p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; span.msoIns text-decoration:underline; color:teal; span.msoDel text-decoration:line-through; color:red; span.msoChangeProp color:black; div.Section1 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ103/1998-TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN VIỆC PHÂN CẤP, LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngânsách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chínhphủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà Nước
Căn cứ Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước số 06/1998/QH10 ngày20/5/1998 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quyđịnh chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhànước;
Căn cứ Nghị định số15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmquản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máyBộ Tài chính; Bộ Tài chính hướngdẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Ngân sách nhà nướcnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống thống nhất, bao gồm:ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Ngân sách các cấp đượcphân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sáchcác cấp được quy định theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 củaChính phủ, Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ và không đượcthay đổi. 2. Ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các nguồn thu và số bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướitừ 3 - 5 năm, thời gian cụ thể của từng thời kỳ ổn định do Thủ tướng Chính phủquyết định khi giao dự toán ngân sách nhà nước năm đầu của thời kỳ ổn định. 3. Dự toán ngân sáchnhà nước được lập và quyết định chi tiết theo nguồn thu, nhiệm vụ chi của từngđơn vị cơ sở và theo đúng
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Đối với cáckhoản thu ngân sách của những đơn vị được giữ lại một phần để chi tiêu theo chếđộ và các khoản thu sử dụng để chi cho các mục tiêu đã được xác định cũng phảilập dự toán đầy đủ và được cấp có thẩm quyền duyệt.
Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản thu, chi ngân sáchnhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá ngoại tệ hoặc giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan cóthẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinhđúng niên độ ngân sách.
Mục lục ngânsách nhà nước và những quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghịđịnh số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ cũng như các quy định tạiThông tư này.
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước.
Việc huy động vốntrong nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thực hiện theo quiđịnh tại khoản 3
Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. Mức dư nợ các nguồn vốnhuy động tại thời điểm không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng nămcủa ngân sách cấp tỉnh. Khi có nhu cầu huy động vốn, Uỷ ban nhân dân tỉnh lậpphương án báo cáo Hội đồng nhân dân thông qua, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạchvà Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Các nguồnvốn huy động được đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và chỉ được chi cho mụctiêu đã được xác định. Nội dung phương án phải nêu rõ:
+ Dự án đầu tư được cơquan có thẩm quyền quyết định;
+ Hiệu quả kinh tế -xã hội của dự án;
+ Tổng số vốn đầu tưcần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sách cấp tỉnh;
+ Hình thức huy độngvốn; khối lượng huy động; lãi suất và phương án trả nợ khi đến hạn;
+ Dư nợ vốn huy động;
+ Cân đối ngân sáchcấp tỉnh năm hiện tại và kế hoạch ngân sách các năm tiếp theo;
+ Các tài liệu khácnhằm thuyết minh rõ phương án;
o) Thu kết dư ngânsách cấp tỉnh;
p) Các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật;
q) Thu bổ sung từ ngânsách trung ương.
1.3.2. Các khoản thuphân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấptỉnh theo qui định tại điểm 1.1.2 phần II Thông tư này.
1.3.3. Các khoản thuphân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyệnvà ngân sách xã, thị trấn:
a) Thuế chuyển quyềnsử dụng đất;
b) Thuế nhà, đất;
c) Tiền sử dụng đất.
1.3.4. Các khoản thuphân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyệnvà ngân sách xã, thị trấn, phường:
a) Các khoản thu quyđịnh tại điểm 1.1.2 phần II Thông tư này do cấp tỉnh quy định trong phạm vitỉnh được phân cấp;
b) Các khoản thu Thuếsử dụng đất nông nghiệp; thuế tài nguyên; lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế tiêuthụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mãvà các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bánthẻ hội viên; vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót;kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe, ngân sách địa phương được hưởng 100%; Việcphân cấp cho ngân sách các cấp (tỉnh; huyện; xã, thị trấn, phường) do cấp tỉnhquy định. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp choxã, thị trấn, phường tối đa có thể đến 100%, nhưng tối thiểu là 20%.
1.3.5. Việc phân cấpcác nguồn thu quy định tại điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II Thông tư này do Hội đồngnhân dân tỉnh quyết định trong phạm vi được phân cấp.
1.3.6. Để gắn tráchnhiệm quản lý thu ngân sách trên địa bàn, quá trình điều hành ngân sách, Uỷ bannhân dân cấp tỉnh có thể xem xét quyết định tăng chi cho cấp dưới có số thu vượtdự toán giao; trường hợp không hoàn thành số thu giao có thể xem xét giảm mứcchi cho cấp dưới.
1.4. Nhiệm vụ chi củangân sách cấp tỉnh:
1.4.1. Chi thườngxuyên về:
a) Các hoạt động sựnghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao,sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quancấp tỉnh quản lý:
Giáo dục phổ thông,bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt độnggiáo dục khác;
Đại học tại chức,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hìnhthức đào tạo bồi dưỡng khác;
Phòng bệnh, chữabệnh và các hoạt động y tế khác;
Các trại xã hội, cứutế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;
Bảo tồn, bảo tàng,thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác;
Phát thanh, truyềnhình và các hoạt động thông tin khác;
Bồi dưỡng, huấnluyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấucấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dụcthể thao khác;
Nghiên cứu khoa học,ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ khác;
Các hoạt động về môitrường;
Các sự nghiệp khác.
b) Các hoạt động sựnghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý:
Sự nghiệp giaothông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thôngkhác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường;
Sự nghiệp nôngnghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, cáccông trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; côngtác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chốngcháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
Sự nghiệp thị chính(áp dụng cho các thành phố trực thuộc Trung ương, trừ phần giao cho thị xã):duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước,giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;
Đo đạc, lập bản đồvà lưu trữ hồ sơ địa chính;
Điều tra cơ bản;
Các sự nghiệp kinhtế khác.
c) Quốc phòng, an ninhvà trật tự an toàn xã hội, gồm:
Quốc phòng:
+ Huấn luyện cán bộdân quân tự vệ;
+ Tổ chức hội nghị,tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác;
+ Hoạt động của cácđơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấuhoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một sốtrường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng;
+ Xây dựng phương ánphòng thủ khu vực;
+ Vận chuyển vũ khí,khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị;
+ Tiếp đón quân nhânhoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.
An ninh và trật tựan toàn xã hội:
+ Hỗ trợ các chiếndịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm;
+ Hỗ trợ các chiếndịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;
+ Hỗ trợ công tácphòng cháy, chữa cháy;
+ Hỗ trợ sửa chữa nhàtạm giam, tạm giữ.
+ Hỗ trợ sơ kết, tổngkết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
d) Hoạt động của cáccơ quan nhà nước cấp tỉnh;
đ) Hoạt động các cơquan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam;
e) Hoạt động các cơquan cấp tỉnh của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dânViệt Nam;
g) Tài trợ cho các tổchức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện các chínhsách xã hội do cấp tỉnh quản lý;
i) Các chương trìnhquốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;
k) Trợ giá theo chínhsách của Nhà nước;
l) Trả lãi tiền vaycho đầu tư theo quy định tại khoản 3,
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
m) Các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật.
1.4.2. Chi đầu tư pháttriển:
a) Đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợvốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
Hàng năm, căn cứ vàokhả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) các tỉnh quyết định đầu tưvà hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn trong đó chú ý cácdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả;
1.4.3. Chi trả nợ gốctiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3,
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước.
1.4.4. Chi bổ sung quỹdự trữ tài chính.
1.4.5. Chi bổ sung chongân sách cấp dưới .
1.5. Nguồn thu củangân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sáchcấp huyện) gồm:
1.5.1. Các khoản thu100%:
a) Thuế môn bài thu từcác doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốcdoanh gồm:
Từ bậc 1 đến bậc 3thu trên địa bàn xã, thị trấn.
Từ bậc 1 đến bậc 6thu trên địa bàn phường.
b) Thuế sát sinh thutừ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bàn phường;
c) Các khoản phí và lệphí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;
d) Tiền thu từ hoạtđộng sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;
đ) Viện trợ không hoànlại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy địnhcủa pháp luật;
e) Đóng góp của các tổchức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy địnhcủa Chính phủ;
g) Đóng góp tự nguyệncủa các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;
h) Thu phạt xử lý viphạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinhdoanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh.
i) Thu kết dư ngânsách cấp huyện;
k) Bổ sung từ ngânsách cấp tỉnh;
l) Các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật.
1.5.2. Các khoản thu đượcphân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyệnvà ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4phần II Thông tư này.
1.5.3. Ngoài các khoảnthu quy định tại các điểm 1.5.1 và 1.5.2 phần II Thông tư này, đối với các thịxã, thành phố thuộc tỉnh còn được phân chia thêm một phần theo tỷ lệ phần trăm(%) đối với nguồn thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất phátsinh nộp trên địa bàn và được thành lập quỹ đầu tư theo quy định của Chính phủ.
1.6. Nhiệm vụ chi củangân sách cấp huyện gồm:
1.6.1. Chi thườngxuyên về:
a) Các hoạt động sựnghiệp giáo dục - đào tạo, y tế thực hiện theo phân cấp của cấp tỉnh.
b) Các hoạt động sựnghiệp văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, xã hội và các sự nghiệp khác docơ quan cấp huyện quản lý;
c) Các hoạt động sựnghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý:
Nông nghiệp, ngưnghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi.
Giao thông.
Sự nghiệp thị chính(áp dụng đối với ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh): duy tu, bảo dưỡng hệthống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, côngviên và các sự nghiệp thị chính khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụnày trên địa bàn thị trấn thì được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác.
Các sự nghiệp kinhtế khác;
d) Quốc phòng an ninhvà trật tự, an toàn xã hội:
Quốc phòng:
+ Công tác giáo dụcquốc phòng toàn dân.
+ Công tác tuyển quânvà đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về.
+ Đăng ký quân nhân dựbị.
+ Tổ chức huấn luyệncán bộ dân quân tự vệ.
+ Hội nghị và tập huấnnghiệp vụ dân quân tự vệ.
An ninh và trật tự,an toàn xã hội:
+ Tuyên truyền, giáodục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh.
+ Hỗ trợ các chiếndịch giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
+ Hỗ trợ sơ kết, tổngkết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
+ Hỗ trợ hoạt động anninh, trật tự ở cơ sở.
đ) Hoạt động của cáccơ quan nhà nước cấp huyện;
e) Hoạt động của cơquan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam;
g) Hoạt động của cơquan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dânViệt Nam;
h) Tài trợ cho các tổchức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;
i) Các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật.
1.6.2. Chi đầu tư pháttriển:
Chi đầu tư xây dựngcác công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trongphân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi đầu tư xâydựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi côngcộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông,vệ sinh đô thị.
1.6.3. Chi bổ sung chongân sách cấp dưới.
1.7. Nguồn thu củangân sách xã, thị trấn gồm:
1.7.1. Các khoản thu100%:
a) Thuế môn bài thu từcác doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốcdoanh có bậc thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 thu trên địa bàn xã, thị trấn;
b) Thuế sát sinh;
c) Các khoản phí, lệphí và các khoản đóng góp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của phápluật;
d) Thu từ sử dụng quỹđất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
đ) Thu phạt xử lý viphạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinhdoanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh;
e) Tiền thu từ cáchoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;
g) Các khoản đóng góptự nguyện cho xã, thị trấn;
h)Viện trợ không hoànlại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quyđịnh của pháp luật;
i) Thu kết dư của ngânsách xã, thị trấn;
k) Bổ sung từ ngânsách cấp trên;
l) Các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật.
1.7.2. Các khoản thuphân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyệnvà ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần IIThông tư này.
1.8. Nhiệm vụ chi củangân sách xã, thị trấn gồm:
1.8.1. Chi thườngxuyên về:
a) Công tác xã hội vàhoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao do xã, thị trấn quản lý;
b) Hỗ trợ kinh phí bổtúc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý;
c) Hoạt động y tế xã,thị trấn;
d) Quản lý, duy tu,bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giaothông do xã, thị trấn quản lý;
đ) Hoạt động của cáccơ quan nhà nước xã, thị trấn;
e) Hoạt động của cơquan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,Hội nông dân Việt Nam xã, thị trấn;
g) Công tác dân quântự vệ, trật tự - an toàn xã hội:
Huấn luyện dân quântự vệ.
Đăng ký nghĩa vụquân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự.
Tuyên truyền, vậnđộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội;
Hoạt động bảo vệ anninh, trật tự ở cơ sở.
h) Các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật.
1.8.2. Chi đầu tư pháttriển:
Đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh.
1.9. Nguồn thu củangân sách phường gồm:
1.9.1. Các khoản thu100%:
a) Các khoản phí, lệphí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;
b) Thu phạt xử lý viphạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinhdoanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh;
c) Thuế sát sinh,không kể thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc;
d) Các khoản đóng góptự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường;
đ) Viện trợ không hoànlại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy địnhcủa pháp luật;
e) Thu kết dư ngânsách phường;
g) Bổ sung từ ngânsách cấp trên;
h) Các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật.
1.9.2. Các khoản thu đượcphân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyệnvà ngân sách phường theo quy định tại điểm 1.3.4 phần II Thông tư này.
1.10. Nhiệm vụ chi củangân sách phường gồm:
1.10.1. Chi công tácxã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao do phường quản lý;
1.10.2. Chi về hoạtđộng cơ quan nhà nước phường;
1.10.3. Hoạt động củacơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam,Hội Nông dân Việt Nam phường;
1.10.4. Chi về côngtác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xã hội:
Huấn luyện dân quântự vệ;
Đăng ký nghĩa vụquân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự;
Tuyên truyền, vậnđộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội.
1.10.5. Các khoản chikhác theo quy định của pháp luật.
2. Tỷ lệ phần trăm (%)phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp trong năm đầu của thời kỳ ổnđịnh:
2.1. Tỷ lệ phần trăm(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương với ngân sách từng tỉnhdo Chính phủ quyết định.
Tỷ lệ này được áp dụngchung đối với tất cả các khoản thu được phân chia và được xác định riêng chotừng tỉnh.
Các khoản thu đượcphân chia gồm:
+ Thuế giá trị giatăng, không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hoá nhập khẩu và thu từ hoạtđộng xổ số kiến thiết;
+ Thuế thu nhập doanhnghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngànhvà thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
+ Thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao;
+ Thuế chuyển thu nhậpra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;
+ Thu sử dụng vốn ngânsách của các doanh nghiệp nhà nước không kể thu sử dụng vốn ngân sách từ hoạtđộng xổ số kiến thiết.
Việc xác định tỷ lệphần trăm (%) phân chia thực hiện như sau:
Gọi:
+ Tổng số chi ngânsách các cấp chính quyền địa phương (không bao gồm số bổ sung) là A.
+ Tổng số các khoảnthu ngân sách các cấp chính quyền địa phương hưởng 100 % (không bao gồm số bổsung) là B.
+ Tổng số các khoảnthu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp chính quyền địa phương đượchưởng là C.
+ Tổng số các khoảnthu được phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh là D.
Nếu A - (B + C) < Dthì tỷ lệ phần trăm (%) phân chia được tính theo công thức:
Tỉ lệ phần trăm(%)
Nếu A - (B + C) Dthì tỷ lệ phần trăm (%) chỉ được tính bằng 100% và phần chênh lệch sẽ thực hiệncơ chế cấp bổ sung.
Nếu A - (B + C) = Dthì tỷ lệ phần trăm (%) là 100 %, và tỉnh tự cân đối.
2.2. Tỷ lệ phần trăm(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Uỷban nhân dân tỉnh qui định.
Các khoản thu phânchia:
Các khoản thu phânchia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm:
+ Thuế chuyển quyền sửdụng đất;
+ Thuế nhà, đất;
+ Tiền sử dụng đất;
+ Thuế sử dụng đấtnông nghiệp;
+ Thuế tài nguyên;
+ Lệ phí trước bạ;
+ Thuế tiêu thụ đặc biệthàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và cácdịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bán thẻ hộiviên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanhvé đặt cược đua ngựa, đua xe.
Các khoản thu phânchia giữa ngân sách trung ương với ngân sách tỉnh theo quy định tại điểm 1.1.2phần II Thông tư này được phân cấp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phươngdo cấp tỉnh qui định trong phạm vi được phân cấp.
