THÔNG TƯ Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2003 Thực hiện Chỉ thịsố 14/2002/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2003;Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nướcnăm 2002 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2003 như sau: A. Đánh giá tìnhhình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2002: Để đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ NSNN đã được Quốc hội quyết định, các Bộ, cơ quan trung ương và cácđịa phương
căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và dự toánthu, chi ngân sách năm 2002 đã được Thủ tướng Chính phủ giao, trong 6 thángcuối năm 2002 tập trung thực hiện các giải pháp đã đề ra từ đầu năm, thực hiệnChỉ thị số 06/2002/CT-TTg ngày 20/2/2002 của Thủ tướng Chính phủ về biện pháptăng cường quản lý và chống thất thu ngân sách nhà nước năm 2002 và Nghị quyết05/2002/NQ-CP ngày 24/4/2002 của Chính phủ về một số giải pháp để triển khai thựchiện kế hoạch kinh tế xã hội năm 2002. I/ Đánh giá tìnhhình thực hiện thu NSNN năm 2002 làm cơ sở xây dựng dự toán thu NSNN năm 2003: 1/ Tổ chức thực hiệnnhiệm vụ thu NSNN 6 tháng cuối năm 2002: Trên cơ sở kết quả tổchức đánh giá tình hình thu NSNN 6 tháng đầu năm, phân tích rõ những nguyênnhân khách quan, chủ quan tăng, giảm thu, mức độ và nguyên nhân thất thu củatừng sắc thuế, từng khu vực kinh tế trên địa bàn. Từ đó, đề ra các biện phápchỉ đạo và quản lý kịp thời, có hiệu quả chống thất thu ngân sách nhà nước,khai thác đầy đủ, đúng các nguồn thu, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán Nhànước giao. Đẩy mạnh công tácthanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp không kê khai nộpthuế, khai không đúng, trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước. Tậptrung vào thanh tra, kiểm tra báo cáo quyết toán thuế đối với các đơn vị có dấuhiệu vi phạm. Tập trung nghiên cứu,xử lý các khó khăn vướng mắc về chính sách thuế nhằm không ngừng hoàn thiện cácLuật thuế để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, động viên hợp lý, kịpthời các khoản thu nhập của doanh nghiệp và dân cư theo Luật định vào NSNN. Triển khai các biệnpháp tăng cường quản lý và chống thất thu NSNN đối với khu vực công thươngnghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh; thu từ đất đai, hoạt động xuất nhập khẩu,... 2/ Đánh giá tình hìnhthực hiện thu NSNN năm 2002 làm cơ sở xây dựng dự toán thu NSNN năm 2003
Căn cứ vào tình hìnhthực hiện 6 tháng đầu năm, đánh giá kết quả thu năm 2002 trên cơ sở thực hiệncác biện pháp phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán được giao tạiQuyết định số 145/2001/QĐ-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trongđó tập trung phân tích một số vấn đề sau: Xác định rõ số tiềnthuế tồn đọng năm 2001 chuyển sang, số đã thu được trong năm 2002; xử lý dứtđiểm các khoản tạm thu chờ nộp NSNN, các khoản tạm giữ chờ xử lý; phân tíchnguyên nhân và biện pháp xử lý. Trên cơ sở đó, xác định số phát sinh trong năm2002 và số phải nộp ngân sách năm 2002. Số thuế giá trị giatăng phải hoàn phát sinh trong năm 2002; số đã hoàn cho các doanh nghiệp trongnăm 2002; dự kiến số phải hoàn của năm 2002 chuyển sang năm 2003. Phân tích các nguyênnhân tác động đến kết quả thực hiện thu năm 2002: Tình hình thực hiện so với kếhoạch đối với các chỉ tiêu về sản lượng sản phẩm chủ yếu, sản xuất và tiêu thụ,giá thành, giá bán... Phân tích ảnh hưởngcủa chế độ, chính sách bổ sung, sửa đổi đối với nguồn thu trên địa bàn. 2.1 Khu vực Doanhnghiệp Nhà nước: Nắm chắc tình hình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tiến hành đánh giá tình hình vốn tài sản,công nợ, biến động tăng giảm về nguyên giá tài sản cố định, các năng lực sảnxuất mới tăng thêm Số lượng lao động Tiền lương Doanh thu Chi phí sản xuất Cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ yếuLợinhuận thực hiện và các khoản nộp ngân sách. Những khó khăn và thuận lợi trongnăm 2002, khả năng phát triển trong năm 2003 và các năm tiếp theo. 2.2 Khu vực công thươngnghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: Thực hiện xây dựng vàbáo cáo dự toán thu đối với khu vực này cần phân rõ theo hai loại đối tượng: Dựtoán thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dự toán thu từ các hộ cá thể sảnxuất kinh doanh theo hướng dẫn tại Biểu số 1 phụ lục số 1 (kèm theo Thông tư số103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyếttoán ngân sách Nhà nước). Đối với các đối tượngnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Phối hợp với các cơquan cấp đăng ký thành lập doanh nghiệp để nắm chắc số lượng, ngành nghề kinhdoanh, quy mô vốn, sản xuất kinh doanh,... của doanh nghiệp trên địa bàn; tìnhhình tăng, giảm số lượng doanh nghiệp, số doanh nghiệp đã quản lý thu thuế, quymô hoạt động, doanh số, tài sản, lao động,... năm 2002 và khả năng phát triểnnăm 2003. Đánh giá tình hìnhthực hiện chế độ kế toán, thực hiện chế độ tính thuế và kê khai, nộp thuế củacác đơn vị. Đối với các đối tượngnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Thông qua công tácđăng ký cấp mã số thuế, đánh giá mức độ quản lý thu về hộ: số hộ đã thực hiệnkê khai đăng ký thuế và được