p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; span.msoIns text-decoration:underline; color:teal; span.msoDel text-decoration:line-through; color:red; span.msoChangeProp color:black; div.Section1 THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện việc phâncấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước -
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996 và Nghị định số87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành vàquyết toán ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn, và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành vàquyết toán ngân sách nhà nước như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.Ngân sách nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thốngthống nhất, bao gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địaphương. Mỗicấp ngân sách được phân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguồn thu, nhiệmvụ chi của mỗi cấp ngân sách được quy định theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghịđịnh 87/CP và không được thay đổi. 2. Ổ n định tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các nguồn thu và số bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướitừ 3-5 năm, thời gian cụ thể của từng thời kỳ ổn định do Thủ tướng Chính phủquyết định khi giao dự toán ngân sách nhà nước năm đầu của thời kỳ ổn định. 3.Dự toán ngân sách nhà nước được lập và quyết định chi tiết theo nguồn thu,nhiệm vụ chi của từng đơn vị cơ sở và theo đúng
Mục lục ngân sách nhà nước hiệnhành. Đối với các khoản thu ngân sách của những đơn vị được giữ lại một phần đểchi tiêu theo chế độ và các khoản thu sử dụng để chi cho các mục tiêu đã đượcxác định cũng phải lập dự toán đầy đủ và được cấp có thẩm quyền duyệt.
Mục lục ngân sách nhà nước. Cáckhoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động đượcquy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ hoặc giá hiện vật, ngày công laođộng do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân sách nhà nước tạithời điểm phát sinh đúng niên độ ngân sách.
Mục lục ngân sách nhà nước và những quy định tại Nghị định 87/CP cũng nhưcác quy định tại Thông tư này.
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. Mức dư nợ các nguồn vốnhuy động tại thời điểm huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bảnhàng năm của ngân sách cấp tỉnh, khi có nhu cầu huy động vốn, Uỷ ban nhân dântỉnh lập phương án báo cáo Hội đồng nhân dân thông qua, gửi Bộ Tài chính và BộKế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Cácnguồn vốn huy động được đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và chỉ được chi chomục tiêu đã được xác định. Nội dung phương án phải nêu rõ:
+Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định;
+Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
+Tổng số vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sáchcấp tỉnh;
+Hình thức huy động vốn; khối lượng huy động; lãi suất và phương án trả nợ khiđến hạn;
+Dư nợ vốn huy động;
+Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm hiện tại và kế hoạch ngân sách các năm tiếptheo;
+Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án.
1.2.3.Đối với ngân sách cấp huyện: số thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty,hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh gồm:
Từ bậc 1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn.
Từ bậc 1 đến bậc 6 thu trên địa bàn phường.
1.2.4.Để gắn trách nhiệm quản lý thu ngân sách trên địa bàn, quá trình điều hành ngânsách, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể xem xétquyết định tăng chi cho các huyện hoặc các phường có số thu vượt dự toán giaovề thuế ngoài quốc doanh (đối với huyện), thuế sử dụng đất nông nghiệp (đối vớiphường). Trường hợp không hoàn thành số thu giao có thể xem xét giảm mức chicho cấp dưới.
1.3.Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) quyết định đầu tư vàhỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn trong đó chú ý các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả.
1.4.Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã có nhiệm vụ chithường xuyên về duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấpthoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.Trong trường hợp huyện, thị trấn đảm nhận các nhiệm vụ trên thì được đảm bảobằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác.
1.5.Về phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội:
Căn cứ trình độ, khả năng quản lý và khối lượng vốn đầu tư, Uỷ ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản chocấp dưới. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụchi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trìnhphúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, antoàn giao thông, vệ sinh đô thị; trên cơ sở phân cấp, xác định nhiệm vụ chi xâydựng cơ bản cụ thể cho cấp dưới. Do tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thugiữa ngân sách các cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướiổn định từ 3 năm đến 5 năm nên vốn đầu tư cũng cần xác định và giao ổn định chocấp dưới, phần không ổn định để tập trung ở ngân sách tỉnh để chủ động bố trítuỳ thuộc cân đối ngân sách hàng năm.
Việcquản lý đầu tư thực hiện như sau:
+Vốn đầu tư của ngân sách cấp tỉnh được quản lý qua Cục Đầu tư phát triển.
+Vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện và xã được phân cấp cho cơ quan tài chínhvà Kho bạc bạc Nhà nước quản lý thực hiện.
Nguồn vốn huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng phải được quản lý chặt chẽ. Kết quả huy động và việc sửdụng nguồn huy động phải được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảmbảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
1.6.Chi thường xuyên về sự nghiệp giáo dục, y tế là nhiệm vụ chi của ngân sách cấptỉnh (trừ phần phân cấp cho xã), nhưng để quản lý có hiệu quả các sự nghiệpnày, việc quản lý và cấp phát kinh phí thực hiện như sau:
Hàngnăm Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính -Vật giá lập dự toán và dự kiến phân bổ dự toán ngân sách toàn ngành trình Uỷban nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân phê duyệt. Sau khidự toán ngân sách đã được duyệt, việc cấp phát kinh phí được tiến hành:
+Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc các Sở quản lý, Sở Tài chính - Vật giácấp qua các Sở hoặc cấp phát trực tiếp cho các đơn vị theo quyết định của Uỷban nhân dân tỉnh.
+Đối với các cơ quan đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, Sở Tài chính - Vật giá cấpphát kinh phí uỷ quyền cho quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chunglà huyện).
Đốivới các tỉnh chưa chuyển kịp hình thức cấp phát kinh phí cho sự nghiệp giáo dục,y tế như trên thì trước mắt có thể cấp phát kinh phí theo hình thức đang ápdụng nhưng phải chuẩn bị mọi điều kiện để chuyển sang hình thức cấp phát kinhphí uỷ quyền và tiến tới thực hiện cấp phát, thanh toán trực tiếp qua Kho bạcNhà nước.
2.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp trong nămđầu của thời kỳ ổn định:
2.1-Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương với ngânsách từng tỉnh do Chính phủ quyết định.
Tỷlệ này được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu được phân chia và đượcxác định riêng cho từng tỉnh.
Các khoản thu được phân chia gồm:
+Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
+Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợitức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
+Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
+Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốnđầu tư tại Việt Nam;
+Thuế tài nguyên;
+Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước.
Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thực hiện như sau:
Gọi:
+Tổng số chi các cấp chính quyền địa phương (không bao gồm số bổ sung) là A
+Tổng số các khoản thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương hưởng 100%(không kể số bổ sung) là B
+Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách các cấpchính quyền địa phương được hưởng là C.
Tổngsố các khoản thu được phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh làD
NếuA - (B + C) < D thì tỷ lệ (%) phân chia được tính theo công thức:
A - (B + C)
Tỷ lệ phần trăm (%)
=
x
100%
D
NếuA - (B + C) D thì tỷ lệ phần trăm chỉ được tính bằng 100% và phần chênhlệch sẽ thực hiện cơ chế cấp bổ sung.
NếuA - (B + C) = D thì tỷ lệ phần trăm là 100% và tỉnh tự cân đối.
2.2.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định:
Cáckhoản thu được phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Thuế nhà, đất;
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Tiền sử dụng đất.
Khixác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp vàchính quyền địa phương cần tuân thủ nguyên tắc:
Bảo đảm tổng mức phân chia cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dướikhông được vượt quá mức quy định của cấp trên về các khoản thu được phân chia.
Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu vàphải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng.
2.2.1.Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cáckhoản thu cho từng huyện và ngân sách từng xã, thị trấn (gọi chung là xã) thìcó thể thực hiện theo trình tự và phương thức:
Đối với cấp xã, về nguyên tắc phải trên cơ sở đặc điểm, điều kiện của từng xãđể xác định cho mỗi xã có tỷ lệ phân chia cụ thể cho phù hợp và phải thực hiệntrước, làm cơ sở xem xét đối với huyện. Trường hợp chưa có điều kiện quyết địnhtỷ lệ cụ thể cho từng xã, thị trấn thì cũng có thể quy định một tỷ lệ để lạithống nhất chung cho các xã thuộc tỉnh. Tỷ lệ này có thể phân chia theo loạihình xã đồng bằng, xã trung du, xã miền núi hoặc phân theo loại huyện (huyệnđồng bằng thì các xã thuộc huyện được coi như xã đồng bằng, huyện miền núi thìcác xã thuộc huyện được coi như xã miền núi...). Trong 4 khoản thu phân chia,có thể xác định tỷ lệ chung cho cả 4 khoản hoặc tỷ lệ riêng cho từng khoản.