2.2.1. Trường hợp Uỷban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu chotừng huyện và ngân sách từng xã, thị trấn, phường có thể thực hiện theo trìnhtự và phương thức:
Đối với ngân sáchxã, thị trấn, phường về nguyên tắc phải trên cơ sở đặc điểm, điều kiện của từngxã, thị trấn, phường để xác định cho mỗi xã, thị trấn, phường có tỷ lệ phânchia cụ thể cho phù hợp và phải thực hiện trước, làm cơ sở xem xét đối vớihuyện. Trường hợp chưa có điều kiện quyết định tỷ lệ cụ thể cho từng xã, thị trấn,phường thì cũng có thể quy định một tỷ lệ để lại thống nhất chung cho các xã,thị trấn, phường thuộc tỉnh. Tỷ lệ này có thể phân theo loại hình xã, thị trấn,phường đồng bằng; xã, thị trấn, phường trung du; xã, thị trấn, phường miền núihoặc phân theo loại huyện (huyện đồng bằng thì các xã, thị trấn, phường thuộchuyện được coi như xã, thị trấn, phường đồng bằng; huyện miền núi thì các xã,thị trấn, phường thuộc huyện được coi là xã, thị trấn, phường miền núi...).Trong các khoản thu phân chia, có thể xác định tỷ lệ chung cho tất cả các khoảnhoặc tỷ lệ riêng cho từng khoản. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế sửdụng đất nông nghiệp cho ngân sách xã, thị trấn, phường tối đa có thể đến 100%nhưng tối thiểu là 20%.
Đối với cấp huyện cóthể phân ra:
+ Từng huyện được quyđịnh một tỷ lệ riêng nhưng có thể được áp dụng một tỷ lệ chung cho các khoảnthu được phân chia hoặc theo vị trí từng khoản thu có thể áp dụng mỗi khoản mộttỷ lệ cho phù hợp.
+ Đối với thị xã,thành phố thuộc tỉnh, ngoài các khoản thu phân chia nêu trên còn được phân chiatheo tỷ lệ phần trăm (%) về lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đấtphát sinh nộp trên địa bàn. Tỷ lệ này có thể được áp dụng cùng hoặc khác với tỷlệ phân chia về các khoản thu qui định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần IIThông tư này nhưng phải bảo đảm tổng các khoản thu (các khoản thu 100% và cáckhoản thu phân chia) mà thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng không được vượtquá nhiệm vụ chi được giao.
2.2.2. Trường hợp Uỷban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ phân chia chotừng xã, thị trấn, phường:
Căn cứ tỷ lệ phần trăm(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với huyện, Uỷ ban nhân dânhuyện quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấphuyện với ngân sách từng xã, thị trấn, phường. Khi xác định tỷ lệ phần trăm (%)phân chia các khoản thu phải bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngânsách cấp huyện và xã, thị trấn, phường không được vượt tỷ lệ phần trăm (%) quiđịnh cho huyện về từng khoản thu được phân chia.
Việc xác định tỷ lệ cụthể cho ngân sách từng xã, thị trấn, phường hoặc nhóm xã, thị trấn, phường đượcthực hiện theo qui định tại điểm 2.2.1 phần II Thông tư này.
3. Khi phân cấp nguồnthu, nhiệm vụ chi và xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữangân sách các cấp chính quyền địa phương cần bảo đảm:
3.1. Về phân cấp nguồnthu:
Việc phân cấp cácnguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thực hiện theo qui địnhtại các khoản 3, 4 điều 17 và khoản 3 điều 19 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng12 năm 1996 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung.
Chú trọng khả năngđáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu và phải phù hợp vớiđiều kiện, đặc điểm của từng vùng. Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý củacấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp chính quyền đó. Ví dụ:
+ Các khoản thu từdoanh nghiệp nhà nước do Trung ương và cấp tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì có thể chỉphân cấp cho ngân sách cấp tỉnh.
+ Thuế giá trị giatăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốcdoanh có thể chỉ phân cấp cho ngân sách cấp huyện và xã.
Hạn chế phân cấp chonhiều cấp đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ, như: thuế tiêu thụ đặc biệt hàngsản xuất trong nước thu từ các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã có thể chỉphân cấp cho ngân sách xã, thị trấn, phường.
Phân cấp tối đanguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao; hạn chế bổ sung từngân sách cấp trên.
Bảo đảm tổng tỷ lệphần trăm (%) phân chia cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới khôngđược vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoảnthu được phân chia.
3.2. Về phân cấp nhiệmvụ chi:
a) Phân cấp chi đầu tưxây dựng cơ bản:
Việc phân cấp chi đầutư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho cấphuyện, xã, thị trấn theo qui định tại các khoản 2
Điều 20, khoản 2
Điều 22 củaNghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung phảicăn cứ trình độ, khả năng quản lý và khối lượng vốn đầu tư, Uỷ ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản chocấp dưới. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụchi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trìnhphúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, antoàn giao thông, vệ sinh đô thị; trên cơ sở phân cấp, xác định nhiệm vụ chi xâydựng cơ bản cụ thể cho cấp dưới. Do tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thugiữa ngân sách các cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướiđược ổn định từ 3 năm đến 5 năm nên vốn đầu tư cũng cần xác định và giao ổnđịnh cho cấp dưới, phần không ổn định để tập trung ở ngân sách cấp tỉnh để chủđộng bố trí tùy thuộc cân đối ngân sách hàng năm.
Việc quản lý vốn đầu tưthực hiện như sau:
+ Vốn đầu tư của ngânsách cấp tỉnh được quản lý qua Cục Đầu tư phát triển.
+ Vốn đầu tư thuộcngân sách cấp huyện và xã được giao cho cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nướcquản lý, cấp phát.
Nguồn vốn huy độngsự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngphải được quản lý chặt chẽ. Kết quả huy động và việc sử dụng nguồn huy độngphải được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mụcđích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
b) Phân cấp chi thườngxuyên về sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế cho cấp huyện:
Phân cấp chi thườngxuyên về sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế cho cấp huyện thực hiện theo quiđịnh tại mục a, khoản 1
Điều 20 của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 đã đượcsửa đổi, bổ sung. Việc phân cấp cho cấp huyện cần căn cứ vào trình độ, khả năngquản lý của cấp huyện và nguồn thu trên địa bàn, đồng thời bảo đảm kế hoạchchung của tỉnh về phát triển giáo dục - đào tạo và y tế;
Hàng năm Sở Giáo dụcđào tạo, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá lập dự toánngân sách toàn ngành trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trìnhHội đồng nhân dân quyết định.
Việc quản lý và cấpphát kinh phí thực hiện như sau:
Trường hợp tỉnhkhông phân cấp cho ngân sách cấp huyện:
+ Đối với các cơ quan,đơn vị trực thuộc các Sở quản lý, Sở Tài chính - Vật giá cấp qua các sở hoặc cấpphát trực tiếp cho các đơn vị theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
+ Đối với các cơ quanđơn vị thuộc cấp huyện quản lý: Việc cấp phát kinh phí do sở Tài chính - Vậtgiá cấp trực tiếp cho các đơn vị. Nếu chưa cấp trực tiếp thì cấp phát uỷ quyềnqua cấp huyện.
Trường hợp tỉnh phâncấp cho ngân sách cấp huyện: việc quản lý, cấp phát kinh phí đối với các sựnghiệp này thực hiện như đối với các đơn vị dự toán của huyện.
4. Số bổ sung từ ngânsách cấp trên cho ngân sách cấp dưới bao gồm 2 loại:
Số bổ sung để cânđối ngân sách gồm số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổn định và số bổ sungtăng thêm hàng năm một phần theo tỷ lệ trượt giá và một phần theo tốc độ tăngtrưởng kinh tế.
Số bổ sung theo mụctiêu.
4.1. Số bổ sung ổnđịnh trong suốt thời kỳ ổn định chỉ tính cho các tỉnh, huyện, xã, thị trấn, phườngcó các nguồn thu được phân cấp không bảo đảm nhiệm vụ chi được giao và được xácđịnh trong năm đầu của thời kỳ ổn định. Cụ thể:
Bổ sung từ ngân sáchtrung ương cho ngân sách từng tỉnh:
Mức bổ sung
=
Tổng số chi của ngân sách các cấp chính quyền địa phương (không bao gồm số bổ sung)
Tổng số các khoản thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)
+
Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng
+
Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh được hưởng mở rộng đến 100%
Bổ sung từ ngân sáchcấp tỉnh cho ngân sách từng huyện:
Mức bổ sung
Bổ sung từ ngân sáchcấp huyện cho ngân sách từng xã, thị trấn, phường: Uỷ ban nhân dân huyện trìnhHội đồng nhân dân cấp huyện quyết định sau khi đã báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnhphương án cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn nhằm bảo đảm cân đối chung.
Mức bổ sung
=
Tổng số chi của ngân sách xã (thị trấn, phường)
Tổng số các khoản thu ngân sách xã (thị trấn, phường) được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)
+
Tổng số các khoản thu ngân sách xã (thị trấn, phường) được hưởng theo tỷ lệ (%) phân chia đối với các khoản thu chỉ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
+
Tổng số các khoản thu ngân sách xã (thị trấn, phường) được hưởng theo tỷ lệ (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh.
4.2 . Số bổ sung tăngthêm hàng năm:
Hàng năm, căn cứ vàosố bổ sung cân đối năm trước được giao, Chính phủ quyết định mức điều chỉnhtăng số bổ sung cho ngân sách từng tỉnh một phần theo tỷ lệ trượt giá và mộtphần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế. Mức bổ sung tăng thêm tùy thuộc vào khảnăng ngân sách trung ương và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) thống nhấtchung do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Căn cứ vào số bổ sungtăng thêm từ ngân sách trung ương và tình hình cụ thể ở địa phương, Uỷ ban nhândân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng huyện và Uỷban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng xã,thị trấn, phường.
Các tỉnh, các huyện,không được cấp trên điều chỉnh tăng số bổ sung một phần theo tỷ lệ trượt giá vàmột phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế do năm trước không thuộc diện bổ sung,phải chủ động sử dụng ngân sách cấp mình điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngânsách cấp dưới.
4.3. Ngoài bổ sung cânđối ngân sách theo các điểm 4.1 và 4.2 nêu trên, trong một số trường hợp cụ thểcòn có bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện một sốmục tiêu nhất định như: Bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ, dự án được xác định,bổ sung vốn xây dựng cơ bản cho một số công trình quan trọng, bổ sung để khắcphục hậu quả thiên tai, lũ lụt,... Đối với số bổ sung theo mục tiêu được giaohàng năm tuỳ theo khả năng ngân sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu cụ thể ởtừng tỉnh, huyện, xã, thị trấn, phường. Các cấp chính quyền, các đơn vị không đượcsử dụng phần kinh phí trên vào các công việc khác ngoài mục tiêu đã được chỉđịnh.
5. Tỷ lệ phần trăm (%)phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền và số bổ sung từngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm nên đốivới các năm trong kỳ ổn định, Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào nguồn thu vànhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mứcbổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chingân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội cụ thể của địa phương,trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quảnlý, điều hành dự toán thu chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân phê duyệt.Chỉ trong một số trường hợp có biến động lớn về thu chi ngân sách mới điềuchỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và số bổ sung từ ngân sách cấptrên cho ngân sách cấp dưới.
III- XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM
1. Công tác hướng dẫnlập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách nhà nướcnăm:
1.1. Căn cứ chỉ thịcủa Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộivà dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫnvề yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo sốkiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trung ương và cáctỉnh.
1.2. Các Bộ, cơ quanTrung ương, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, số kiểmtra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể củaBộ, cơ quan, của ngành, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cáctỉnh lập dự toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý và dự toán ngân sách ngành;thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc.
1.3. Uỷ ban nhân dâncấp trên căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướng dẫn, số kiểmtra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các Bộ, cơ quanTrung ương, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu và nhiệmvụ cụ thể của địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, hướngdẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc vàUỷ ban nhân dân cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương.
1.4. Các Bộ, cơ quanTrung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm tra về dự toán ngânsách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới về cơ bảnkhi tổng hợp lại số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu; số chi phải phù hợpvới tổng mức và cơ cấu; đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương, sốkiểm tra về dự toán ngân sách thông báo cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ bannhân dân cấp dưới phải phù hợp với nguồn thu được hưởng và số kiểm tra cấp trênthông báo.
1.5. Thẩm quyền và nộidung thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách:
Bộ Tài chính thôngbáo số kiểm tra dự toán ngân sách, kể cả số kiểm tra dự toán chi từ nguồn kinhphí uỷ quyền (nếu có), cho các Bộ, cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân cáctỉnh.
Các Bộ, cơ quantrung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách, kểcả số kiểm tra dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có), cho các đơn vịtrực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới.
1.6. Thời hạn thôngbáo số kiểm tra về dự toán ngân sách:
Bộ Tài chính thôngbáo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trung ương vàUỷ ban nhân dân các tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 năm trước.
Uỷ ban nhân dân tỉnhthông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện.
Uỷ ban nhân dânhuyện thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cácxã.
2. Yêu cầu đối với lậpdự toán ngân sách nhà nước năm:
2.1. Dự toán ngân sáchcủa các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các Bộ, ngành, phải phản ánh đầyđủ các khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩmquyền ban hành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ và các khoản vay.
Đối với các đơn vị cóthu được sử dụng một phần số thu để chi theo chế độ cho phép, các đơn vị đượcngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, cũng phải lập dự toán đầy đủ cáckhoản thu, chi của đơn vị và mức đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2.2. Dự toán ngân sáchcủa các đơn vị phải lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời gian theo quy định tạiThông tư này và phải lập chi tiết theo
Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 27 của Nghị định số 87/CP ngày19/12/1996 của Chính phủ.
Đối với dự toán ngânsách cấp huyện, xã: dự toán ngân sách của các năm trong thời kỳ ổn định phảicân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách gồm: các khoản thungân sách được hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đãđược quy định và số bổ sung từ ngân sách cấp trên.
3. Căn cứ lập dự toánngân sách nhà nước năm:
3.1. Nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệm vụ cụthể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạtđộng, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như: dân số theovùng lãnh thổ, biên chế, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội... do cơ quan có thẩmquyền thông báo đối với từng Bộ, ngành, địa phương và đơn vị cơ sở;
3.2. Các Luật, Pháplệnh thuế, chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp cóthẩm quyền quy định; các chế độ, chính sách hiện hành làm cơ sở lập dự toán chingân sách nhà nước năm, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung phải được nghiên cứu vàban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước.
3.3. Những quy định vềphân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngân sách;
3.4. Tỷ lệ phần trăm(%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên;
3.5. Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngânsách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toánngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ;
3.6. Số kiểm tra về dựtoán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo;
3.7. Tình hình thựchiện dự toán ngân sách các năm trước.
4. Nhiệm vụ, quyền hạnvề lập dự toán ngân sách nhà nước năm:
4.1. Các doanh nghiệpcăn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của đơn vị, các luật, pháp lệnh vềthuế và các chế độ thu ngân sách, đăng ký số thuế và các khoản phải nộp ngânsách theo
Mục lục ngân sách nhà nước, dự kiến số thuế giá trị gia tăng đượchoàn lại; gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngânsách:
Mục lục ngân sách nhà nước,...
Điều 51 của Nghị định số 87 /CP ngày 19/12/1996 của Chính phủthực hiện như sau:
Trường hợp Quốc hộiđiều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong phạm vi toàn quốc: Các cơ quan quảnlý nhà nước, Uỷ ban nhân dân, đơn vị dự toán ngân sách, cơ quan tài chính, cơquan kế hoạch và đầu tư các cấp căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫn của BộTài chính và cơ quan cấp trên về điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, căn cứvào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương thực hiện lập, tổng hợp,báo cáo và quyết định dự toán ngân sách điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý theoquy định tại điểm 5 phần III Thông tư này.
Trường hợp cần điềuchỉnh dự toán ngân sách đối với một số Bộ, cơ quan Trung ương, một số tỉnh: Căncứ thực tế biến động lớn về thu, chi ngân sách so với dự toán đã được giao; cácBộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh thuộc diện phải điều chỉnh dự toánngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính) lập dự toán ngân sáchđiều chỉnh gửi Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (phần dự toán xâydựng cơ bản); Bộ Tài chính tổng hợp chung báo cáo Chính phủ quyết định. Căn cứquyết định điều chỉnh của Chính phủ; các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhândân tỉnh thực hiện giao dự toán ngân sách điều chỉnh cho các đơn vị trực thuộc.
