No tile THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồnđọng đối với doanh nghiệp nhà nước Thi hành Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ (dưới đây gọitắt là Nghị định số 69/2002/NĐ-CP) về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối vớidoanh nghiệp nhà nước, Bộ Tài chính hướngdẫn một số điểm cụ thể như sau: A. QUY ĐỊNH CHUNG 1.Đối tượng áp dụng: 1.1.Doanh nghiệp nhà nước độc lập và doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độclập thuộc các tổng công ty nhà nước đang hoạt động kinh doanh hoặc hoạt độngcông ích (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp đang hoạt động). Ngânhàng Thương mại nhà nước có quy định riêng. 1.2.Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thựchiện cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê hoặc chuyển thành côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đang thực hiện các thủ tục chuyển đổi (dướiđây gọi chung là doanh nghiệp chuyển đổi). 2.Phạm vi xử lý: 2.1.Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Phạm vi xử lý là các khoản nợ phải thu, nợphải trả đã quá thời hạn thanh toán đến ngày 31 tháng 12 năm 2000, doanh nghiệpđã đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng chưa thanh toán được và đến nayvẫn còn tồn đọng. 2.2.Đối với doanh nghiệp chuyển đổi: Phạm vi xử lý là các khoản nợ phải thu, nợphải trả đã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp đã đối chiếu xác nhận, đônđốc thanh toán nhưng đến thời điểm chuyển đổi vẫn chưa thanh toán được. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THUHỒI 1.Căn cứ xác định các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi: Căncứ để xác định các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi quy định tạikhoản 1
Điều 5 của Nghị định số 69/2002/NĐ-CP của Chính phủ gồm các tài liệu nhưsau: 1.1Tài liệu chứng minh khoản nợ tồn đọng đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2000(đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động) và đến thời điểm xử lý nợ chưathu được hoặc đến thời điểm chuyển đổi (đối với doanh nghiệp chuyển đổi) chưathu được là: Biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc bảnthanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanhnghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồnđọng và các giấy tờ tài liệu liên quan. 1.2.Sổ kế toán, chứng từ, tài liệuchứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đanghạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp. 1.3.Tài liệu chứng minh khoản nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc một trongcác trường hợp sau đây coi là khoản nợ không có khả năng thu hồi: 1.3.1.Đối với khoản nợ mà khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã giải thể, phá sản: Quyếtđịnh hoặc thông báo giải thể của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổchức hoặc quyết định phá sản doanh nghiệp của tòa án (bản sao có ký tên, đóngdấu của doanh nghiệp - dưới đây gọi tắt là bản sao). Trường hợp tự giải thể thìcó thông báo của doanh nghiệp hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lậpdoanh nghiệp, tổ chức; Đốivới doanh nghiệp đang hoạt động, phải có thêm tài liệu chứng minh khách nợ làdoanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản nhưng chưa thanhtoán hết nợ cho doanh nghiệp: Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanhnghiệp, tổ chức hoặc của Tòa án thụ lý phá sản doanh nghiệp. 1.3.2.Đối với khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: Xác nhận củacơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức về việc doanh nghiệp, tổchức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán. 1.3.3.