Đối với cấp huyện có thể phân ra:
+Từng huyện được quy định một tỷ lệ riêng nhưng có thể được áp dụng một tỷ lệchung cho các khoản thu được phân chia hoặc theo vị trí từng khoản thu có thểáp dụng mỗi khoản một tỷ lệ cho phù hợp.
+Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngoài các khoản thu phân chia nêu trên,còn được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) về thuế doanh thu, thuế lợi tức, lệphí trước bạ thu trên địa bàn. Tỷ lệ này được áp dụng chung đối với 3 khoản thuđược phân chia và có thể cùng hoặc khác với tỷ lệ phân chia về thuế sử dụng đấtnông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, tiền sử dụng đất hoặcmỗi khoản một tỷ lệ, nhưng tối đa không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phânchia về thuế doanh thu, thuế lợi tức Chính phủ giao cho tỉnh và tổng các khoảnthu (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia mà thị xã, thành phố thuộctỉnh được hưởng) không được vượt quá nhiệm vụ chi được giao.
2.2.2.Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệphân chia cho từng xã:
Căncứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh vớihuyện, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoảnthu giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã. Khi xác định tỷ lệ phần trăm(%) phân chia về thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyềnsử dụng đất; tiền sử dụng đất phải bảo đảm tổng mức phân chia cho ngân sách cấphuyện và cấp xã không được vượt quá mức quy định cho huyện về 4 khoản thu này.
Việcxác định tỷ lệ cụ thể cho từng xã hoặc nhóm xã được thực hiện theo quy định tạiđiểm 2.2.1 của Thông tư này.
2.3.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương được xác định trên cơ sở các khoản thu 100% (không bao gồm số bổsung) và dự toán chi.
3.Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới bao gồm 2 loại:
Số bổ sung để cân đối ngân sách gồm số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổnđịnh và số bổ sung tăng thêm hàng năm trong trường hợp có trượt giá.
Số bổ sung theo mục tiêu.
3.1.Số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổn định chỉ tính cho các tỉnh, huyện, xãcó các nguồn thu được phân cấp không đảm bảo nhiệm vụ chi được giao và được xácđịnh trong năm đầu của thời kỳ ổn định cụ thể:
Bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh:
Mức bổ sung
Tổng số các khoản thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)
+
Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương được hưởng
+
Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh được hưởng mở rộng đến 100%
Bổ sung từ ngân sáchcấp tỉnh cho ngân sách từng huyện:
Mức bổ sung
=
Tổng số chi ngân sách cấp huyện và cấp xã thuộc địa bàn huyện (không bao gồm số bổ sung)
Tổng số các khoản thu ngân sách cấp huyện và cấp được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)
+
Tổng số các khoản thu ngân sách cấp huyện và cấp xã được hưởng theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
Riêngđối với các thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn phải trừ (-) thêm tổng số cáckhoản thu ngân sách cấp thị xã, thành phố được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)phân chia với ngân sách cấp tỉnh về lệ phí trước bạ, thuế doanh thu, thuế lợitức thu trên địa bàn.
Bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng xã, phường, thị trấn: Uỷ bannhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định sau khi đã báo cáoUỷ ban nhân dân tỉnh phương án cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn nhằm đảmbảo cân đối chung.
Mức bổ sung
=
Tổng số chi của ngân sách cấp xã
Tổng số các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng 100% (không bao gồm số bổ sung)
+
Tổng số các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
3.2.Số bổ sung tăng thêm hàng năm trong trường hợp có trượt giá để cân đối ngân sách:
Hàngnăm, trong trường hợp có trượt giá, căn cứ vào số bổ sung cân đối năm trước đượcgiao, Chính phủ quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng tỉnhtheo một phần trượt giá. Mức bổ sung tăng thêm tuỳ thuộc vào khả năng ngân sáchtrung ương và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) thống nhất chung trên mức trượtgiá do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Căncứ vào số bổ sung tăng thêm từ ngân sách trung ương và tình hình cụ thể ở địaphương, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngânsách từng huyện và Uỷ ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh tăng số bổ sungcho ngân sách từng xã, phường, thị trấn theo một phần trượt giá.