Trường hợp cần điềuchỉnh dự toán ngân sách đối với một số đơn vị dự toán thuộc ngân sách các cấpchính quyền địa phương hoặc điều chỉnh dự toán ngân sách của một số huyện, xã:Các đơn vị dự toán, Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã thuộc diện phảiđiều chỉnh dự toán ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của cơ quan tài chínhcùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên) lập dự toán ngân sách điều chỉnh gửicơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên, đồng gửi cơ quan kếhoạch và đầu tư (phần vốn xây dựng cơ bản); cơ quan tài chính tổng hợp chungbáo cáo Uỷ ban nhân dân quyết định.
7. Biểu mẫu lập dựtoán NSNN năm:
7.1. Các doanh nghiệpđăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan được giao nhiệm vụ thu ngân sáchnhà nước; các doanh nghiệp nhà nước lập kế hoạch thu, chi tài chính của đơn vịtheo biểu mẫu quy định của cơ quan thu, cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nướctại doanh nghiệp .
7.2. Các cơ quan thulập dự toán thu theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Thôngtư này.
7.3. Các cơ quan quảnlý nhà nước, các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu, chingân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tưnày.
7.4. Các cơ quan Bảohiểm xã hội lập dự toán thu, chi bảo biểm xã hội theo hệ thống biểu mẫu quyđịnh tại phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.
7.5. Các cơ quan Laođộng - Thương binh xã hội lập dự toán chi trợ cấp xã hội theo hệ thống biểu mẫuquy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.
7.6. Cơ quan kế hoạchvà đầu tư lập dự toán chi xây dựng cơ bản theo hệ thống biểu mẫu quy định tạiphụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.
7.7. Uỷ ban nhân dânvà cơ quan tài chính các cấp chính quyền địa phương lập dự toán thu, chi ngânsách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.
7.8. Bộ Tài chính lậpdự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lụcsố 7 kèm theo Thông tư này.
IV- CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Dự toán ngân sáchquý:
1.1. Trên cơ sở nhiệmvụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cơ quan thulập dự toán thu ngân sách quý có chia ra khu vực kinh tế, địa bàn và đối tượngthu chủ yếu và hình thức thu (thu trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, thu qua cơquan thu), gửi cơ quan tài chính đồng cấp:
+ Cơ quan thuế lập dựtoán thu thuế, phí, lệ phí (trừ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) và các khoảnthu khác thuộc phạm vi quản lý.
+ Cơ quan hải quan lậpdự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (kể cả thu thuế tiêu thụ đặc biệthàng nhập khẩu).
+ Cơ quan tài chính vàcác cơ quan thu khác được uỷ quyền lập dự toán thu các khoản thu còn lại củangân sách nhà nước.
Dự toán thu quý gửi trướcngày 10 của tháng cuối quý trước.
1.2. Trên cơ sở dựtoán chi cả năm được duyệt và nhiệm vụ phải chi trong quý, các đơn vị sử dụngngân sách lập dự toán chi quý (có chia ra tháng), chi tiết theo các mục chi củaMục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quan quản lý cấptrên tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách quý (có chia ra tháng), gửi cơ quantài chính đồng cấp trước ngày 10 của tháng cuối quý trước.
1.3. Cơ quan tài chínhcăn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi trong quý lập dự toán điều hành ngân sáchquý, báo cáo Chính phủ (đối với ngân sách trung ương) hoặc uỷ ban nhân dân cùngcấp (đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương). Trong báo cáo, cân đốingân sách phải được lập một cách chắc chắn, đồng thời nêu rõ các biện pháp thựchiện và các kiến nghị cần thiết đối với các cấp có thẩm quyền.
1.4. Cơ quan tài chínhđiều chỉnh dự toán ngân sách quý nếu Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân đồng cấp cóyêu cầu.
2. Tổ chức thu ngânsách nhà nước :
2.1. Căn cứ vào tờkhai thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của các tổ chức, cá nhân cónghĩa vụ nộp ngân sách, cơ quan thu kiểm tra, xác định số thuế và các khoảnphải nộp ngân sách nhà nước và ra thông báo thu ngân sách nhà nước gửi đối tượngnộp.
2.2. Nếu hết thời hạnnộp tiền trong thông báo thu ngân sách mà tổ chức, cá nhân vẫn chưa thực hiệnnghĩa vụ nộp thì cơ quan thu được quyền yêu cầu ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nướctrích số tiền phải nộp từ tài khoản của tổ chức, cá nhân đó để nộp ngân sách(đối với trường hợp có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước)hoặc áp dụng các biện pháp tài chính khác để thu cho ngân sách.
Những trường hợp đượccoi là chậm nộp có lý do chính đáng, tạm thời chưa áp dụng biện pháp trích tàikhoản và xử phạt nêu trên là:
Doanh nghiệp đã cóquyết định giải thể, đang trong giai đoạn xử lý tồn tại.
Doanh nghiệp đang cónhững khó khăn khách quan, được cơ quan thu trình Uỷ ban nhân dân đồng cấp (đốivới doanh nghiệp do địa phương thành lập) hoặc Thủ tướng Chính phủ (đối vớidoanh nghiệp do trung ương thành lập) cho phép chậm nộp.
2.3. Phương thức thungân sách nhà nước:
Toàn bộ các khoản thucủa ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước, trừ các khoản dướiđây do cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nướctrong thời hạn quy định:
Thu phí, lệ phí.
Thu thuế hộ kinh doanhkhông cố định.
Các khoản thu ở địabàn xã, nơi không có điểm thu của Kho bạc Nhà nước.
3. Thu ngân sách nhà nướcbằng ngoại tệ:
3.1. Các khoản thungân sách bằng ngoại tệ (kể cả thu vay nợ, viện trợ nướcngoài bằng ngoại tệ) đượcthu vào quỹ ngoại tệ tập trung thống nhất quản lý tại Kho bạc Nhà nước trung ương.Kho bạc Nhà nước khi nhập quỹ đồng thời quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giáhạch toán nội bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để ghi thu ngân sách nhà nướcvà phân chia số thu cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định.
3.2. Ngân sách địa phương(tỉnh, huyện, xã) không được phép thành lập quỹ ngoại tệ riêng. Toàn bộ số thungân sách bằng ngoại tệ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương phải chuyểnvề Kho bạc Nhà nước trung ương.
3.3. Quỹ ngoại tệ tậptrung được sử dụng để cấp phát, chi trả các khoản chi bằng ngoại tệ của ngânsách theo quy định.
Phần ngoại tệ còn lại, Kho bạc Nhà nước trung ương bán chongân hàng lấy tiền Việt Nam theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Định kỳ hàngtháng, Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp chênh lệch giữa tỷ giá bán ngoại tệthực tế và tỷ giá đã hạch toán thu ngân sách phát sinh trong tháng gửi Bộ Tàichính để xử lý.
Điều 48 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996của Chính phủ và lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thựchiện việc thanh toán, chi trả.
8.2.5. Hạn mức chitháng nào chỉ được sử dụng trong tháng đó, nếu sử dụng chưa hết được chuyểnsang tháng sau (quý sau) nhưng đến ngày 31 tháng 12 hạn mức chi không hết thìxóa bỏ. Hạn mức chi thuộc mục chi nào chỉ được cấp phát, thanh toán cho mục chiđó, không được sử dụng hạn mức chi thuộc mục chi này cấp phát thanh toán chomục chi khác. Trường hợp cần điều chỉnh giữa các mục chi trong phạm vi hạn mứckinh phí được thông báo hoặc phân phối thì được xử lý như sau:
+ Trường hợp 1: nếumục cần điều chỉnh nằm trong các mục do cơ quan tài chính thông báo hoặc cơquan chủ quản phân phối thì đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy đề nghị điềuchỉnh gửi cơ quan chủ quản (cơ quan phân phối hạn mức) hoặc cơ quan tài chính(nếu cơ quan này thông báo hạn mức kinh phí trực tiếp). Căn cứ vào đề nghị củađơn vị, cơ quan chủ quản hoặc cơ quan tài chính lập chứng từ điều chỉnh (ghiđen mục điều chỉnh tăng, ghi đỏ mục điều chỉnh giảm).
+ Trường hợp 2: nếumục cần điều chỉnh không nằm trong các mục do cơ quan tài chính thông báo hoặc cơquan chủ quản phân phối thì đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy đề nghị điềuchỉnh gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để ghi đen mục điều chỉnh tăng, ghi đỏmục điều chỉnh giảm. Đồng thời báo cáo về cơ quan chủ quản và cơ quan tài chínhđồng cấp.
Trường hợp việc điềuchỉnh phân phối hạn mức của cơ quan chủ quản làm thay đổi thông báo hạn mức củacơ quan tài chính cho cơ quan chủ quản thì cơ quan chủ quản phải đề nghị cơquan tài chính lập thông báo điều chỉnh.
8.2.6. Khi rút hạn mứcđể chi tiêu, có thể rút từ mục "chi khác" để chi cho mục ngoài cácmục chủ yếu, nhưng phải hạch toán và quyết toán đúng mục chi, tiểu mục chi củaMục lục ngân sách nhà nước.
8.2.7. Trường hợp chưacó đủ điều kiện thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí trực tiếp qua Kho bạccho đơn vị sử dụng ngân sách ở tất cả các khoản chi thì được phép cấp tạm ứngđối với một số khoản chi. Sau khi hoàn thành công việc và có đủ chứng từ thanhtoán thì chuyển từ tạm ứng sang cấp phát.
Căn cứ vào điều kiệncụ thể ở từng địa phương, Kho bạc Nhà nước trung ương hướng dẫn Kho bạc Nhà nướcở địa phương phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp quy định cụ thể các khoảnđược phép cấp tạm ứng theo nguyên tắc nêu trên.
9. Cấp phát bằng hìnhthức lệnh chi tiền:
9.1. Đối tượng cấpphát theo hình thức lệnh chi tiền là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xãhội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách, các khoản giao dịch của Chínhphủ với các tổ chức và cá nhân nước ngoài; các khoản bổ sung từ ngân sách cấptrên cho ngân sách cấp dưới và một số khoản chi đặc biệt khác theo quyết địnhcủa thủ trưởng cơ quan tài chính.
9.2. Quy trình cấpphát như sau:
9.2.1. Căn cứ vào dựtoán ngân sách quý và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính xemxét, kiểm tra từng yêu cầu chi và nếu bảo đảm đủ các điều kiện thanh toán quyđịnh tại
Điều 48 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ thìra lệnh chi trả cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách.
9.2.2. Kho bạc Nhà nướcthực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của tổ chức, cá nhân đượchưởng ngân sách.
10. Quy định cụ thể vềcấp phát một số khoản chi có tính chất đặc thù:
10.1. Chi cho vay củangân sách nhà nước:
Đối với các khoảnchi cho vay của ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyển nguồn vốn cho cơquan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợp đồng cho tổ chức đượcvay trong trường hợp cho vay trực tiếp.
Cơ quan được giaonhiệm vụ cho vay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp cho vay trực tiếp cótrách nhiệm quản lý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi nộp vào ngân sách nhà nước vàquyết toán theo chế độ qui định.
10.2. Chi trả nợ vaycủa ngân sách nhà nước:
10.2.1. Trả nợ nướcngoài: căn cứ dự toán chi trả nợ quý và yêu cầu thanh toán, cơ quan tài chínhra lệnh chi ngân sách phù hợp với hình thức thanh toán (chi trả bằng tiền hoặcchi trả bằng hàng hóa).
10.2.2. Trả nợ trong nước:
Đối với các khoản nợvề tín phiếu, trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành: căn cứ vào dựtoán trả nợ quý và yêu cầu thanh toán, Kho bạc Nhà nước thanh toán cho ngườimua tín phiếu, trái phiếu và thanh toán, quyết toán với ngân sách nhà nước.
Đối với thanh toán tínphiếu, trái phiếu Kho bạc phát hành qua ngân hàng, đến kỳ hạn thanh toán, ngânsách làm lệnh chi trả trực tiếp cho ngân hàng.
Đối với các khoảnchi trả nợ trong nước khác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán theo lệnh chicủa cơ quan tài chính.
10.3 . Đối với chi sựnghiệp kinh tế:
Cơ quan tài chính, Khobạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán theo quy trình cấp phát hạn mứckinh phí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ một số khoản kinh phí sựnghiệp kinh tế có tính chất đặc thù Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng.
10.4. Đối với cáckhoản chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia:
Đối với các khoảnchi đã giao cho các đơn vị trực tiếp thực hiện thì cấp phát theo quy trình nêutại điểm 8 phần IV Thông tư này.
Đối với các khoảnchi uỷ quyền thì cơ quan tài chính cấp trên chuyển kinh phí uỷ quyền cho cơquan tài chính cấp dưới để cấp phát theo quy trình quy định tại điểm 14 phần IVThông tư này.
11. Cấp phát và chovay vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Thực hiện theo quytrình quy định tại khoản 2
Điều 50 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996của Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể riêng.
12. Chi ngoại tệ:
12.1. Đối với cáckhoản chi bằng ngoại tệ, gồm: chi trả nợ nước ngoài; giao dịch của Chính phủViệt nam với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế; mua sắm đặc biệt; đoànra, đoàn vào thuộc ngân sách trung ương; chi lưu học sinh; kinh phí của cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài. Căn cứ vào lệnh chi bằng nội tệ có quy đổi rangoại tệ theo tỷ giá hạch toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, Kho bạc Nhànước trích quỹ ngọai tệ tập trung để chi trả; đồng thời hạch toán chi ngân sáchnhà nước bằng đồng Việt Nam.
12.2. Đối với cáckhoản chi ngân sách phải thực hiện bằng ngoại tệ nhưng không được cấp ngoại tệ,ngân sách cấp phát bằng đồng Việt Nam để đơn vị mua ngoại tệ của ngân hàng.
13. Chi bằng hiện vậtvà ngày công lao động:
13.1. Đối với cáckhoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàn giao hiệnvật, giá hiện vật được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làmlệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu, chi ngânsách nhà nước.
13.2. Đối với cáckhoản chi bằng ngày công lao động, căn cứ giá ngày công lao động được duyệt, cơquan tài chính làm lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu,chi ngân sách nhà nước.
14. Cấp phát kinh phíuỷ quyền:
14.1. Trường hợp cơquan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dướithực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngânsách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó. Hình thức chuyển kinh phíchủ yếu bằng hạn mức kinh phí. Đối với các khoản chi nhỏ, nội dung chi đã xácđịnh rõ thì có thể chuyển kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền.
14.2. Quy trình cấpphát kinh phí uỷ quyền bằng hạn mức thực hiện như sau:
14.2.1. Cơ quan tàichính cấp trên thông báo hạn mức kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới(cơ quan nhận uỷ quyền). Trong thông báo nêu rõ: tổng mức kinh phí uỷ quyền,nội dung chi (theo
Mục lục ngân sách nhà nước), đơn vị sử dụng kinh phí và cáchướng dẫn cần thiết khác. Trường hợp cơ quan tài chính cấp trên chưa xác địnhrõ đủ các nội dung trên thì có thể chỉ thông báo tổng mức và một số nội dung,các nội dung còn lại uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện.
Điều 13 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 củaChính phủ.
15.1.2. Sau khi đượcgiao nhiệm vụ chi ngân sách, từng tổ chức chính trị - xã hội thực hiện phân bổdự toán ngân sách (phần được ngân sách nhà nước cấp) chi tiết theo
Mục lục ngânsách nhà nước hiện hành.
Điều 14 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996của Chính phủ:
Cấp phát theo hìnhthức hạn mức kinh phí như các tổ chức chính trị - xã hội nếu là tài trợ thườngxuyên.
Cấp phát theo hìnhthức lệnh chi tiền nếu được tài trợ đột xuất theo mục tiêu cụ thể.