Đối với khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, đang thi hành án phạt tù hoặc ngườithừa kế theo luật, nhưng không có khả năng chi trả theo phán quyết của Tòa án: Đốivới khách nợ là cá nhân đã chết, có Giấy chứng tử (bản sao) hoặc xác nhận đãchết của chính quyền địa phương; Đốivới khách nợ là cá nhân đã mất tích: Văn bản tuyên bố mất tích của Tòa án (bảnsao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương; Đốivới khách nợ là cá nhân đã bỏ trốn khỏi địa phương: có lệnh truy nã của cơ quancông an (bản sao) hoặc xác nhận của công an xã, phường; Đốivới khách nợ là cá nhân đang thi hành án phạt tù: có Bản án thi hành án phạt tùcủa Tòa án (bản sao); phán quyết của Tòa án (bản sao) hoặc xác nhận của chínhquyền địa phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả. 13.4. Đối với khách nợ là hợp tác xã nông nghiệp đã giải thể, hợp tác xã nôngnghiệp đã được chuyển đổi và đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 16/CP ngày 12tháng 2 năm 1997 của Chính phủ nhưng quá khó khăn về tài chính, kinh doanh thualỗ không có khả nàng trả nợ, hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động kinh doanhcó lãi mà số tiền nợ này đã được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng, nhưng đến naycác cơ sở hạ tầng đó đã bị hư hỏng, thiệt hại do thiên tai, bão lụt tàn phá đượcNhà nước cho xóa nợ. Tài liệu chứng minh là hồ sơ xử lý nợ theo hướng dẫn tạiThông tư số 31/2002/TT-BTC ngày 29/3/2002 của Bộ Tài chính hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền xóanợ cho hợp tác xã (bản sao). 1.3.5.Đối với các khoản nợ mà khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định choxóa nợ theo quy định của pháp luật: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền xóa nợcho khách nợ theo quy định của pháp luật (bản sao). 1.3.6.Đối với khoản chênh lệch còn lại của khoản nợ không thu hồi được
sau khi đã xửlý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất: Quyết định xử lý nợcủa Hội đồng quản trị hoặc Biên bản xử lý nợ của Hội đồng xử lý nợ doanh nghiệphoặc quyết định của Giám đốc doanh nghiệp xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thểphải bồi thường vật chất (bản sao). 1.3.7. Khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận do bán nợphải thu: Hồ sơ khoản nợ và hợp đồng mua bánnợ (bản sao). 13.8. Các khoản nợ phải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị khoản nợphải thu: Các vản bản đôn đốc thanh toán nợ, dự toán chi phí đòi nợ của doanhnghiệp, Biên bản xử lý nợ của Hội đồng xử lý nợ doanh nghiệp (bản sao). 1.8.9.Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 3 năm trở lên kể từ khi đếnhạn, tuy khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tụcvà quá khó khăn, hoàn toàn không có khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tíchcực áp dụng các biện pháp nhưng vẫn không thu được nợ: Các tài liệu chứng minhkhoản nợ tồn đọng đến thời điểm xử lý nợ đã quá hạn từ 3 năm trở lên chưa thu được;các văn bản đôn đốc đòi nợ của doanh nghiệp; báo cáo tài chính của khách nợ đãđược kiểm toán (nếu có) hoặc có xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanhnghiệp về tình trạng tài chính của doanh nghiệp. 2 . Xử lý tài chính đối với khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi: 2.1.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động, các khoản nợ phải thu quá hạnhoặc chưa quá hạn nhưng có đủ căn cứ xác định là khoản nợ không có khả năng thuhồi theo quy định tại khoản 1
Mục I nêu trên, được xử lý bằng các nguồn theo thứ tự sau đây:
Mục I PhầnB Thông tư này.
Mục I PhầnB Thông tư này.
Mục I PhầnB Thông tư này và các tài liệu liênquan cho Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp hoặc Công ty kiểm toán, tổ chứccó chức năng định giá được chọn để xem xét báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh giảm trừ vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Mục I PhầnB Thông tư này.
Phần chênh lệch do bán nợ (nếu có) được xử lýgiảm vốn nhà nước trước khi chuyển đổi.
Mục I PhầnB Thông tư này.
Điều 11 Nghị định số69/2002/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại
Mục III
Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày10/4/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 05/1/12001 của Thủ tướng Chính phủ (sau đâygọi tắt là Thông tư số 32/2002/TT-BTC).
Mục IV
Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC.
Điều 11 Nghị định số69/2002/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2
Mục IV
Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC.
Điều 11 Nghị định số69/2002/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3
Mục IV
Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC.
Điều 12 của Nghị định số 69/2002/NĐ-CP và hướng dẫncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 3
Điều 18 củaNghị định số 69/2002/NĐ-CP.
3.Các khoản nợ phải trả Dự trữ Quốc gia.