Cáctỉnh, các huyện, không được cấp trên điều chỉnh tăng số bổ sung theo một phầntrượt giá do năm trước không thuộc diện bổ sung, phải chủ động sử dụng ngânsách cấp mình điều chỉnh tăng số bổ sung theo một phần trượt giá cho ngân sáchcấp dưới.
3.3.Ngoài bổ sung cân đối ngân sách theo các điểm 3.1; 3.2 nêu trên, trong một sốtrường hợp cụ thể còn có bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướiđể thực hiện một số mục tiêu nhất định như: Bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ,dự án được xác định, bổ sung vốn xây dựng cơ bản cho một số công trình quantrọng, bổ sung để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, ... Đối với số bổ sungtheo mục tiêu được giao hàng năm tuỳ theo khả năng ngân sách cấp trên và yêucầu về mục tiêu cụ thể ở từng tỉnh, huyện, xã. Các cấp chính quyền, các đơn vịkhông được sử dụng phần kinh phí trên vào các công việc khác ngoài mục tiêu đãđược chỉ định.
4.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyềnvà số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3đến 5 năm nên đối với các năm trong kỳ ổn định, các cấp chính quyền địa phươngcăn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế độ,tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hộicụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấpdự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự toán thu chi ngânsách đã được Hội đồng nhân dân phê duyệt. Chỉ trong một số trường hợp có biếnđộng lớn về thu chi ngân sách mới điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chianguồn thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
III. XÂY DỰNG DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM
1.Công tác hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra dựtoán ngân sách nhà nước năm:
1.1.Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính ban hànhThông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nướcvà thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quanTrung ương và các tỉnh.
1.2.Các Bộ, cơ quan Trung ương, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướngdẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệmvụ cụ thể của Bộ, cơ quan, của ngành, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và Uỷ bannhân dân các tỉnh lập dự toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý và dự toán ngânsách ngành; thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trựcthuộc.
1.3.Uỷ ban nhân dân cấp trên căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướngdẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các Bộ,cơ quan Trung ương, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầuvà nhiệm vụ cụ thể của địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương,hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trựcthuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương.
1.4.Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm travề dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấpdưới về cơ bản khi tổng hợp lại số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu; sốchi phải phù hợp với tổng mức và cơ cấu; đối với ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương, số kiểm tra về dự toán ngân sách thông báo cho các đơn vị trựcthuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới phải phù hợp với nguồn thu được hưởng và sốkiểm tra cấp trên thông báo.
1.5.Thẩm quyền và nội dung thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách:
Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách, kể cả số kiểm tra dự toánchi từ nguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có), cho các Bộ, cơ quan Trung ương và Uỷban nhân dân các tỉnh.
Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp thông báo số kiểm tra dựtoán ngân sách, kể cả số kiểm tra dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền (nếucó) cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới.
1.6.Thời hạn thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách:
Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơquan Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 nămtrước.
Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp tỉnh và Uỷ bannhân dân các huyện chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 năm trước.
Uỷ ban nhân dân huyện thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp huyện và Uỷ bannhân dân các xã chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 năm trước.
2.Yêu cầu đối với dự toán ngân sách nhà nước năm:
2.1.Dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các Bộ, ngành,phải phản ánh đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mứcdo cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn viện trợvà các khoản vay.
Đốivới các đơn vị có thu được sử dụng một phần số thu để chi theo chế độ cho phép,các đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, cũng phải lập dựtoán đầy đủ các khoản thu, chi của đơn vị và mức đề nghị ngân sách nhà nước hỗtrợ.
2.2.Dự toán ngân sách của các đơn vị phải lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời giantheo quy định tại Thông tư này và phải lập chi tiết theo
Mục lục ngân sách nhànước.
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và
Điều 27 của Nghịđịnh 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.
Đối với dự toán ngân sách cấp huyện, xã: dự toán ngân sách của các năm trongthời kỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sáchgồm: các khoản thu ngân sách được hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷlệ phần trăm (%) đã được quy định và số bổ sung từ ngân sách cấp trên.