16. Mở tài khoản đểnhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp:
16.1. Các đơn vị dựtoán ngân sách phải mở tài khoản hạn mức tại Kho bạc Nhà nước.
16.2. Ngoài tài khoảnhạn mức, các đơn vị dự toán ngân sách có thể được mở tài khoản tiền gửi tại Khobạc để thực hiện các giao dịch cần thiết nhưng không được rút kinh phí hạn mứcchuyển vào tài khoản tiền gửi, trừ trường hợp đặc biệt được thủ trưởng cơ quantài chính đồng cấp cho phép. Nghiêm cấm việc chuyển các khoản tiền thuộc nguồnngân sách nhà nước vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
16.3. Kho bạc Nhà nướcTrung ương quy định cụ thể việc mở tài khoản cho các đơn vị.
17. Tăng, giảm thu,chi ngân sách:
Trong quá trình chấphành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi thực hiện nhưsau:
17.1. Số tăng thu hoặctiết kiệm chi so dự toán được duyệt được sử dụng để giảm bội chi, tăng trả nợhoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hoặc tăng chi một số khoản cần thiết khác,kể cả tăng chi cho ngân sách cấp dưới nhưng không được tăng chi về quỹ tiền lương,trừ trường hợp nhà nước thay đổi chính sách về tiền lương hoặc các khoản trợcấp, thưởng có tính chất tiền lương.
17.2. Nếu giảm thu sovới dự toán được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một số khoản chi tương ứng.
17.3. Khi phát sinhcác công việc đột xuất như khắc phục hậu quả thiên tai, địch hoạ và các nhu cầuchi cấp thiết chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán được giao màsau khi sắp xếp lại các khoản chi, cơ quan chủ quản đơn vị sử dụng ngân sáchkhông xử lý được thì từng cấp phải chủ động sử dụng dự phòng cấp mình để xử lý.Nếu không còn dự phòng ngân sách thì phải sắp xếp lại chi để đáp ứng nhu cầuchi đột xuất.
18. Xử lý thiếu hụttạm thời:
Khi xẩy ra thiếu hụtngân sách tạm thời do nguồn thu và các khoản vay trong kế hoạch tập trung chậmhoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong cùng thời điểm dẫn đến mất cân đối tạmthời về quỹ ngân sách, các cấp ngân sách được phép xử lý như sau:
18.1. Ngân sách trung ươngđược vay quỹ dự trữ tài chính của Trung ương theo quyết định của Bộ trưởng BộTài chính. Nếu vẫn còn thiếu thì Bộ trưởng Bộ Tài chính thỏa thuận với Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước tạm ứng vốn trong phạm vi 1.000 tỷ đồng, nếu mức tạm ứngtrên 1.000 tỷ đồng thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
18.2. Ngân sách tỉnh đượcvay quỹ dự trữ của tỉnh theo quyết định của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trườnghợp đã sử dụng hết quỹ dự trữ tài chính nhưng vẫn không đủ để chi trả các nhucầu cấp thiết không thể trì hoãn thì được xem xét vay quỹ dự trữ tài chính củaTrung ương.
18.3. Ngân sách huyện,ngân sách xã được vay quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết định của Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Việc xét cho vay đối với ngân sách xã, ngoài đề nghịcủa Uỷ ban nhân dân xã còn phải căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dânhuyện.
18.4. Các khoản vayquỹ dự trữ tài chính phải được hoàn trả ngay trong năm ngân sách. Nếu đến thờihạn mà không trả thì bên cho vay có quyền yêu cầu Kho bạc trích tài khoản củabên vay để trả nợ.
19. Dự phòng ngân sách
19.1. Việc sử dụng dựphòng ngân sách chỉ được thực hiện theo đúng các điều kiện, thẩm quyền và trìnhtự quy định tại
Điều 55 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chínhphủ.
19.2. Các khoản chi từnguồn dự phòng phải có dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt và chỉ được chitrong phạm vi nguồn thực có của ngân sách các cấp.
20. Quỹ dự trữ tàichính
20.1. Việc trích lậpvà sử dụng quỹ dự trữ tài chính theo đúng quy định tại
Điều 56 Nghị định số87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung.
20.2. Quỹ dự trữ tàichính chỉ được hình thành bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyểnđổi.
20.3. Quỹ dự trữ tàichính được quản lý tại Kho bạc Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước trả lại phầnlãi tiền gửi quỹ dự trữ tài chính mà Ngân hàngNhà nước trả cho Kho bạc Nhà nước,số lãi này được bổ sung vào quỹ.
20.4. Hết năm ngânsách, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân tỉnh vàBộ Tài chính về tình hình thu, chi quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.
21. Quản lý quỹ ngânsách nhà nước:
Quỹ ngân sách nhà nướclà toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản củangân sách nhà nước các cấp. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước là trách nhiệm củacơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp.
Căn cứ vào nhiệm vụthu, chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự toán ngân sách quý, cơ quan tàichính phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng định mức tồn quỹ ngân sách nhà nướchàng quý để bảo đảm thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước.
Khi tồn quỹ ngânsách xuống thấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan tàichính đồng cấp để giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, được phéptạm vay quỹ dự trữ tài chính để bảo đảm chi trả các khoản chi. Khi tập trung đượcnguồn thu phải hoàn trả quỹ dự trữ tài chính theo chế độ quy định.
V- KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Đối tượng thực hiệnkế toán ngân sách nhà nước:
1.1. Đơn vị dự toáncác cấp:
Đơn vị dự toán cấp Ilà đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các cấp chính quyền giao,phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới; chịu trách nhiệm trước Nhà nướcvề việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấpmình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dướitrực thuộc.
Đơn vị dự toán cấpII là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và phân bổ dự toánngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện công tác kế toán vàquyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơnvị dự toán cấp dưới.
Đơn vị dự toán cấpIII là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toán ngân sách của đơnvị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức, thựchiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị dự toáncấp dưới (nếu có).
Đơn vị dự toán cấp dướicủa cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêuphải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn vị dự toán cấp trên nhưquy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II với cấp I.
1.2. Cơ quan tài chínhcác cấp:
Cơ quan tài chínhcác cấp ở địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán ngânsách thuộc phạm vi quản lý, lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp mình, tổnghợp báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương.
Bộ Tài chính cótrách nhiệm chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với công tác kế toán và quyết toánngân sách nhà nước, lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách trung ương vàtổng hợp lập tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước.
1.3. Cơ quan Kho bạcNhà nước:
Cơ quan Kho bạc Nhà nướccác cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và lập báo cáo kếtoán xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
1.4. Cơ quan thu:
Cơ quan thu có tráchnhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán thu ngân sách nhà nước thuộc phạm viquản lý; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
2. Tổ chức bộ máy kếtoán ngân sách :
2.1. Đơn vị dự toán vàcác cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách. Những cán bộ làmcông tác kế toán phải được bố trí theo đúng chức danh tiêu chuẩn quy định củaNhà nước và được bảo đảm quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ quy định trongchế độ kế toán hiện hành.
2.2. Khi thay đổi cánbộ kế toán phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế toán cũ với cán bộ kế toánmới, cán bộ kế toán mới phải chịu trách nhiệm về công việc của mì nh kể từ ngàynhận bàn giao, cán bộ kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc củamình đã làm kể từ ngày bàn giao trở về trước.
2.3. Khi giải thể, sátnhập hoặc chia tách đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trưởng hoặc người phụtrách công tác kế toán của đơn vị cũ phải hoàn thành việc quyết toán của đơn vịcũ đến thời điểm giải thể, sát nhập hoặc chia tách; tổ chức bàn giao và có biênbản bàn giao với sự chứng kiến của thủ trưởng đơn vị cũ và mới trước khi chuyểnđi nhận công tác khác.
3. Kế toán và quyếttoán ngân sách nhà nước:
Kế toán và quyết toánngân sách nhà nước phải thực hiện thống nhất theo những quy định sau:
3.1. Chứng từ thu vàchi ngân sách nhà nước.
3.2. Hệ thống tàikhoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo kế toán ngân sách nhà nước.
3.3.
Mục lục ngân sáchnhà nước
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách nhà nước gửi Uỷ ban nhân dân, cơ quan tàichính, cơ quan thu cùng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà nướctrung ương tổng hợp lập báo cáo thu, chi ngân sách tháng báo cáo Bộ Tài chính.
Mục lục ngân sách nhà nước (Chương - Loại - Khoản -Nhóm - Tiểu nhóm
Mục - Tiểu mục).
Mục lục ngânsách nhà nước; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước tháng, quý và báo cáo quyếttoán thu ngân sách nhà nước năm theo mẫu báo cáo quy định của cơ quan quản lýthu và lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước năm theo
Mục lục ngân sáchnhà nước, gửi cơ quan quản lý thu cấp trên và gửi cơ quan tài chính đồng cấp.
Mục tiêu sử dụng viện trợ
Chương trình...
Chương trình...
Mục lục ngân sách)
Mục
Nội dung
Quyết toán năm 199
Năm 199
Dự toán năm 199
Dự toán
Ước TH
Chi thường xuyên
Thanh toán cho cá nhân
100
Tiền lương
Chi đầu tư phát triển
Chi mua hàng hoá, VTư
138
Dự trữ HH, VTư NN
Thóc gạo
...
Ngày... tháng...năm 199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Tên đơn vị:......... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 04
Chương:.............
Loại:... Khoản:...
DỰ TOÁN THU CHI NSNN NĂM 199
(Dùng cho đơn vị dự toán và các đơn vị hành chính sựnghiệp có thu
kể cả các đơn vị Đảng, đoàn thể, hội được ngân sách các cấp hỗ trợ kinh phí)
Đơnvị: triệu đồng
Nội dung
Quyết toán năm 199
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
I. Tổng số thu
Gồm:
II. Tổng số chi
Gồm: (Ghi rõ nội dung chi)
III. Số nộp ngân sách
IV. Số được ngân sách hỗ trợ (nếu có) - (1)
(1) - Ghi chi tiếttheo mục chi
Ví dụ:
100 Tiền lương
Lươngngạch bậc
...........
138 Dự trữ HH, vật tư NN
Thócgạo
...........
...........
Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 05
Chương..........
DỰ TOÁN CHI NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ NĂM 199
(Dùng cho các đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
Đơnvị: triệu đồng
Tên dự án
Loại
Khoản
Mục
Quyết toán
Năm 199
Dự toán năm 199
Dự toán
Ước TH
I. Các dự án vay nợ
Dự án A
...
II. Các dự án viện trợ
Dự án A
...
Ngày... tháng...năm 199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Tên đơn vị:......... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 06
Chương:.............
Loại:...............
Khoản:..............
DỰ TOÁN CHI BẰNG NGOẠI TỆ NĂM 199
(Dùng cho các đơn vịdự toán cấp thuộc ngân sách Trung ương)
Đơnvị: triệu đồng
S
TT
Nội dung
Quyết toán năm 199
Ư ớc thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tiền VN (Tr.đồng)
Quy ngoại tệ
(1000 USD)
Tiền VN (Tr.đồng)
Quy ngoại tệ
(1000 USD)
Tổng số chi
1
Trả nợ
2
Kinh phí các cơ quan đại diện (1)
3
Chi đoàn ra
4
Niên liễm
5
Đào tạo lưu học sinh
6
Mua sắm đặc biệt
(1) - Gồm: Các cơ quanđại diện ngoại giao
Đạidiện Thông tấn xã Việt Nam Đại diện truyền hình
Đại diện văn hoá (Trungtâm văn hoá Việt Nam tại nước ngoài)
...
Tên đơn vị:......... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 07
Chương:.............
Loại:...............
Khoản:..............
DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ NĂM 199
(Dùng chocác đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
Đơnvị: triệu đồng
Tên công trình, dự án
Thời gian KC-HT
Tổng dự toán được duyệt
Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/1998
Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12/1998
Dự toán năm 199
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó: Thanh toán KL các năm trước chuyển sang 1999
Chia theo cơ cấu đầu tư
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
XDCB khác
Tổng số:
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
A. Công trình nhóm A
I. Công trình chuyển tiếp
1. C.Trình A:
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
2
II. Công trình khởi công mới
1.
2.
B. Công trình nhóm B
Công trình quyhoạch, chuẩn bị đầu tư
Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 08
Chương..........
DỰ TOÁN CHI CÁC
CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA
Chương trình A
Mục tiêu...
Mục tiêu...
Chương trình B
Mục tiêu...
Mục tiêu...
Mục tiêu - chươngtrình
Mục
Nội dung
Quyết toán năm 199
ước TH năm 199
Dự toán năm 199
Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 10
Thuộc chương....
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ NĂM 199
(Dùng cho đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Đơn vị tính
Ư ớc thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
1
Khối lượng công việc (1)
Điều tra, quy hoạch, khảo sát địa chất, địa chính, khí tượng thuỷ văn, nông nghiệp, thuỷ lợi, giao thông
...
Duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ, sông, sắt, đê...
+ Số Km đê, đường...
+ Số cầu cống....
+ Số đèn tín hiệu
...
Bảo quản dự trữ nhà nước
(Ghi rõ từng mặt hàng, đơn giá...)
Khác
...
2
Bộ máy quản lý
+ Biên chế được duyệt (nếu có)
+ Các nhiệm vụ khác
Ghi chú: (1) Báocáo nhiệm vụ và khối lượng thực hiện từng nhiệm vụ của đơn vị, ngành cơ quan đượccấp có thẩm quyền giao.
Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 11
Thuộc chương....
CƠ SỞ TÍNH CHI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 199
(Dùng cho đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
Nội dung
Đơn vị tính
Ư ớc TH năm
Dự toán năm
Tổng số chi
1
Số biên chế NSKH được duyệt
2
Tổng quỹ lương
3
Các CT, đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ...
(Ghi rõ thời hạn thực hiện, ND, mục tiêu tổng dự toán kinh phí NS đảm bảo, số kinh phí đã cấp đến năm kế hoạch)
4
Các dự án thử, thử nghiệm
(Ghi rõ thời gian thực hiện Tổng dự toán kinh phí, thời gian hoàn trả vốn)
5
Nhập công nghệ
6
Mua sắm, sửa chữa (ghi chi tiết theo công việc)
7
Đoàn ra, đóng niên liễm...
(Lập chi tiết từng đoàn, thành phần, đi nước nào...)
8
Chi khác
Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 12
Thuộc chương....
CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ NĂM 199
(Dùng cho đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
Nội dung
Đơn vị tính
Ư ớc TH năm
Dự toán năm
I
Tổng số chi
a
Bệnh viện
Số biên chế
Số cơ sở
Số giường bệnh
Mức chi
Tổng số chi
b
Điều dưỡng
Số biên chế
Số cơ sở
Số giường bệnh
Mức chi
Tổng số chi
c
Phòng khám đa khoa
Số biên chế
Số cơ sở
Số giường phòng khám
Mức chi
Tổng số chi
Trong đó: Các khoản chi đặc thù
d
Khác
Mua sắm, sửa chữa
Chi cho công tác phòng bệnh...
II
Các khoản thu
Viện phí
Bảo hiểm y tế
Khác
Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 13
Thuộc chương....
CƠ SỞ TÍNH CHI GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM 199
(Dùng cho đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
Nội dung
Đơn vị tính
ước TH năm ...
Dự toán năm ....
I
Tổng số chi
a
Đại học
Số trường
Số biên chế
Số học sinh có mặt ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch
Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch
Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch
Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách
Mức chi
Tổng số chi
b
Trung học
Số trường
Số biên chế
Số học sinh có mặt ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch
Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch
Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch
Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách
Mức chi
Tổng số chi
c
Dậy nghề
Số trường
Số biên chế
Số học sinh có mặt ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch
Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch
Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch
Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách
Mức chi
Tổng số chi
d
Đào tạo và bồi dưỡng công chức
Số chỉ tiêu
Mức chi
Tổng số chi
e
Đào tạo sau đại học
Nghiên cứu sinh:
+ Số có mặt đến 1/1/199
+ Số tuyển mới
+ Số tốt nghiệp
+ Số học sinh bình quân tính ngân sách
+ Mức chi
+ Tổng số chi
Cao học
+ Số có mặt đến 1/1/199
+ Số tuyển mới
+ Số tốt nghiệp
+ Số học sinh bình quân tính ngân sách
+ Mức chi
+ Tổng số chi
f
Các khoản chi khác
II
Tổng số thu
Thu học phí
Thu đóng góp xây dựng trường lớp
Thu khác
Tên đơn vị..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 14
Chương.........
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI BỔ SUNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM 199
(Dùng cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách Trung ương)
Mặt hàng dự trữ
Đơn vị tính
Mức dự trữ Chính phủ duyệt
Mức dự trữ ước đến 31/12/199
Dự toán năm 199
Lượng
Thành tiền (Tr.đ)
Lượng
Thành tiền (Tr.đ)
Ngày... tháng. .. năm199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 15
Chương:.........