3.1 . Các doanh nghiệp nhà nước nợ Dự trữ Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều13 Nghị định số 69/2002/NĐ-CP được xử lý như sau:
3.1.1.Khoản nợ do ứng tiền mua thóc, nhận gia công gạo xuất khẩu, vay thóc Dự trữQuốc gia trong các năm 1988 - 1990 mà doanh nghiệp đã trả đủ tiền ứng trướchoặc đã trả đủ tiền tính theo giá mua thóc ở thời điểm vay, nhưng quy về lượng theo giá ở thời điểm trả mà vẫn còn nợ thìđược xóa nợ.
3.1.2.Giá thóc để xử lý, thanh toán nợ Quỹ Dự trữ Quốc gia đã được kê khai xác nhậnđến thời điểm xử lý, thanh toán áp dụng theo giá thóc tính thuế nông nghiệp tạithời điểm vay nợ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyếtđịnh.
3.2.Hồ sơ tài liệu:
Tàiliệu chứng minh khoản nợ doanh nghiệp phải trả Dự trữ Quốc gia từ năm l988 -l990 đến nay còn tồn đọng: Hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng, đơn xin ứng, đơnxin vay, các chứng từ nhập, xuất, thu, chi liên quan đến nợ Dự trữ Quốc gia vàcác giấy tờ cam kết khác.
Thẻxác nhận nợ có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp và Cục (hoặc Chi cục) Dự trữQuốc gia.
Biênbản đối chiếu nợ có chữ ký và đóng dấu của chủ nợ và khách nợ.
Quyếtđịnh giá tính thuế nông nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương ở thời điểm vay, nợ.
3.3.Cơ quan thẩm định và quyết địnhxóa nợ cho doanh nghiệp:
Doanhnghiệp có văn bản đề nghị kêu theo hồ sơ tài liệu báo cáo gửi về Cục Dự trữQuốc gia xem xét, trình Bộ trưởngBộ Tài chính quyết định xóa nợ.
4.Khoản nợ Bảo hiểm xã hội.
4.1.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động: phải có trách nhiệm thanh toándứt điểm khoản nợ đối với Bảo hiểm xã hội.
4.2.Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi: trước khi chuyển đổi cótrách nhiệm thanh toán dứt điểm khoản nợ đối với Bảo hiểm xã hội. Nguồn tiền đểthanh toán nợ Bảo hiểm xã hội phải được bố trí trong phương án chuyển đổi doanhnghiệp. Nhà nước hỗ trợ trong 2 trường hợp sau:
Hỗtrợ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đã đủ tuổi về hưu nhưng còn thiếuthời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 1 năm theo khoản 2
Điều 3 Nghị định số41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dưdo sắp xếp doanh nghiệp nhà nước.
Trìnhtự và thủ tục hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội và Quyết định số 85/2002/QĐ-BTC ngày 01/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đốivới doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi theo hình thức bán doanh nghiệptheo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 và Nghị định số49/2002/NĐ-CP ngày 24/4/2002 của Chính phủ mà người mua doanh nghiệp không kếthừa nợ thì doanh nghiệp bán được ưu tiên sử dụng tiền thu từ bán doanh nghiệp(sau khi trừ chi phí cho việc bán doanh nghiệp) để thanh toán nợ Bảo hiểm xãhội có đến thời điểm bán doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số47/2000/TT-BTC ngày 24/5/2000 của Bộ Tài chính.
Trườnghợp tiền thu từ bán doanh nghiệp không đủ để thanh toán nợ Bảo hiểm xã hội thìdoanh nghiệp lập hồ sơ gửi Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước cùng cấp để đượchỗ trợ thanh toán số còn thiếu.
Trìnhtự và thủ tục hỗ trợ thực hiện theo Quy chế Quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởngBộ Tài chính ban hành.
5.Khoản nợ phải trả các tổ chức, cá nhân.
Đốivới doanh nghiệp nhà nước có quyết định chuyển thành công ty cổ phần, khi thựchiện chuyển đổi có nợ phải trả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệpmà doanh nghiệp có khó khăn hoặc có nhu cầu huy động thêm vốn, cơ cấu lại nợ vàđược chủ nợ chấp thuận thì được chuyển thành vốn góp cổ phần trong doanh nghiệpcổ phần hóa theo quy định tại điểm 3.6 khoản 3
Mục II
Phần thứ hai Thông tư số76/2002/TT-BTC ngày 09/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanhnghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.