3.Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước năm:
3.1.Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu,nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ,đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như:dân số theo vùng lãnh thổ, biên chế, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội... do cơquan có thẩm quyền thông báo đối với từng Bộ, ngành, địa phương và đơn vị cơsở;
3.2.Các Luật, Pháp lệnh thuế, chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngânsách do cấp có thẩm quyền quy định; các chế độ, chính sách hiện hành làm cơ sở lậpdự toán ngân sách nhà nước năm, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung phải đượcnghiên cứu và ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước.
3.3.Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngânsách;
3.4.Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấptrên;
3.5.Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tàichính về việc lập dự toán ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ;
3.6.Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo;
3.7.Tình hình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước.
4.Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự toán ngân sách nhà nước năm:
4.1.Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của đơn vị, cácluật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách; đăng ký số thuế và cáckhoản phải nộp ngân sách theo
Mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan thuế và cơquan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách đối với đơn vị:
Mục lục Ngânsách nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan quản lý cấp trên.
Mục lục ngân sách nhà nước...
Điều 51 của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 thựchiện như sau:
Trường hợp Quốc hội điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong phạm vi toànquốc: Các cơ quan quản lý nhà nước, Uỷ ban nhân dân, đơn vị dự toán ngân sách,cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư các cấp căn cứ chỉ đạo của Chínhphủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan cấp trên về điều chỉnh dự toán ngânsách nhà nước, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương thựchiện chế độ lập, tổng hợp, báo cáo và quyết định dự toán ngân sách điều chỉnhthuộc phạm vi quản lý theo quy định tại các mục đã nêu trên.
Trường hợp cần điều chỉnh dự toán ngân sách đối với một số Bộ, cơ quan trung ương,một số tỉnh: Căn cứ thực tế biến động lớn về thu, chi ngân sách so với dự toánđã được giao; các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh thuộc diện phảiđiều chỉnh dự toán ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính) lậpdự toán ngân sách điều chỉnh gửi Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư(phần dự toán xây dựng cơ bản); Bộ Tài chính tổng hợp chung báo cáo Chính phủquyết định. Căn cứ quyết định điều chỉnh của Chính phủ; các Bộ, cơ quan trung ương,Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện giao dự toán ngân sách điều chỉnh cho các đơn vịtrực thuộc.
Trường hợp cần điều chỉnh dự toán ngân sách đối với một số đơn vị dự toán thuộcngân sách các cấp chính quyền địa phương hoặc điều chỉnh dự toán ngân sách củamột số huyện, xã: Các đơn vị dự toán, Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xãthuộc diện phải điều chỉnh dự toán ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của cơquan tài chính cung cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên) lập dự toán ngân sáchđiều chỉnh gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên, đồnggửi cơ quan Kế hoạch và Đầu tư (phần vốn xây dựng cơ bản); cơ quan Tài chínhtổng hợp chung báo cáo Uỷ ban nhân dân quyết định.
7.Biểu mẫu lập dự toán NSNN năm:
7.1.Các doanh nghiệp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan được giao nhiệmvụ thu ngân sách nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước lập kế hoạch thu, chi tàichính của đơn vị theo biểu mẫu quy định của cơ quan thu, cơ quan quản lý vốn vàtài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
7.2.Các cơ quan thu lập dự toán thu theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số1 kèm theo Thông tư này.
7.3.Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách lậpdự toán thu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 2 kèmtheo Thông tư này.
7.4.Cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp lập dự toán chi bổsung vốn lưu động và kế hoạch thu chi tài chính doanh nghiệp nhà nước theo hệthống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.
7.5.Các cơ quan bảo hiểm xã hội lập dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội theo hệ thốngbiểu mẫu quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.
7.6.Các cơ quan Lao động - Thương binh xã hội lập dự toán chi trợ cấp xã hội theohệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.
7.7.Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán chi xây dựng cơ bản theo hệ thống biểumẫu quy định tại Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.
7.8.Uỷ ban nhân dân và cơ quan Tài chính các cấp chính quyền địa phương lập dự toánthu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 7 kèm theoThông tư này.
7.9.Bộ Tài chính lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống biểu mẫu quyđịnh tại Phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này.