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI TÀI TRỢ CHO CÁC NHÀ XUẤT BẢN NĂM199
(Dùng cho các đơn vị dự toán các cấp ngân sách)
STT
Tên tác phẩm được tài trợ
Đơn vị tính
Ư ớc thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Số lượng được duyệt
Giá thành bình quân đơn vị
Giá bán bình quân đơn vị
Mức tài trợ bình quân đơn vị
Số lượng được duyệt
Giá thành bình quân đơn vị
Giá bán bình quân đơn vị
Mức tài trợ bình quân đơn vị
Ngày... tháng. .. năm199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 16
Chương:.........
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI TRỢ GIÁ GIỮ ĐÀN GIỐNG GỐC NĂM 199
(Dùng cho các đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
STT
Tên con giống gốc được cấp bù
Đơn vị tính
Ư ớc thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Số lượng con giống gốc được cấp bù
Mức cấp bù cho một con giống gốc
Số tiền cấp bù
(triệu đồng)
Số lượng con giống gốc được cấp bù
Mức cấp bù cho một con giống gốc
Số tiền cấp bù
(triệu đồng)
1
Trâu
Con
2
Bò
Con
3
Gà
Con
....
Ghi chú: Mức cấp bù cho một con giasúc, gia cầm tính theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 03/TT/LB ngày 8/7/1991và Công văn số 2409/TCDN ngày 14/9/1995.
Ngày... tháng... năm199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 17
Thuộc chương....
CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NĂM 199
(Dùng cho đơn vị dự toán thuộc các cấp ngân sách)
Nội dung
Ư ớc TH năm
Dự toán năm
Tổng số
1
Biên chế được duyệt
2
Số CBCNV có mặt thực tế
Biên chế
Hợp đồng
+ Dài hạn
+ Ngắn hạn
3
Tổng quỹ lương
Tr. đó: - Lượng CB trong biên chế
Lương CB hợp đồng
Tiền công
4
Mua sắm sửa chữa
(chi tiết từng nội dung công việc)
5
Nội dung công việc theo chế độ đặc thù ngành
(chi tiết từng nội dung công việc)
6
Hội nghị (chi tiết số lần hội nghị, quy mô hội nghị, số đại biểu)
7
Đoàn ra nước ngoài (chi tiết từng đoàn: số người, thời gian, địa điểm)
8
Đóng góp các tổ chức
(chi tiết từng tổ chức)
Ngày... tháng. .. năm199...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 18
Chương:.........
TỔNG HỢP THEO BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNG
(Dùng cho các cơ quan tổng hợp dự toán của các đơn vịtrực thuộc)
Số TT
Tên đơn vị trực thuộc (1)
Quyết toán năm 199
Ư ớc thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số cán bộ công nhân viên
Số biên chế
Tổng quỹ lương theo biên chế được duyệt
Các khoản theo lương
Tổng số cán bộ công nhân viên
Số biên chế
Tổng quỹ lương theo biên chế được duyệt
Các khoản theo lương
Tổng số cán bộ công nhân viên
Số biên chế
Tổng quỹ lương theo biên chế được duyệt
Các khoản theo lương
Người
Người
Tr.đ
Tr.đ
Người
Người
Tr.đ
Tr.đ
Người
Người
Tr.đ
Tr.đ
1
Đơn vị A
2
3
Ghi chú: (1) Báo cáo cụ thể đối vớitừng đơn vị dự toán
PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 19
BIỂU DỰ KIẾN KẾ HOẠCH BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
(Dùng cho các cơ quan quản lý vốn tài sản nhà nước tạidoanh nghiệp)
Đơnvị: triệu đồng
Số TT
Các chỉ tiêu
Doanh thu
Lợi tức
Nộp NSNN
Vốn lưu động hiện có đến 31/12/199
Vốn lưu động thiếu
Vốn lưu động thiếu đề nghị bổ sung
Ghi chú
TH 199
KH 199
TH 199
KH 199
Tổng số
TĐ: Thuế lợi tức
Tên các DNNN
TH 199
KH 199
TH 199
KH 199
Hà Nội, ngày...tháng... năm 199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)
Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 20
Chương:.........
BIỂU DỰ KIẾN KẾ HOẠCH HỖ TRỢ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
(Dùng cho đơn vị được giao nhiệm vụ huy động vốn để chovay ưu đãi theo quyết định của Chính phủ)
Đơnvị: Triệu đồng
Số TT
Các chỉ tiêu
Tên đơn vị
Số dư cho vay đầu năm 199
Kế hoạch cho vay tăng thêm trong năm 199
Kế hoạch thu nợ trong năm 199
Số dư cho vay cuối năm 199
Sồ dư cho vay bình quân trong năm 199
Chênh lệch lãi suất được cấp bù năm 199
Số đề nghị ngân sách cấp bù năm 199
Ghi chú: Ghi rõ những quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay ưu đãi và NSNN phải cấp bù chênh lệch lãi suất
1
2
3
PHỤ LỤC SỐ 3
Biểu số 1: Dự toán thuQuỹ bảo hiểm xã hội năm 199
(Dùngcho cơ quan Bảo hiểm xã hội)
Biểu số 2: Dự toán chiQuỹ bảo hiểm xã hội năm 199
(Dùngcho cơ quan Bảo hiểm xã hội)
Biểu số 3: Dự toán chiđầu tư XDCB của hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam
(Dùngcho cơ quan Bảo hiểm xã hội)
Biểu số 4: Dự toán chitừ NSNN cho các đối tượng bảo hiểm xã hội trước ngày 1/1/1995
(Dùng cho các cơ quanKho bạc Nhà nước, Đầu tư phát triển, Vụ Tài chính Đối ngoại, Quản lý vốn và tàisản Nhà nước tại doanh nghiệp)
PHỤ LỤC 3 - BIỂU 01
DỰ TOÁN THU QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 199
(Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội)
Đơnvị: triệu đồng
S
TT
Nội dung
Quyết toán năm
Ư ớc thực hiện năm
Dự kiến năm
Tổng số thu
I
Thu đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động
1
Khối sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp ĐT nước ngoài
...
2
Hành chính sự nghiệp
Trung ương
Lực lượng vũ trang
Quản lý Nhà nước
Sự nghiệp
...
Địa phương
Quản lý Nhà nước
Sự nghiệp
...
3
Đối tượng khác
II
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
III
Lãi hoạt động bảo tồn tăng trưởng quỹ
IV
Thu khác
Viện trợ
Khác
PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 02
DỰ TOÁN CHI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 199
(Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung chi
Quyết toán 199
Năm 199
Dự toán 199
KH
TH
Tổng số chi
I. Chi trả các đối tượng từ 1/1/95
(Chi tiết theo đối tượng)
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
...
II. Chi quản lý bộ máy của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số biên chế được duyệt
Mức chi
Tổng chi theo định mức
Các khoản chi đặc thù:
+ ...
III. Đầu tư để bảo tồn, tăng trưởng quỹ BHXH
Mua trái phiếu, tín phiếu
Cho NSNN vay
...
IV. Chi khác
Ngày... tháng... năm199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 03
DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 199
CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Dùng cho cơ quan bảo hiểm xã hội)
Đơnvị: triệu đồng
Tên công trình, dự án
Thời gian KC-HT
Tổng dự toán được duyệt
Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199
đã thanh tpán từ khởi công đến 31/12/199
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Xây lắp
Thiết bị
Xây dựng
Thiết bị
Xây dựng
Thiết bị
Tổng số
I- Chi đầu tư XDCB từ NSNN
Dự án A
...
II- Chi đầu tư XDCB từ nguồn sinh lợi do hoạt động đầu tư quỹ
Dự án A
...
PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 04
DỰ TOÁN CHI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 19....
CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BHXH TRƯỚC 1/1/1995
(Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội)
Đơnvị: triệu đồng
Nội dung chi
Quyết toán 199
Năm 199
Dự toán 199
KH
TH
Tổng số chi
1. Hưu quân đội:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
2. Hưu CNVC:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
3. Mất sức lao động:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
4. TNLĐ, BNN:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
5. Người phục vụ TNLĐ:
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
6. Tuất CNVC hưởng ĐXCB
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
7. Tuất CNVC hưởng ĐXND
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
8. Mai táng phí
Số người
Mức trả
Thành tiền
9. Tuất một lần
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
10. Công nhân cao su
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
11. Chi khác
Lệ phí chi trả
Bảo hiểm y tế
Khác (nếu có)
Ngày... tháng... năm199
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 4
Biểu số 1: Dự toán chi trợ cấp xã hội năm 199
(Dùng cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội)
Tên đơn vị:....... PHỤ LỤC SỐ 4
Chương:...........
DỰ TOÁN CHI TRỢ CẤP XÃ HỘI NĂM 199
(Dùng cho các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội)
Đơnvị: triệu đồng
Loại
Khoản
Mục
Nội dung chi
Quyết toán 199
Năm 199
Dự toán 199
KH
TH
Tổng số chi
1. Trợ cấp thương binh:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
2. Trợ cấp bệnh binh:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
3. Người phục vụ thương, bệnh binh:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
4. Tuất liệt sĩ (định suất cơ bản):
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
5. Tuất liệt sĩ (định suất nuôi dưỡng):
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
6. Anh hùng lực lượng vũ trang:
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
7. Người có công với Cách mạng
Số đối tượng (người)
+ Trợ cấp cơ bản
+ Trợ cấp nuôi dưỡng
Mức trả bình quân
+ Trợ cấp cơ bản
+ Trợ cấp nuôi dưỡng
Thành tiền
8. Cán bộ lão thành cách mạng
Số người
+ Hưởng lương
+ Hưởng SHP
Mức trả bình quân
+ Hưởng lương
+ Hưởng SHP
Thành tiền
9. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
Số đối tượng (người)
Thâm niên bình quân
Thành tiền
10. Hoạt động cách mạng tiền khởi nghĩa
Số đối tượng (người)
Mức trả
Thành tiền
11. Phụ cấp khu vực
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
12. Trợ cấp một lần
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
+ Số đối tượng (người)
+ Thâm niên bình quân
+ Thành tiền
Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ không còn thân nhân
+ Số đối tượng (người)
+ Thành tiền
Mai táng phí
+ Số đối tượng (người)
+ Thành tiền
13. Chi khác
Lệ phí chi trả
Bảo hiểm y tế
Điều trị, điều dưỡng (1)
Dụng cụ chỉnh hình, xe lăn, xe lắc (2)
Chi quy tập xây vỏ mộ
Tu sửa nghĩa trang liệt sĩ
Các khoản chi khác:
+ ...
Ghi chú:
(1) - Số cơ sở Ngày...tháng... năm 199
Số giường bệnh Thủ trưởng đơn vị
Mức chi (Ký tên và đóng dấu)
(2) - Số lượng
PHỤ LỤC SỐ 5
Biểu số 1: Tổng hợp dựtoán chi đầu tư XDCB tập trung năm 199
(Dùng cho cơ quan Kế hoạch và Đầu tư các cấp)
Biểu số 2: Dự toán chiđầu tư XDCB tập trung năm 199
(Dùng cho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan
đầu tư phát triển các cấp)
Biểu số 3: Chi XDCB từnguồn vốn ngoài nước năm 199
(Dùng cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Biểu số 4: Tổng hợpchi đầu tư XDCB năm 199 - phân bổ theo ngành
kinhtế
(Dùng cho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư các cấp)
Biểu số 5: Tổng hợpchi XDCB các công trình quan trọng và công
trìnhnhóm A
(Dùng cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 01
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ XDCB TẬP TRUNG NĂM 199
(Dùng cho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư các cấp)
Đơnvị: tỷ đồng
STT
Nội dung chi
Ư ớc thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
Tổng cộng
A
Các Bộ, cơ quan Trung ương
1
Bộ....
....
B
Các địa phương (1)
1
Tỉnh....
......
Ghichú (1): Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh lập chitiết cho các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh.
PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 02
DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ XDCB TẬP TRUNG NĂM 199
(Dùng cho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan đầutư phát triển các cấp)
Đơn vị: Triệu đồng
Tên công trình, dự án
Thời gian KC-HT
Tổng dự toán được duyệt
Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199
Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12/199
Dự toán năm 199
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó: Thanh toán KL các năm trước chuyển sang 199
Chia theo cơ cấu đầu tư
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
XDCB khác
A. Dự án do TƯ quản lý
1. Bộ...
Dự án...
Dự án...
2. Bộ...
Dự án
Dự án
...
B. Dự án do do ĐP quản lý
1. Sở
Dự án...
Dự án...
2. Sở
Dự án
Dự án...
...
PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 03
CHI XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NƯỚC NĂM 199
(Dùng cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Đơnvị: 1.000 USD
S
TT
Nội dung chi
Tổng số chi XDCB từ vốn ngoài nước
Vốn vay
Vốn viện trợ
Vốn đối ứng (Tr.đ)
Ngoại tệ (Quy 1.000 USD)
Tiền VN (Tr.đ)
Ngoại tệ (Quy 1.000 USD)
Tiền VN (Tr.đ)
Ngoại tệ (Quy 1.000 USD)
Tiền VN (Tr.đ)
Tổng cộng
A
Trung ương
1
Bộ Nông nghiệp và PTNT
Dự án A
Dự án B
...
2
Bộ Thuỷ lợi
Dự án A
Dự án B
....
3
Bộ....
...
B
Địa phương
1
Thành phố Hà Nội
Dự án A
Dự án B
...
2
Tỉnh...
Dự án A
Dự án B
...
PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 04
TỔNG HỢP CHI ĐẦU TƯ XDCB NĂM 199
PHÂN BỔ THEO NGÀNH KINH TẾ
(Dùng cho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư các cấp)
Đơnvị: Tỷ đồng
STT
Ư ớc thực hiện năm ...
Dự toán năm...
1
Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ lợi
2
Thuỷ sản
3
Công nghiệp khai thác mỏ
4
Công nghiệp chế biến
5
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước
6
Xây dựng
7
Thương nghiệp
8
Khách sạn, nhà hàng, du lịch
9
Giao thông vận tải, kho bãi và TT liên lạc
10
Tài chính tín dụng
11
Khoa học công nghệ
12
Quản lý NN, an ninh - quốc phòng, ĐBXH
13
Giáo dục - Đào tạo
14
Y tế và các hoạt động xã hội
15
Văn hoá - Thể thao
16
Hoạt động Đảng, đoàn thể
17
Phục vụ công cộng, kiến thiết thị chính
PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 05
TỔNG HỢP CHI XDCB CÁC CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG VÀ
CÔNG TRÌNH NHÓM A NĂM 199
(Dùng cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Đơnvị: Tỷ đồng
STT
Công trình nhóm A
Tổng số
Trong đó
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
Tổng cộng
1
Bộ A
Công trình...
+ Xây lắp
+ Thiết bị
Công trình...
+ Xây lắp
+ Thiết bị
...
...
Tỉnh A
Công trình...
+ Xây lắp
+ Thiết bị
Công trình...
+ Xây lắp
+ Thiết bị
...
Tỉnh B...
.........
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 1: Một số chỉtiêu cơ bản của địa phương năm 199
Biểu số 2: Cân đốingân sách địa phương năm 199
(Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá)
Biểu số 3: Cân đốingân sách cấp tỉnh năm 199
(Dùng cho Sở Tàichính - Vật giá)
Biểu số 4: Cân đốingân sách huyện năm 199
(Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá)
Biểu số 5: Biểu tổnghợp dự toán thu ngân sách nhà nước năm 199
Biểu số 6: Biểu tổnghợp dự toán thu ngân sách địa phương năm 199
Biểu số 7: Biểu tổnghợp dự toán thu theo sắc thuế năm 199
(Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá)
Biểu số 8: Dự toán đầutư XDCB năm 199
Biếu số 9: Cơ sở tínhchi trợ giá năm 199
Biểu số 10: Dự toánchi vốn lưu động năm 199
Biểu số 11: Cơ sở tínhchi sự nghiệp giáo dục năm 199
Biểu số 12: Cơ sở tínhchi sự nghiệp đào tạo năm 199
Biểu số 13: Cơ sở tínhchi sự nghiệp y tế năm 199
Biểu số 14: Cơ sở tínhchi quản lý hành chính năm 199
Biểu số 15: Tổng hợpbiên chế - tiền lương năm 199
Biểu số 16: Tổng hợpdự toán các khoản phí và lệ phí năm 199
Biểu số 17: Dự toánthu ngân sách huyện năm 199 Biểu số 18: Dự toán chi ngân sách huyện năm 199
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 1 KH/ĐP (1)
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN NĂM............
CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ:
Tiêu thức
Đơn vị tính
Thực hiện năm....
Kế hoạch năm...
