho tùng người cung cấp nguyên liệu đượccăn cứ vào:
Diệntích đất được giao hợp pháp và thực tế được sử dụng vào trồng nguyên liệu đểbán ổn định cho doanh nghiệp chế biến.
Tổnggiá trị cổ phần ưu đãi.
Sảnlượng nông, lâm sản mà người cung cấp trực tiếp sản xuất và đã bán cho doanhnghiệp chế biến trong thời gian 3 năm trước khi doanh nghiệp chế biến cổ phầnhóa. Trường hợp người cung cấp nguyên liệu vừa trực tiếp sản xuất vừa thu muanguyên liệu để bán cho doanh nghiệp chế biến, thì sản lượng nguyên liệu thu muakhông được tính để xác định số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cungcấp nguyên liệu.
Sốlượng cổ phần bán theo giá ưu đãi được tính theo số lượng nông sản, lâm sản dongười cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuất bán cho doanh nghiệp chế biến.Doanh nghiệp chế biến căn cứ vào số liệu thu mua nguyên liệu thực tế hàng năm,diện tích đất trồng, năng suất cây trồng do Uỷ ban nhân dân xã và cơ quan quảnlý chuyên ngành nông, lâm nghiệp của địa phương xác nhận để xác định sản lượngnông, lâm sản phẩm do người cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuất bán cho doanhnghiệp, loại trừ sản lượng thu gom.
Vídụ về việc xác định số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấpnguyên liệu: Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa có giá trị vốn nhà nước tạidoanh nghiệp theo quyết định công bố giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyềnlà: 20.000.000.000 đồng thì:
+ Tổnggiá trị cổ phần ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chiếmmức tồi đa là: 20.000.000.000 đồng x 10% = 2.000.000.000 đồng.
+ Tổnggiá trị ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chế biến là:2.000.000.000 x 30% = 600.000.000 đồng.
+ Tổngsố cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu không vượt quá20.000 cổ phần (2.000.000.000 đồng: 100.000 đồng = 20.000 cổ phần).
+ Tổngsản lượng nông, lâm sản phẩm mà người cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuấtđã bán cho doanh nghiệp 3 năm trước thời điểm doanh nghiệp chế biến thực hiệncổ phần hóa là 200.000 tấn thì cứ bán 10 (mười) tấn sản phẩm cho doanh nghiệpchế biến, người cung cấp nguyên liệu được mua 1(một) cổ phần theo giá ưu đãi
+Số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho từng người cung cấp nguyên liệu nhưsau: ông A có số nguyên liệu bán cho nhàmáy trong 3 năm trước thời điểm doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hóa là100 tấn.
ông A được mua số cổ phần ưu đãi là100 tấn: 10 tấn = 10 cổ phần ưu đãi.
ông A được hưởng giá trị ưu đãi là 10x 100.000 đồng x 30% = 300.000 đồng.
Nếumua hết số cổ phần ưu đãi thì ông A chỉ phải trả:
10x 100.000 đồng x 70% = 700.000 đồng.
Vớicách tính tương tự như của ông A, doanh nghiệp xác định số lượng cổ phần ưu đãicho những người cung cấp nguyên liệu khác.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Giám đốc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với chínhquyền và cơ quan quản lý chuyên ngành nông, lâm nghiệp địa phương nơi ngườicung cấp nguyên liệu cư trú để xác định diện tích đất trồng nguyên liệu ổn địnhvà các đối tượng có đủ điều kiện được mua cổ phần theo giá ưu đãi theo quy địnhtại Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủvà hướng dẫn tại Thông tư này.
2.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa có bán cổ phần theo giá ưu đãi chongười cung cấp nguyên liệu, phải lập phương án cổ phần hóa theo trình tự quyđịnh tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ. Phương án báncổ phần của doanh nghiệp phải có đầy đủ: căn cứ xác định số cổ phần ưu đãi vàtổng giá trị ưu đãi sẽ bán cho người lao động trong doanh nghiệp và người cungcấp nguyên liệu cho doanh nghiệp.
3.Thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa và quyết định chuyển doanh nghiệpnhà nước thành công ty cổ phần đối với doanh nghiệp có bán cổ phần theo giá ưuđãi cho người cung cấp nguyên liệu thực hiện theo quy định tại
Điều 17 Nghịđịnh số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ.
4.Giám đốc doanh nghiệp chế biến phê duyệt số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãicho từng người cung cấp nguyên liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việcnày.
Trườnghợp bán không đúng đối tượng, xác định không đúng số lượng gây thất thoát vốnnhà nước tại doanh nghiệp thì giá trị thất thoát sẽ trừ vào lợi tức sau thuếcủa công ty cổ phần.
5.Các doanh nghiệp đã thực hiện bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người cung cấpnguyên liệu trước thời điểm ban hành Quyết định số 69/2001/ QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướngChính phủ thì không điều chỉnh lại số lượng cổ phần ưu đãi theo quy định này.
IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2001 (kể từ ngày Quyết địnhsố 69/2001/QĐ-TTg ngày 3/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực).
Trongquá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ tài chính đểnghiên cứu giải quyết./.