8.Tổ chức giao dự toán ngân sách năm:
8.1.Sau khi có Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách nhà nước;Bộ Tài chính trình Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơquan trung ương; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách trung ương, dựtoán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách trung ương (nếu có) cho từngtỉnh, đồng thời tổ chức thông báo chỉ tiêu hướng dẫn về dự toán ngân sách nhà nướctheo quy định.
8.2.Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định nhiệm vụ thu,chi ngân sách cấp trên giao; Uỷ ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ thu, chi chotừng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách, dựtoán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp mình (nếu có) cho Uỷ bannhân dân cấp dưới.
8.3.Các cơ quan, đơn vị khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được cấpcó thẩm quyền giao phải tổ chức giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vịtrực thuộc, kể cả dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên(nếu có) trước ngày 31 tháng 12 năm trước; đảm bảo khớp đúng tổng mức và chitiết từng mục chi theo
Mục lục ngân sách đã được giao, đồng thời tổng hợp kếtquả giao chi tiết báo cáo cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính đồng cấp chậmnhất vào ngày 5 tháng 1 năm sau.
Mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quanquản lý cấp trên tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách quý (có chia ra tháng),gửi cơ quan tài chính đồng cấp trước ngày 10 của tháng cuối quý trước.
Phần ngoại tệ còn lại, Kho bạc Nhà nướctrung ương bán cho Ngân hàng lấy tiền Việt Nam theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tàichính. Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp chênh lệch giữatỷ giá bán ngoại tệ thực tế và tỷ giá đã hạch toán thu ngân sách phát sinhtrong tháng gửi Bộ Tài chính để xử lý.
Điều 48 Nghị định 87/CP và lệnh chuẩnchi của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc thanh toán, chi trả.
8.2.5.Hạn mức chi tháng nào chỉ được sử dụng trong tháng đó, nếu sử dụng chưa hết đượcchuyển sang tháng sau (quý sau) nhưng đến ngày 31/12 hạn mức chi không hết thìxoá bỏ. Hạn mức chi thuộc mục chi nào chỉ được cấp phát, thanh toán cho mục chiđó, không được sử dụng hạn mức chi thuộc mục chi này cấp phát thanh toán chomục chi khác. Trường hợp cần điều chỉnh giữa các mục chi thì không được vượtquá tổng mức ngân sách được giao cho đơn vị và phải được cơ quan có thẩm quyềncho phép, cụ thể như sau:
+Cơ quan quản lý cấp trên quyết định nếu không làm thay đổi tổng mức và chi tiếtcác mục chi do cơ quan tài chính thông báo.
+Cơ quan tài chính quyết định nếu làm thay đổi tổng mức và chi tiết các mục chido cơ quan tài chính thông báo.
8.2.6.Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí trựctiếp qua Kho bạc cho đơn vị sử dụng ngân sách ở tất cả các khoản chi thì đượcphép cấp tạm ứng đối với một số khoản chi. Sau khi hoàn thành công việc và cóđủ chứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang cấp phát.
Căncứ vào điều kiện cụ thể ở từng địa phương, Kho bạc Nhà nước trung ương hướngdẫn Kho bạc Nhà nước ở địa phương phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp quyđịnh cụ thể các khoản được phép cấp tạm ứng theo nguyên tắc nêu trên.
9.Cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền
9.1.Đối tượng cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền là các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách, các khoảngiao dịch của Chính phủ với các tổ chức và cá nhân nước ngoài; các khoản bổsung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và một số khoản chi đặc biệtkhác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.
9.2.Quy trình cấp phát như sau:
9.2.1.Căn cứ vào dự toán ngân sách quý được duyệt và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi,cơ quan tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi, và nếu đảm bảo đủ cácđiều kiện thanh toán quy định tại
Điều 48 Nghị định 87/CP thì ra lệnh chi trảcho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách.
9.2.2.Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của tổchức, cá nhân được hưởng ngân sách.
10.Quy định cụ thể về cấp phát một số khoản chi có tính chất đặc thù:
10.1.Chi cho vay của ngân sách nhà nước:
Đối với các khoản chi cho vay của ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyểnnguồn vốn cho cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợp đồngcho tổ chức được vay trong trường hợp cho vay trực tiếp.
Cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp chovay trực tiếp có trách nhiệm quản lý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi nộp vào ngânsách nhà nước và quyết toán theo chế độ quy định.