I. Các chỉ tiêu tổng hợp:
1. Diện tích tự nhiên:
Km2
Trong đó: - Diện tích đất nông nghiệp
Ha
Diện tích đất lâm nghiệp
Ha
2. Dân số
Người
Gồm: - Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
3. Đơn vị hành chính
Đơn vị
Số huyện và tương đương
Trong đó:
+ Huyện miền núi
+ Huyện núi cao
+ Quận
+ Thị xã
+ Thành phố thuộc tỉnh
Số xã và tương đương
+ Xã miền núi
+ Xã núi cao
+ Thị trấn
+ Phường
4. Các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế địa phương
Tổng sản phẩm xã hội (GDP)
Triệu đồng
Giá trị tổng sản lượng công nghiệp
Triệu đồng
Giá trị tổng sản lượng nông nghiệp
Triệu đồng
Giá trị tổng sản lượng thương nghiệp dịch vụ
Triệu đồng
Sản lượng lương thực quy thóc
Tấn
II. Các chỉ tiêu liên quan đến thu chi NSNN
A. Về thu:
1. Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Trung ương thành lập
+ Số doanh nghiệp
Doanh nghiệp
+ Tổng số vốn cố định (số luỹ kế)
Triệu đồng
+ Tổng số vốn lưu động (số luỹ kế)
"
+ Số nộp ngân sách
"
Doanh nghiệp địa phương thành lập
(Chỉ tiêu như doanh nghiệp Trung ương)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Số dự án được cấp giấy phép
Dự án
+ Số doanh nghiệp đã hoạt động
Doanh nghiệp
+ Tổng số vốn đã đầu tư (số luỹ kế)
Triệu đồng
+ Số nộp ngân sách
"
Doanh nghiệp tư nhân
+ Số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp
+ Số doanh nghiệp thực tế quản lý theo thuế
Doanh nghiệp
+ Số nộp ngân sách
Triệu đồng
2. Kinh tế tập thể, cá thể
Số hộ đăng ký sản xuất, kinh doanh
Hộ
Số hộ quản lý thu thuế môn bài
"
Số hộ quản lý thu cố định
"
Số thuế VAT và TNDN nộp NS bình quân tháng
1.000 tr.đ
B. Về chi:
1. Các chỉ tiêu liên quan đến chi NS kinh tế
Số Km đường giao thông địa phương quản lý
Hộ
Trong đó: + Đường bê tông nhựa
"
+ Đường đá dăm, cấp phối
"
+ Đường đất
"
Số Km đường đê địa phương quản lý
km
Số Km cầu
km
Số m2 vỉa hè
m2
Số đèn đường chiếu sáng
chiếc
Khối lượng rác thải v/chuyển hàng năm
m3
2. Quản lý hành chính
Người
a. Biên chế cấp tỉnh và tương đương
Biên chế quản lý nhà nước
Biên chế Đảng
Biên chế hội đoàn thể
b. Biên chế cấp huyện và tương đương
Biên chế quản lý nhà nước
Biên chế Đảng
Biên chế hội đoàn thể
c. Định biên cấp xã và tương đương
Cán bộ xã đương chức
Cán bộ hưu xã
Giáo viên mẫu giáo xã
Cán bộ y tế xã
3. Số giường bệnh
Giường
Giường bệnh cấp tỉnh
Giường bệnh cấp huyện
Giường, phòng khám KV
Giường y tế xã phường
4. Số học sinh phổ thông
Học sinh
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Tiểu học (Cấp I)
Phổ thông cơ sở (Cấp II)
Phổ thông Trung học (Cấp III)
Trường năng khiếu
+ Trường năng khiếu cấp I
+ Trường năng khiếu cấp II
+ Trường năng khiếu cấp III
Trung tâm giáo dục KT thực hành
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trường dân tộc nội trú
+ Trường cấp I + II
+ Trường cấp III
5. Số học sinh đào tạo
Người
Đại học, cao đẳng
(chi tiết theo ngành đào tạo)
Trung học chuyên nghiệp
(chi tiết theo ngành đào tạo)
Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
(chi tiết theo ngành đào tạo)
Công nhân, kỹ thuật dạy nghề
Suất đào tạo
Đào tạo lại
Đào tạo tại chức
(Số học viên đã quy đổi)
Người
Nghiên cứu sinh
Cao học
6. Chỉ tiêu đảm bảo xã hội
Người
Trại xã hội
Cơ sở
Số trại viên trại xã hội
Người
Đối tượng cứu trợ xã hội không tập trung
Người
Số gia đình thương binh, liệt sỹ
Số gia đình
Số thương binh
Người
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Ngày... tháng... năm...
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 2
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá)
Đơnvị: Triệu đồng
ThuSố tiền
Chi
Số tiền
A. Tổng số thu
A. Tổng số chi
1. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương
Tổng chi cân đối ngân sách địa phương
Trong đó: 1. Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
1. Chi đầu tư phát triển
Nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định
Chi đầu tư XDCB
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)
Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay
3. Thu bổ sung từ NSTW
Chi bằng các nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định
2. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng
3. Chi thường xuyên
4. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính
5. Dự phòng
2. Thu tiền vay đầu tư XDCS hạ tầng
B. Các khoản thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
B. Các khoản chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí được để lại
1. Chi đầu tư XDCB
2. Các khoản huy động đóng góp XDCS hạ tầng
2. Chi sự nghiệp kinh tế
3. Các khoản phụ thu
3. Chi quản lý hành chính
4. Khác
4. Chi sự nghiệp khác
Ngày... tháng... năm......
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 3
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
(Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá)
Đơnvị: Triệu đồng
Thu
Số tiền
Chi
Số tiền
A. Tổng số thu
A. Tổng số chi
1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh
Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh
Trong đó: 1. Các khoản thu cấp tỉnh hưởng 100%
1. Chi đầu tư phát triển
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)
Chi đầu tư XDCB
3. Thu bổ sung từ ngân sách TW
Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay
Chi bằng các nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định
2. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng
3. Chi thường xuyên
2. Thu tiền vay đầu tư XDCS hạ tầng
4. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính
5. Dự phòng
6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
B. Các khoản thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
B. Các khoản chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí được để lại
1. Chi đầu tư XDCB
2. Các khoản huy động đóng góp XDCS hạ tầng
2. Chi sự nghiệp kinh tế
3. Khác
3. Chi quản lý hành chính
4. Chi sự nghiệp khác
Ngày... tháng... năm......
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 4
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN
(Dùng cho Phòng Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng
Thu
Số tiền
Chi
Số tiền
A. Tổng số thu
A. Tổng số chi
Tổng thu cân đối ngân sách cấp huyện
Tổng chi cân đối ngân sách địa phương
Trong đó: 1. Các khoản thu cấp huyện hưởng 100%
1. Chi đầu tư phát triển
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%)
Trong đó: - Chi đầu tư XDCB
3. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh
Chi bằng các nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định
2. Chi thường xuyên
3. Dự phòng
4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
B. Các khoản thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
B. Các khoản chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí được để lại
1. Chi đầu tư XDCB
2. Các khoản huy động đóng góp XDCS hạ tầng
2. Chi sự nghiệp kinh tế
3. Khác
3. Chi quản lý hành chính
4. Chi sự nghiệp khác
Ngày... tháng... năm......
Trưởng phòng Tài chính
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 5 KH/ĐP
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THUNSNN NĂM......
Tỉnh, thành phố:
Đơnvị: Triệu đồng
Nội dung
Năm.....
Dự toán
Dự toán
Ước TH
năm
1
2
3
4
I. Tổng thu NSNN trên địa bàn
A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN
I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước
1. Thu từ xí nghiệp quốc doanh Trung ương
Thuế VAT
Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó:
+ Thuế TNDN các đơn vị hạch toán
toàn ngành
+ Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
Trong đó: + Tài nguyên rừng
+ Tài nguyên nước thuỷ điện
Thuế môn bài
Thu hồi vốn và thu khác
2. Thu từ các xí nghiệp quốc doanh địa phương
Thuế VAT
Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thu hồi vốn và thu khác
3. Thu từ xí nghiệp liên doanh với nước ngoài
Thuế VAT
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Tiền thuê mặt đất, mặt nước
Trong đó: Từ hoạt động dầu khí
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Trong đó: Từ hoạt động dầu khí
Các khoản thu về dầu khí
Thuế môn bài
Các khoản thu khác
4. Thuế ngoài quốc doanh
Thuế VAT
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
Thu khác ngoài quốc doanh
5. Lệ phí trước bạ
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trong đó: Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa
7. Thuế nhà đất
8. Thuế thu nhập cá nhân
9. Thu xổ số kiến thiết
10. Thu phí giao thông
11. Thu phí và lệ phí
Phí và lệ phí Trung ương
Phí và lệ phí tỉnh
Phí và lệ phí huyện
Phí và lệ phí xã
12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
13. Thu sự nghiệp
Thu hoạt động sự nghiệp do TW quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do tỉnh quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do huyện quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do xã quản lý
14. Tiền sử dụng đất
15. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
16. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
17. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Đơn vị thuộc TW nộp
Đơn vị thuộc ĐP nộp
18. Thu từ hoa lợi công sản
19. Các khoản huy động đóng góp theo quy định
20. Thu phạt an toàn giao thông
21. Thu từ HĐ chống buôn lậu, KD trái pháp luật
22. Thu tiền bán cây đứng
23. Thu khác
II. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB,
thuế VAT hàng nhập khẩu do Hải quan thu
Trong đó: + Thuế XK, NK, TTĐB qua BGĐL
+ Thuế VAT hàng nhập khẩu
III. Thu viện trợ
IV. Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng
B. Các khoản thu được để lại chi quản lý
qua NSNN
Các khoản phí, lệ phí
Trong đó:
+ Học phí
+ Viện phí
Các khoản huy động đóng góp XD cơ sở hạ tầng
Các khoản phụ thu
Khác
II. Tổng thu NSĐP
A. Các khoản thu cân đối NSĐP
Các khoản thu 100%
Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)
Thu bổ sung từ NSTW
Thu kết dư
Thu tiền vay
B. Các khoản thu được để lại chi và
quản lý qua NSNN
Ngày... tháng... năm......
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 6 KH/ĐP
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHINSNN NĂM......
Tỉnh, thành phố:
Đơnvị: Triệu đồng
Nội dung các khoản chi
Dự toán
năm.....
Ước TH
năm.....
Dự toán
năm.....
1
2
3
4
Tổng chi NSĐP
A. Các khoản chi trong cân đối NSĐP
I. Chi đầu tư phát triển:
1. Chi xây dựng cơ bản tập trung
a. Vốn trong nước
b. Vốn ngoài nước
2. Chi từ các nguồn thu được để lại theo
quy định
Gồm:
Từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Từ nguồn thu tiền bán nhà ở thuộc SHNN
Từ nguồn thu xổ số kiến thiết
Từ nguồn thuế SD đất NN trồng lúa
Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng
Từ nguồn thu phí quảng cáo truyền hình
3. Chi đầu tư XD CSHT bằng nguồn vốn vay
4. Chi đầu tư và hỗ trợ các DNNN
II. Chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng
III. Chi thường xuyên:
1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách
2. Chi sự nghiệp kinh tế
Tr. đó: - Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi
Chi SN giao thông
Chi SN kiến thiết thị chính
Chi sự nghiệp khác
3. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Chi sự nghiệp giáo dục
Chi sự nghiệp đào tạo
Tr.đó: Đào tạo lại cán bộ khu vực Nhà nước
4. Chi sự nghiệp y tế
5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin
7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
8. Chi sự nghiệp Thể dục - thể thao
9. Chi đảm bảo xã hội
10. Chi quản lý hành chính
Chi quản lý Nhà nước
Hỗ trợ ngân sách Đảng
Chi hỗ trợ hội, đoàn thể
11. Chi an ninh quốc phòng địa phương
Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH
Chi quốc phòng địa phương
12. Chi khác ngân sách
IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính
V. Dự phòng
B. Các khoản chi bằng nguồn thu được để lại
quản lý qua NSNN
1. Chi đầu tư XDCB
2. Chi sự nghiệp kinh tế
3. Chi quản lý hành chính
4. Chi sự nghiệp khác
Ngày... tháng... năm......
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 7 KH/ĐP
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU CÂN ĐỐINSNN NĂM...... THEO SẮC THUẾ
(Dùng cho Sở Tài chính - Vậtgiá)
Đơnvị: Triệu đồng
S
Ước thực hiện năm.....
Dự toán năm......
So
T
Chỉ tiêu
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
sánhh
T
số
DNNN
Dầu
XN
NQD
XS
Khác
số
DNNN
Dầu
XN
NQD
XS
Khác
TW
ĐP
thoio
ĐT
KT
TW
ĐP
thô
ĐT
KT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18=9:1
I
1
Tổng số thu NSNN
Thu thường xuyên
Thuế thu nhập cá nhân và TNDN
Trong đó:
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài
2
Thuế sử dụng tài sản nhà nước
Trong đó:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thu tiền sử dụng đất
Thuế nhà đất
Thuế tài nguyên
3
Thuế đối với hàng hoá dịch vụ
Trong đó:
Thuế VAT
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
4
Thuế đối với hoạt động ngoại thương
Trong đó:
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế xuất khẩu qua B.giới đất liền
Thuế nhập khẩu qua B.giới đất liền
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu
Thuế VAT hàng nhập khẩu
5
Các khoản thu từ sở hữu TS ngoài thuế (không kể mục 026 - tiểu mục 02)
Trong đó:
Thu sử dụng vốn ngân sách
Tiền cho thuê mặt đất mặt nước
6
Thu phí và lệ phí
Trong đó:
Phí giao thông
Lệ phí trước bạ
7
Thu tiền phạt và tịch thu
8
Các khoản thu khác
Trong đó:
Thu kết dư năm trước
II
Thu về chuyển nhượng và bán tài sản NN
Trong đó:
Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN
Thu tiền bán cây đứng
III
Thu viện trợ
Trong đó:
Viện trợ cho XDCB
Viện trợ cho chi thường xuyên
IV
Thu bán cổ phần của NN
Ngày... tháng... năm......
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 8 KH/ĐP
DỰ TOÁN ĐẦU TƯ XDCBNĂM......
Tỉnh, thành phố
(Nguồn vốn NSNN và huy động đóng góp)
Đơnvị: Triệu đồng
S
TT
Thời gian KC-HT
Tổng dự toán được duyệt
Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/...
Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12/...
Dự toán năm.....
Tên công trình
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
Chia theo cơ cấu đầu tư
Chia theo nguồn vốn
số
Xây dựng
Thiết bị
số
Xây lắp
Thiết bị
số
Xây lắp
Thiết bị
số
thanh toán KL các năm trước chuyển sang...
Xây lắp
Thiết bị
XDCB khác
Vốn tr.nước
Vốn ng.nước
Vốn hàng nguồn để lại
Vốn từ nguồn đóng góp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Tổng số
A/Do NS cấp tỉnh chi
I
Công trình chuyển tiếp
1
.................
2
................
3
............
II
Công trình khởi công mới
1
.............
2
............
3
...........
B/Do NS cấp huyện chi
(Các chỉ tiêu như mục A)
C/ Do NS cấp xã chi
(Các chỉ tiêu như mục A)
Ngày... tháng...năm......
Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 9 KH/ĐP
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN
CÁC MẶT HÀNG CHÍNH SÁCH MIỀN NÚI NĂM.......
TỈNH, THÀNH PHỐ:................
STT
Mặt hàng trợ giá, trợ cước
Ư ớc thực hiện năm.......
Dự toán năm......
Khối lượng vận chuyển
Cước V/C, mức tr.giá bình quân (Tr.đồng/tấn)
Số tiền trợ cước, trợ giá (Tr.đồng)
Khối lượng vận chuyển
Cước V/C, mức tr.giá bình quân (Tr.đồng/tấn)
Số tiền trợ cước, trợ giá (Tr.đồng)
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng cộng
1
Dầu hoả (từ kho hàng cấp I đến cụm xã)
2
Giấy viết học sinh (từ kho hàng cấp I đến cụm xã)
3
Thuốc chữa bệnh (từ kho hàng cấp I đến cụm xã)
4
Phân bón (từ kho hàng cấp I đến trung tâm huyện)
5
Thuốc trừ sâu (từ kho hàng cấp I đến trung tâm huyện)
6
Than (từ kho hàng cấp I đến trung tâm huyện)
7
Giống cây trồng (từ trạm sản xuất giống cây đến cụm xã)
Gồm: - Trợ giá
Trợ cước
Ghi chú:
Dân số hưởng chínhsách miền núi:
Trong đó: + Dân số hưởngtrợ cước dầu hoả
Số học sinh hưởngchính sách miền núi:
Diện tích gieo trồng(ha):
Trong đó: + Diện tíchsử dụng phân bón:
+Diện tích gieo trồng giống mới:
Về định lượng tínhtheo Thông tư ..............................