cấp mã số thuế so với số hộ thực tế kinh doanh; sốhộ đã được cấp đăng ký kinh doanh. Mức độ quản lý vềdoanh số so với doanh số thực tế kinh doanh: Tình hình kê khai, điều chỉnhdoanh số, giá trị gia tăng, thu nhập chịu thuế và thuế của các đối tượng; mứcđộ điều chỉnh doanh số, thuế GTGT và thuế đối với từng nhóm mặt hàng. 2 .3 Khu vực doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Tổng hợp đầy đủ tổngsố doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, số giấy phép hết hiệu lực, số giải thể,số còn hiệu lực; trong đó: số đã đi vào sản xuất kinh doanh, số doanh nghiệpđang xây dựng, số doanh nghiệp chưa triển khai đến năm 2002 và khả năng pháttriển năm 2003. Tổng số lao động, tổngquỹ tiền lương, doanh thu, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2.4 Thuế sử dụngđất nông nghiệp: Trên cơ sở sổ bộ thuếsử dụng đất nông nghiệp đánh giá kết quả thực hiện năm 2002; kết quả thu nợthuế, giá thóc tính thuế... so với dự toán Nhà nước giao. Đánh giá việc thựchiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002 cho các đối tượng quyđịnh tại Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ. 2.5 Thuế nhà đất,tiền cho thuê đất: Tổng hợp diện tích đấtđã lập bộ để quản lý thu so với quỹ đất ở trên địa bàn quản lý. Phân tích rõ theo cácchỉ tiêu: Số doanh nghiệp, diệntích đất đang sử dụng. Số doanh nghiệp, diệntích đất và tiền thuê đất đã đưa vào sổ bộ thuế. Số doanh nghiệp, diệntích đất và tiền thuê đất không có khả năng thu; yêu cầu phân tích rõ nguyênnhân (do chưa ký hợp đồng thuê đất, do đơn vị không sử dụng hết diện tích vàcác nguyên nhân khác). 2.6 Thu phí lệ phí: Tình hình thu nộp phílệ phí của các tổ chức của Trung ương, tỉnh, huyện, xã, phường có thu phí lệphí theo Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí: số thu, số đượcphép để lại, số nộp ngân sách. II/ Đánh giátình hình thực hiện chi ngân sách năm 2002 làm cơ sở xây dựng dự toán chi NSNNnăm 2003: 1. Về chi xây dựngcơ bản: Tậptrung tiến hành đánh giá khả năng thực hiện khối lượng và thanh toán của toànbộ các dự án, công trình của kế hoạch năm 2002. Những kết quả đạt được và tồntại cần xử lý. Đối với các khoảnchi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội , các công trình phúc lợi xãhội, phát triển quỹ nhà, đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn, chi táitạo quỹ rừng của ngân sách địa phương từ các nguồn thu giao quyền sử dụng đất,tiền thuê đất, tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, thu từ hoạt động xổ sốkiến thiết, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên rừng; trên cơ sở đánhgiá cụ thể khả năng thực hiện từng khoản thu, để đánh giá khả năng thực hiệnnhiệm vụ chi XDCB từ nguồn vốn này cho phù hợp. Đối với các chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: Trên cơ sở dự toán kinh phí đãđược giao và tiến độ thực hiện, cơ quan chủ quản chương trình, dự án và các địaphương cần đánh giá khối lượng công việc thực hiện cả năm 2002; tình hình quảnlý, điều hành và kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu theo Quyết định số42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 và Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000của Thủ tướng Chính phủ về chương trình 135; Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồngmới 5 triệu ha rừng. Đối với các khoảnchi thường xuyên:
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao đầu năm và tiến độ thực hiện các nhiệmvụ để đánh giá khả năng thực hiện cả năm sát với tình hình thực tế của Bộ, cơquan trung ương, địa phương, đơn vị, trong đó tập trung đánh giá tình hình thựchiện các chương trình, dự án lớn như: chương trình giống, xúc tiến thương mại,các chương trình kỹ thuật, kinh tế,… Đánh giá chi cả năm cần phân tích rõ chitừ nguồn ngân sách cấp phát và chi từ các nguồn thu được để lại theo chế độ quyđịnh, trong đó phân tích rõ cơ cấu chi về tiền lương, các khoản có tính chất lươngvà các khoản chi trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn,...), các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên và các khoản chi đột xuấthoặc không có tính chất thường xuyên (mua sắm, sửa chữa,...) để làm căn cứ tínhtoán bố trí ngân sách năm 2003. 2. Các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương : phải căn cứ vào khả năng thu để tổ chức điều hành chi; phấn đấutăng thu dành tối thiểu 50% gối đầu cho ngân sách năm 2003. Chủ động sử dụngtrong phạm vi 50% số tăng thu để bố trí tăng chi, trong đó cần tập trung chonhững nhiệm vụ chi quan trọng; chủ động xử lý các nhiệm vụ đột xuất phát sinhnhư khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai; không bổ sung chi quản lý hành chính,hạn chế chi mua sắm, sửa chữa những trang thiết bị chưa thực sự cần thiết. B Xây dựng dự toánthu, chi ngân sách nhà nước năm 2003: I/
Mục tiêu, yêucầu đối với công tác xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2003:
Chương trình 135: Thựchiện theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 và Quyết định số138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số666/2001 TTLT/BKH-UBNTMN-TC-XD ngày 23/8/2001 hướng dẫn quản lý đầu tư và xâydựng công trình hạ tầng thuộc chương trình 135.