Mức trợ giá, trợ cướctính theo Văn bản số.....................của Ban Vật giá Chính phủ.
Ngày... tháng...năm....
Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 9A KH/ĐP
DỰ TOÁN CHI TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN DẦU HOẢ NĂM......
TỈNH, THÀNH PHỐ:............
Chỉ tiêu
Ư ớc thực hiện năm...
Dự toán năm...
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
1
2
3
4
5
6
7
Tổng cộng
........
........
1. Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh
2. Từ tỉnh về huyện:
Huyện A
....
3. Từ huyện đến cụm xã
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 9B KH/ĐP
DỰ TOÁN CHI TRỢ CƯỚC VẬNCHUYỂN GIẤY VIẾT HỌC SINH NĂM.....
TỈNH, THÀNH PHỐ:............
Chỉ tiêu
Ư ớc thực hiện năm...
Dự toán năm...
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
1
2
3
4
5
6
7
Tổng cộng
........
........
1. Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh
2. Từ tỉnh về huyện:
Huyện A
....
3. Từ huyện đến cụm xã
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 9C KH/ĐP
DỰ TOÁN CHI TRỢ CƯỚC VẬNCHUYỂN THUỐC CHỮA BỆNH NĂM....
TỈNH,THÀNH PHỐ:............
Chỉ tiêu
Ư ớc thực hiện năm...
Dự toán năm...
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
1
2
3
4
5
6
7
Tổng cộng
........
........
1. Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh
2. Từ tỉnh về huyện:
Huyện A
....
3. Từ huyện đến cụm xã
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 9D KH/ĐP
DỰ TOÁN CHI TRỢ CƯỚC VẬNCHUYỂN PHÂN BÓN, THUỐC TRỪ SÂU....
TỈNH, THÀNH PHỐ:............
Chỉ tiêu
Ư ớc thực hiện năm...
Dự toán năm...
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
1
2
3
4
5
6
7
Tổng cộng
........
........
1. Phân bón
Đạm
Ka li
Lân Văn Điển
........
........
2. Thuốc trừ sâu
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 9E KH/ĐP
DỰ TOÁN CHI TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN THAN NĂM................
TỈNH, THÀNH PHỐ:............
Chỉ tiêu
Ư ớc thực hiện năm...
Dự toán năm...
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
Số lượng (tấn)
Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn
Thành tiền (Tr.đồng)
1
2
3
4
5
6
7
Tổng cộng
........
........
1. Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh
2. Từ tỉnh về huyện:
Huyện A
....
3. Từ huyện đến cụm xã
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 9H KH/ĐP
DỰ TOÁN CHI TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚCGIỐNG CÂY TRỒNG NĂM.....
TỈNH, THÀNHPHỐ:..................
Trợ giá...
Trợ cước
Tổng số tiền trợ giá, trợ cước năm 1999
Chỉ tiêu
Ư ớc thực hiện
Dự toán năm...
Ư ớc thực hiện
Dự toán năm...
(Triều đồng)
Lượng (tấn)
Mức trợ giá bình quân (Tr.đ/tấn)
Thành tiền
Lượng (tấn)
Mức trợ giá bình quân (Tr.đ/tấn)
Thành tiền
Lượng (tấn)
Mức trợ cước bình quân (Tr.đ/tấn)
Thành tiền
Lượng (tấn)
Mức trợ cước bình quân (Tr.đ/tấn)
Thành tiền
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14=7+13
Tổng số
Lúa lai
Lúa thuần
Ngô lai
...
...
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 10 KH/ĐP
DỰ TOÁN CHI VỐN LƯU ĐỘNG NĂM......
CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ:
Đơnvị: Triệu đồng
STT
Tên đơn vị
Ngày, tháng bắt đầu hoạt động
định mức VLĐ
Luỹ kế VLĐ đã được cấp, và tự bổ sung
đề nghị ngân sách cấp VLĐ
Ư ớc thực hiện bổ sung năm...
Dự toán năm...
Doanh thu
Nộp NSNN
Doanh thu
Nộp NSNN
Trong đó: Thuế lợi tức
Trong đó: Thuế lợi tức
Ngày... tháng...năm........
Giám đốc Sở Tàichính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 11 KH/ĐP
CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC NĂM.......
TỈNH, THÀNH PHỐ:............
Đơn vị tính
Ước TH năm.....
Dự toán năm.....
Tổng số chi
Triệu đồng
Trong đó: Chi lương và các khoản có tính chất lương
"
1. Chi giáo dục mầm non:
"
a. Nhà trẻ quốc lập
"
Học sinh
cháu
Giáo viên
người
Mức chi bình quân/học sinh
đồng
b. Mẫu giáo quốc lập
Triệu đồng
Học sinh
cháu
Giáo viên
người
Mức chi bình quân/học sinh
đồng
2. Giáo dục phổ thông quốc lập:
Triệu đồng
a. Giáo dục tiểu học (từ lớp 1 - 5)
Triệu đồng
Số trường
trường
Số lớp
lớp
Học sinh
học sinh
Giáo viên
người
Mức chi bình quân/học sinh
đồng
b. Giáo dục trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9)
Triệu đồng
Số trường
trường
Số lớp
lớp
Học sinh
học sinh
Giáo viên
người
Mức chi bình quân/học sinh
đồng
c. Giáo dục trung học phổ thông (lớp 10 - 12)
Triệu đồng
Số trường
trường
Số lớp
lớp
Học sinh
học sinh
Giáo viên
người
Mức chi bình quân/học sinh
đồng
3. Dân tộc nội trú
Triệu đồng
(Các chỉ tiêu như mục 2)
4. Giáo dục quốc lập khác (nếu có)
Triệu đồng
Ngày... tháng... năm....
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 12 KH/ĐP
CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO NĂM.............
TỈNH, THÀNH PHỐ:
S
Ước thực hiện năm.........
Dự toán năm.........
TT
Số học sinh
Mức chi bình quân
Tổng chi
Số học sinh
Mức chi bình quân
Tổng chi
cho một học sinh
Tổng số (triệu đồng)
Trong đó lượng, phụ cấp
cho một học sinh
Tổng số (triệu đồng)
Trong đó lượng, phụ cấp
1
2
3
4
5
6
7
Đại học, cao đẳng
Khối sư phạm
Khối kỹ thuật
Trung học chuyên nghiệp
(Như trên)
Đào tạo nghề
(Như trên)
Đào tạo Đảng, đoàn thể
Đào tạo lại công chức
Đào tạo khác
Đào tạo tại chức
Ngày... tháng... năm....
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 13 KH/ĐP
CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ NĂM.............
TỈNH, THÀNH PHỐ:
Đơn vị tính
Ước TH năm.......
Dự toán năm......
Tổng số chi:
Triệu đồng
T.đó lương và các khoản có tính chất lương
Triệu đồng
1. Chi khám chữa bệnh
Triệu đồng
a. Tuyến tỉnh
Triệu đồng
Cơ sở khám chữa bệnh
Bệnh viện
Số giường bệnh
Giường
Số y, bác sỹ và nhân viên y tế khác
Người
Mức chi bình quân/giường bệnh
1.000 đ
b. Tuyến huyện
Triệu đồng
(Các chỉ tiêu như mục a)
c. Tuyến xã
Triệu đồng
(Các chỉ tiêu như mục a)
2. Chi phòng bệnh
a. Chi cho bộ máy quản lý
Triệu đồng
b. Chi cho hoạt động phòng chống dịch bệnh
Triệu đồng
Ngày... tháng... năm....
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 14 KH/ĐP
CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NĂM.............
TỈNH, THÀNH PHỐ:
Thực hiện năm.....
Dự toán năm..........
Biên chế
Mức chi
Tổng số chi
Biên chế
Mức chi
Tổng số chi
(Người)
bình quân (đ/người)
Tổng số (Tr. đồng)
Lương và phụ cấp lương (tr.đ)
(Người)
bình quân (đ/người)
Tổng số (Tr. đồng)
Lương và phụ cấp lương (tr.đ)
Tổng số chi
I. Chi quản lý nhà nước
a. Cấp tỉnh và tương đương chia
ra theo khu vực
Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
b. Cấp huyện và tương đương chia ra theo khu vực
Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
c. Cấp xã và tương đương chia ra theo khu vực
Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
I I. Chi hỗ trợ ngân sách Đảng
(Các chỉ tiêu như mục I)
III. Chi hỗ trợ các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng
(Các chỉ tiêu như mục I)
IV. Các khoản chi ngoài định mức
Phụ cấp đại biểu HĐND các cấp
Họp HĐND các cấp
Các khoản khác
Ngày... tháng... năm......
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 15 KH/ĐP
TỔNG HỢP BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNG NĂM.............
TỈNH, THÀNH PHỐ:
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ước TH Năm...
Dự toán Năm...
Tổng quỹ lương HCSN
Lương cơ bản (hoặc chức vụ)
Phụ cấp lương
1. Quản lý hành chính
Số biên chế
Quỹ tiền lương
+ Lương cơ bản
+ Phụ cấp lương
2. Giáo dục
(Các chỉ tiêu như mục 1)
3. Đào tạo
(Các chỉ tiêu như mục 1)
4. Y tế
(Các chỉ tiêu như mục 1)
5. Văn hoá thông tin
(Các chỉ tiêu như mục 1)
6. Phát thanh truyền hình
(Các chỉ tiêu như mục 1)
7. Sự nghiệp TDTT
(Các chỉ tiêu như mục 1)
8. Sự nghiệp kinh tế
(Các chỉ tiêu như mục 1)
9. Khác
Ngày... tháng... năm....
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 16 KH/ĐP
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÁC KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ (1)NĂM.............
TỈNH, THÀNH PHỐ:
Đơnvị: triệu đồng
Tên loại phí, lệ phí
Ước thực hiện năm.........
Dự toán năm..........
Tổng số phát sinh
Số được để lại theo chế độ
Số nộp ngân sách
Tổng số phát sinh
Số được để lại theo chế độ
Số nộp ngân sách
Tổng cộng:
A. Phí và lệ phí Trung ương
B. Phí và lệ phí tỉnh
C. Phí và lệ phí huyện
D. Phí và lệ phí xã
(1) Kể cả thu học phívà viện phí Ngày...tháng... năm....
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 17
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM...............
CẤP HUYỆN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Đơnvị: triệu đồng
Khoản thu
Dự toán năm...
Ư ớc thực hiện năm...
Dự toán năm...
I. Tổng thu NSNN được giao trên địa bàn
A. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước
1. Thuế VAT
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Lệ phí trước bạ
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
6. Thuế nhà đất
7. Tiền sử dụng đất
8. Thuế môn bài
9. Thuế sát sinh
10. Phí, lệ phí
11. Thu sự nghiệp
12. Thu viện trợ
13. Các khoản huy động đóng góp theo quy định
14. Thu đóng góp tự nguyện
15. Thu khác
16. Thu kết dư ngân sách năm trước
B. Các khoản thu được để lại chi và quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí
2. Các khoản huy động đóng góp XD CSHT
3. Các khoản phụ thu
4. Các khoản khác
II. Tổng thu ngân sách huyện
A. Các khoản thu cân đối ngân sách huyện
Các khoản thu cấp huyện hưởng 100%
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
B. Các khoản thu được để lại chi và quản lý qua NSNN
Ngày... tháng...năm....
Trưởng phòng Tài chính
PHỤ LỤC SỐ 6
BIỂU SỐ 18
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM...............
CẤP HUYỆN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Đơnvị: triệu đồng
Khoản chi
Dự toán năm...
Ư ớc TH năm...
Dự toán năm...
Tổng chi ngân sách
A. Các khoản chi cân đối qua NSNN
I. Chi đầu tư phát triển
1. Chi đầu tư XDCB tập trung
2. Chi bằng nguồn thu để lại
Thu tiền sử đất
Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa
Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng
Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Chi từ nguồn thu XSKT được để lại
II. Chi thường xuyên
1. Chi sự nghiệp kinh tế
2. Chi sự nghiệp văn hoá thông tin
3. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao
5. Chi quản lý hành chính
Quản lý nhà nước
Hỗ trợ kinh phí Đảng
Hỗ trợ kinh phí Đoàn thể
6. Chi đảm bảo xã hội
7. Chi an ninh - quốc phòng
8. Chi khác
III. Dự phòng
IV. Chi bổ sung ngân sách xã
B. Các khoản chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN
1. Chi đầu tư XDCB
2. Chi sự nghiệp kinh tế
3. Chi quản lý hành chính
4. Chi sự nghiệp khác
Ngày... tháng...năm....
Trưởng phòng Tài chính
PHỤ LỤC SỐ 7
(Dùng cho Bộ Tài chính)
Biểu số 1: Cân đốingân sách nhà nước năm 199
Biểu số 2; Dự toán thungân sách nhà nước năm 199
Biểu số 3: Tổng hợp dựtoán chi ngân sách nhà nước năm 199
Biểu số 4: Tổng hợp dựtoán thu theo sắc thuế năm 199
Biểu số 5: Các khoảnthu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua ngân sách nhà nước năm 199
Biểu số 6: Tổng hợpchi theo lĩnh vực
PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 01
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199
Đơnvị: Triệu đồng
Thu
Ư ớc TH năm 199
Dự toán năm 199
Chi
Ư ớc TH năm 199
Dự toán năm 199
A
Tổng thu cân đối NSNN
A
Tổng chi cân đối NSNN
I
Thu từ SX - KD trong nước:
I
Chi đầu tư phát triển
Trong đó:
Trong đó:
1
Thu từ thuế và phí
Chi đầu tư XDCB
2
Thu giao quyền sử dụng đất
II
Chi trả nợ và viện trợ
3
Thu tiền thuê đất
III
Chi thường xuyên
4
Thu bán nhà ở
IV
Quỹ dự trữ tài chính luân chuyển
II
Thuế xuất, nhập khẩu
V
Dự phòng
III
Thu viện trợ không hoàn lại
B
Các khoản thu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua NSNN
B
Các khoản chi bằng nguồn thu để lại cho đơn vị, quản lý qua NSNN
I
Các khoản phí, lệ phí được để lại
I
Chi đầu tư XDCB
II
Các khoản huy động đóng góp
II
Chi sự nghiệp kinh tế
III
Quỹ bình ổn giá
III
Chi quản lý hành chính
IV
Khác
IV
Chi sự nghiệp khác
C
Thu vay nước ngoài về cho vay lại
C
Cho vay lại
(Các khoản vay mới)
D
Nguồn bù đắp
D
Bội chi NSNN
Vay trong nước
Vay ngoài nước
PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 02
DỰ TOÁN THU NSNN NĂM
Đơnvị: Tỷ đồng
Nội dung thu
Ư ớc thực hiện năm...
Dự toán năm...
Tổng số
So ước thực hiện năm... (%)
A. Tổng số thu cân đối NSNN
I. Thu từ SX - KD trong nước
1. Thu từ thuế và phí
1.1. Thuế thu từ kinh tế quốc doanh
1.2. Thu từ XNLD với nước ngoài
Trong đó: - Thu từ liên doanh dầu khí
Thu từ các XNLD khác
1.3. Thu từ các doanh nghiệp thành lập theo Luật DNTN, HTX, Công ty; cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh
1.4. Lệ phí trước bạ
1.5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1.6. Thuế nhà đất
1.7. Thuế thu nhập
1.8. Thu xổ số kiến thiết
1.9. Thu phí giao thông
1.10. Các loại phí, lệ phí
1.11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
1.12. Thu khác ngân sách
2. Thu sử dụng đất
3. Thu tiền thuê đất
4. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu NN
II. Thuế xuất, nhập khẩu
III. Thu viện trợ không hoàn lại
Viện trợ cho đầu tư XDCB
Viện trợ cho chi thường xuyên
B. Các khoản thu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua NSNN
C. Vay nước ngoài về cho vay lại
Tổng cộng
PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 03
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199
Ước thực
Dự toán năm 199
Nội dung chi
hiện năm...
Tổng số
So ước thực hiện năm...(%)
1
2
3
4=3/2
A. Tổng số chi cân đối NSNN
I. Chi đầu tư phát triển
1. Chi đầu tư XDCB:
Chi đầu tư XDCB tập trung
Chi từ nguồn thu để lại cho NSĐP
Đầu tư cho dầu khí bằng nguồn lợi nhuận sau thuế
...........
2. Hỗ trợ vốn cho DNNN, hỗ trợ chênh lệch lãi suất
3. Chi dự trữ nhà nước
4. Chi sắp xếp LĐ và bổ sung quỹ QGGQVL
5. Chi chương trình quốc gia 5 triệu ha rừng
6. Chi chương trình 773
7. Chi chương trình biển Đông hải đảo
8. Chi chương trình công nghệ thông tin QG
II. Chi trả nợ và viện trợ
1. Trả nợ trong nước
2. Trả nợ nước ngoài
3. Chi viện trợ C + K
III. Chi thường xuyên
1. Chi quốc phòng
T.Đ: - Chi Quốc phòng địa phương
2. Chi nội vụ
T.Đ: - Chi An ninh địa phương
3. Chi đặc biệt
4. Chi Giáo dục - Đào tạo
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
Chi bằng nguồn vay nước ngoài
5. Chi Y tế
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
Chi bằng nguồn vay nước ngoài
6. Chi dân số và KHH gia đình
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
Chi bằng nguồn vay nước ngoài
7. Chi khoa học, công nghệ và môi trường
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
8. Chi văn hoá, thông tin
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
9. Chi phát thanh, truyền hình
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
10. Chi thể dục thể thao
11. Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em
12. Chi lương hưu và bảo đảm xã hội
13. Chi sự nghiệp kinh tế
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
14. Chi quản lý HC, Đảng, Đoàn thể
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
15. Chi trợ giá mặt hàng chính sách
16. Chi khác
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
V. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
VI. Dự phòng
B. Các khoản chi bằng nguồn thu để lại cho đơn vị, quản lý qua NSNN
1. Chi đầu tư XDCB
2. Chi sự nghiệp kinh tế
3. Chi hành chính
4.......
C. Vay nước ngoài về cho vay lại
1. Chi đầu tư XDCB
2. Chi thường xuyên
Tổng cộng
PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 04
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNNNĂM 199
(Theo sắc thuế)
Đơn vị: triệu đồng
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Số TT
Chỉ tiêu
D.Nghiệp TW
D.nghiệp ĐP
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
D.Nghiệp TW
D.nghiệp ĐP
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
DN
Cá nhân
DN
Cá nhân
A
Tổng số thu NSNN
I
Thu thường xuyên
1
Thuế thu nhập
Trong đó:
Thuế thu nhập
Thuế chuyển lợi nhuận
2
Thuế sử dụng tài sản nhà nước
Trong đó:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thu tiền sử dụng đất
Thuế nhà đất
Thuế tài nguyên
3
Thuế đối với hàng hoá dịch vụ
Trong đó:
Thuế giá trị gia tăng
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
4
Thuế đối với hoạt động ngoại thương
Trong đó:
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế xuất khẩu qua B.giới đất liền
Thuế nhập khẩu qua B.giới đất liền
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu
5
Các khoản thu từ sở hữu TS ngoài thuế
(không kể mục 026)
Trong đó:
Thu sử dụng vốn ngân sách
Tiền cho thuê mặt đất mặt nước
6
Thu phí và lệ phí
Trong đó:
Phí giao thông
Lệ phí trước bạ
7
Thu tiền phạt và tịch thu
8
Các khoản thu khác
Trong đó:
Thu kết dư năm trước
II
Thu về chuyển nhượng và bán tài sản
Nhà nước
Trong đó:
Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN
Thu tiền bán cây đứng
III
Thu viện trợ
Trong đó:
Viện trợ cho XDCB
Viện trợ cho chi thường xuyên
IV
Thu bán cổ phần của NN
B
Các khoản thu để lại quản lý qua quỹ NSNN
1
Các khoản phí được để lại
2
Các khoản lệ phí được để lại
3
Các khoản huy động đóng góp
4
Quỹ bình ổn giá
5
Khác
PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 05
CÁC KHOẢN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠNVỊ CHI,
QUẢN LÝ QUA NSNN NĂM 199
Đơnvị: Tỷ đồng
STT
Nội dung chi
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số
So ước thực hiện năm 199 (%)
1
2
3
4
5=4/3
Tổng số
1
Phụ thu tiền điện
2
Phụ thu tiền điện thoại
3
Phí hạ tầng đường sắt
4
Học phí
5
Viện phí
6
Cước qua phà
7
Phí lãnh sự quán nước ngoài
(Bao gồm cả VISA)
8
Lệ phí qua cầu
9
Lệ phí kiểm dịch thực vật
10
Lệ phí kiểm dịch động vật
11
Lệ phí kiểm nghiệm, đo lường
12
Lệ phí đặt văn phòng đại diện
13
Lệ phí XNK hàng dệt sang thị trường EU
14
Phí, lệ phí Hải quan
15
Phụ thu lập quỹ BOG
16
Hoàn vốn xuất khẩu gạo cho CUBA
17
Chi của trung tâm quản lý bay (FIR)
18
Lệ phí sân bay
.....................
PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 06
TỔNG HỢP CHI THEO LĨNH VỰC
Đơnvị: Tỷ đồng
Ước thực hiện năm....
Dự toán năm..........
STT
Nội dung chi
Tổng số
Bao gồm
Tổng số
Bao gồm
Chi ĐTPT
Chi thường xuyên
Chi ĐTPT
Chi thường xuyên
1
Quốc phòng
2
Nội vụ
3
Chi đặc biệt
4
Giáo dục - Đào tạo
5
Y tế
6
Khoa học công nghệ môi trường
7
Chi DS KHH GĐ
8
Chi KHCN và MT
9
Chi VHTT
10
Chi phát thanh truyền hình
11
Chi thể dục thể thao
12
Chi chăm sóc và BVTE
13
Chi đảm bảo XH
14
Chi SNKtế
15
Chi QLHC, Đảng, Đoàn thể...
16
Chi trả nợ và viện trợ
.......
PHỤ LỤC SỐ 8
MẪU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NĂM
(Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá và phòng Tài chính)
Mẫu số 1/QTNS : Cân đối quyết toán ngân sáchđịa phương
Mẫu số 2/QTNS : Quyết toán tổng hợp thu NSNN
Mẫu số 3/QTNS : Quyết toán tổng hợp chi NSĐP
Mẫu số 4/QTNS : Quyết toán thu NSNN theongành KTQD
Mẫu số 5/QTNS : Quyết toán chi NSĐP theongành KTQD
Mẫu số 6/QTNS : Quyết toán thu NSNN theo
Chương Mẫu số 7/QTNS: Quyết toán chiNSĐP theo
Chương
Mẫu số 8/QTNS : Báo cáo thuyết minh quyếttoán thu - chi NSNN
Mẫu số 9/QTNS : Tổng hợp tình hình thực hiệnkinh phí uỷ quyền
Mẫu số 10/QTNS : Quyết toán chi tiết kinh phíuỷ quyền
Ghi chú : - Khi sử dụng cho ngân sáchcấp nào thì sửa lại phần chức danh cho phù hợp với cấp đó; sửa ngân sách địa phươngthành ngân sách cấp tỉnh hoặc ngân sách cấp huyện.
UBND... Phụlục số 8
Mẫu số 1/QTNS
CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCHĐỊA PHƯƠNG NĂM....
(Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính)
Đơnvị: đồng
Phần thu
Phần chi
Điều 8 của Luật NSNN)
Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước
4
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
2
Chi thường xuyên
5
Thu kết dư ngân sách năm trước
3
Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng (theo khoản 3
Điều 8 của Luật NSNN)
6
Thu từ quỹ dự trữ tài chính (sử dụng cho NS cấp tỉnh)
4
Chi bổ sung ngân sách cấp xã (trường hợp NS xã chưa tổng hợp vào NSNN)
5
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (sử dụng cho NS cấp tỉnh)
Kết dư ngân sách địa phương
B
Các khoản thu được để lại quản lý qua NSNN
B
Chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
1
Các khoản phí, lệ phí
1
Chi đầu tư XDCB
2
Các khoản huy động đóng góp XDCS hạ tầng
2
Chi sự nghiệp kinh tế
3
Các khoản phụ thu
3
Quản lý hành chính
4
Các khoản khác
4
Chi sự nghiệp khác
Ngày... tháng... năm.... Ngày... tháng...năm.... Ngày... tháng... năm....
Chủ tịch UBND tỉnh(TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) Trưởng phòng Ngân sách Giám đốc Sở tài chính tỉnh (TP)
(Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên, và đóng dấu)
UBND... Phụlục số 8
Mẫu số 2/QTNS
QUYẾT TOÁN TỔNG HỢP THU NSNNNĂM....
(Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính)
Đơnvị: Triệu đồng
Nội dung
Dự toán
Số quyết toán
So sánh QT/DT
NSNN
NSTW
NSĐP
1
2
3
4
5
6=(3):(2)
Tổng thu NSNN trên địa bàn (A + B)
A
Tổng các khoản thu cân đối NSNN
I
Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước
1
Thu từ khu vực kinh tế quốc doanh TW
Thuế VAT
Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó: + Thuế TNDN các đơn vị hạch toán toàn ngành
+ Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
Trong đó: + Tài nguyên rừng
+ Tài nguyên nước thuỷ điện
Thuế môn bài
Thu hồi vốn và thu khác
2
Thu từ khu vực kinh tế quốc doanh địa phương
Thuế VAT
Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thu hồi vốn và thu khác
3
Thu từ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thuế VAT
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máyGiắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Tiền thuê mặt đất, mặt nước
Trong đó: Từ hoạt động dầu khí
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Trong đó: Từ hoạt động dầu khí
Các khoản thu về dầu khí
Thuế môn bài
Các khoản thu khác
4
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Thuế VAT
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
Thu khác ngoài quốc doanh
5
Lệ phí trước bạ
6
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trong đó: Thuế sử dụng đất NN trồng lúa
7
Thuế nhà đất
8
Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
9
Thuế thu nhập cá nhân
10
Thu xổ số kiến thiết
11
Thu phí giao thông
12
Thu phí và lệ phí
Phí và lệ phí Trung ương
Phí và lệ phí tỉnh
Phí và lệ phí huyện
Phí và lệ phí xã
13
Thu sự nghiệp
Thu hoạt động SN do TW quản lý
Thu hoạt động SN do tỉnh quản lý
Thu hoạt động SN do huyện quản lý
Thu hoạt động SN do xã quản lý
14
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
15
Tiền sử dụng đất
16
Thu tiền bán nhà ở thuộc SHNN
17
Thu tiền thuê nhà ở thuộc SHNN
Đơn vị thuộc Trung ương nộp
Đơn vị thuộc địa phương nộp
18
Thu từ hoa lợi công sản
19
Các khoản huy động đóng góp theo quy định
20
Thu phạt an toàn giao thông theo NĐ 36/CP
21
Thu từ HĐ chống buôn lậu, KD trái pháp luật
22
Thu tiền bán cây đứng
23
Thu khác
Trong đó:.......
.......
II
Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế VAT hàng NK
Trong đó: + Thuế XK, NK, TTĐB qua biên giới đất liền
+ Thuế VAT hàng NK
III
Thu viện trợ
IV
Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng
V
Thu kết dư ngân sách năm trước
VI
Thu từ quỹ dự trữ tài chính
VII
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
B
Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN
1
Các khoản phí, lệ phí
Trong đó:
Học phí
+ Viện phí
2
Các khoản huy động đóng góp XD cơ sở hạ tầng
3
Các khoản phụ thu
4
Khác
Trong đó:.......
...........
Ngày... tháng...năm... Ngày... tháng... năm....
Chủ tịch UBND tỉnh(TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP)
(Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu)
Trưởng phòng Ngânsách Ngày...tháng... năm....
(Kýtên) Giám đốc Sở tài chính tỉnh (TP)
(Kýtên, và đóng dấu)
UBND... Phụlục số 8
Mẫu số 3/QTNS
QUYẾT TOÁN TỔNG HỢP CHI NSĐP NĂM.....
(Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính)
Đơnvị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán
Quyết toán
So sánh QT/DT
1
2
3
4=(3):(2)
Tổng chi NSĐP
A
Các khoản chi trong cân đối NSĐP
I
Chi đầu tư phát triển
1
Chi đầu tư XDCB tập trung:
Vốn trong nước
Vốn ngoài nước
2
Chi từ các nguồn thu được để lại
Gồm: - Từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Từ nguồn thu tiền bán nhà ở thuộc SHNN
Từ nguồn thu xổ số kiến thiết
Từ nguồn thuế SD đất NN trồng lúa
Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng
Từ nguồn thu phí quảng cáo truyền hình
3
Chi đầu tư XD CSHT bằng nguồn vốn vay
4
Chi đầu tư và hỗ trợ các DNNN
II
Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng
III
Chi thường xuyên
1
Chi trợ giá các mặt hàng chính sách
2
Chi sự nghiệp kinh tế
Trong đó: - Chi sự nghiệp nông - lâm - thủy lợi
Chi sự nghiệp giao thông
Chi sự nghiệp.....
........
3
Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Chi sự nghiệp giáo dục
Chi sự nghiệp đào tạo
Tr.đó: Đào tạo lại cán bộ khu vực NN
4
Chi sự nghiệp y tế
5
Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
6
Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin
7
Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
8
Chi sự nghiệp Thể dục - thể thao
9
Chi đảm bảo xã hội
10
Chi quản lý hành chính
Chi quản lý nhà nước
Hỗ trợ ngân sách Đảng
Hỗ trợ hội đoàn thể
11
Chi an ninh quốc phòng địa phương
Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH
Chi quốc phòng địa phương
12
Chi khác ngân sách
Trong đó: Chi trả tỷ lệ điều tiết cho NS xã trong trường hợp chưa tổng hợp NS xã và NSNN
..........
IV
Chi bổ sung ngân sách xã (trong trường hợp chưa tổng hợp NS xã và NSNN)
V
Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính
VI
Dự phòng
B
Các khoản chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua NSĐP
1
Chi đầu tư XDCB
2
Chi sự nghiệp kinh tế
3
Quản lý hành chính
4
Chi sự nghiệp khác
Trong đó:......
Ngày... tháng...năm... Ngày... tháng... năm....
Chủ tịch UBND tỉnh(TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP)
(Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu)
Trưởng phòng Ngânsách Ngày...tháng... năm....
(Kýtên) Giám đốc Sở tài chính
(Kýtên, và đóng dấu)
UBND... Phụlục số 8
Mẫu số 4/QTNS
QUYẾT TOÁN THU NSNN THEO NGÀNH KTQD NĂM....
(Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính)
Đơnvị: đồng
Loại
Khoản
Mục
Tiểu mục
NSNN
NSTW
NSĐP
Tổng số thu (I + II + III + IV)
I. Thu từ các đơn vị thuộc Trung ương quản lý
(không kể các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hỗn hợp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, cá thể)
01
01
01
01
01
001
01
01
001
01
.......
.......
.........
.......
II. Thu từ các đơn vị thuộc địa phương quản lý
(không kể các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hỗn hợp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, cá thể)
01
01
01
01
01
001
01
01
001
01
.......
.......
.........
.......
III. Thu từ các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
01
01
01
01
01
001
01
01
001
01
.......
.......
.........
.......
IV. Thu từ các đơn vị kinh tế hỗn hợp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, cá thể
01
01
01
01
01
001
01
01
001
01
.......
.......
.........
.......
Hợp nhóm, Tiểu nhóm,
Mục và Tiểu mục
Mục
Tiểu mục
Số tiền
1
2
3
4
5
Tổng số
01
01
01
01
01
100
01
01
100
01
......
.......
......
.......
.....
.......
.......
Hợp nhóm, Tiểu nhóm,
Mục và Tiểu mục
CHƯƠNG NĂM.....
Chương
Mục
Tiểu mục
NSNN
NSTW
NSĐP
Tổng số
I.
Chương A
Chương B
Chương C
Chương D
CHƯƠNG NĂM.....
Chương
Mục
Tiểu mục
Số tiền
1
2
3
4
Tổng số
I.
Chương B
Chương C
Chương D
Mục 062 - Tiểumục 15.
Mục 134 - Tiểumục 15.
Mục
Tiểu mục
Số quyết toán được duyệt
1
2
3
...
Tổng số
Ngày...tháng... năm... Ngày... tháng... năm....
Giám đốc KBNN tỉnh (TP) Trưởng phòng NS Giám đốc SởTài chính tỉnh (TP)
(Kýtên, và đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên và đóng dấu)