10.2.Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước:
10.2.1.Trả nợ nước ngoài: căn cứ dự toán chi trả nợ quý và yêu cầu thanh toán, cơ quantài chính ra lệnh chi ngân sách phù hợp với hình thức thanh toán (Chi trả bằngtiền hoặc chi trả bằng hàng hoá).
10.2.2.Trả nợ trong nước:
Đối với các khoản nợ về tín phiếu, trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nướcphát hành: căn cứ vào dự toán trả nợ quý và yêu cầu thanh toán, Kho bạc Nhà nướcthanh toán cho người mua tín phiếu, trái phiếu và thanh toán, quyết toán vớingân sách nhà nước.
Đốivới thanh toán tín phiếu, trái phiếu Kho bạc phát hành qua ngân hàng, đến kỳhạn thanh toán, ngân sách làm lệnh chi trả trực tiếp cho ngân hàng.
Đốivới các khoản chi trả nợ trong nước khác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toántheo lệnh chi của cơ quan tài chính.
10.3.Đối với chi sự nghiệp kinh tế:
Cơquan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán theo quy trìnhcấp phát hạn mức kinh phí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ một sốkhoản kinh phí sự nghiệp kinh tế có tính chất đặc thù Bộ Tài chính có văn bản hướngdẫn riêng.
10.4.Đối với các khoản chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia:
Đối với các khoản chi đã giao cho các đơn vị trực tiếp thực hiện thì cấp pháttheo quy trình nêu tại điểm 8 phần IV Thông tư này. - Đối với các khoản chi uỷquyền thì cơ quan tài chính cấp trên chuyển kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tàichính cấp dưới để cấp phát theo quy trình quy định tại điểm 14 phần IV Thông tưnày.
11.Cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thựchiện theo quy trình quy định tại khoản 2
Điều 50 Nghị định 87/CP, Bộ Tài chínhsẽ có hướng dẫn cụ thể riêng.
12.Chi ngoại tệ:
12.1.Đối với các khoản chi bằng ngoại tệ, gồm: chi trả nợ nước ngoài; giao dịch củaChính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế; mua sắm đặcbiệt; đoàn ra, đoàn vào thuộc ngân sách trung ương; chi lưu học sinh; kinh phícủa cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Căn cứ vào lệnh chi bằng nội tệ cóquy đổi ra ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định,Kho bạc Nhà nước trích quỹ ngoại tệ tập trung để chi trả; đồng thời hạch toánchi ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.
12.2.Đối với các khoản chi ngân sách phải thực hiện bằng ngoại tệ nhưng không đượccấp ngoại tệ, ngân sách cấp phát bằng đồng Việt Nam để đơn vị mua ngoại tệ củangân hàng.
13.Chi bằng hiện vật và ngày công lao động:
13.1.Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàngiao hiện vật, giá hiện vật được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng ViệtNam để làm lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toánthu, chi ngân sách nhà nước.
13.2.Đối với các khoản chi bằng ngày công lao động, căn cứ giá ngày công lao động đượcduyệt, cơ quan tài chính làm lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước để hạchtoán thu, chi ngân sách nhà nước.
14.Cấp phát kinh phí uỷ quyền
14.1.Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nướccấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phítừ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó. Hình thức chuyểnkinh phí chủ yếu bằng hạn mức kinh phí. Trường hợp khoản chi nhỏ, nội dung chiđã xác định rõ thì có thể chuyển kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền.
14.2.Quy trình cấp phát kinh phí uỷ quyền bằng hạn mức thực hiện như sau:
14.2.1.Cơ quan tài chính cấp trên thông báo hạn mức kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tàichính cấp dưới (cơ quan nhận uỷ quyền). Trong thông báo nêu rõ: tổng mức kinhphí uỷ quyền, nội dung chi (theo
Mục lục ngân sách nhà nước), đơn vị sử dụngkinh phí và các hướng dẫn cần thiết khác. Trường hợp cơ quan tài chính cấp trênchưa xác định rõ đủ các nội dung trên thì có thể chỉ thông báo tổng mức và mộtsố nội dung, các nội dung còn lại uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới thựchiện.
Điều 13 Nghị định87/CP.
15.1.2.Sau khi được giao nhiệm vụ chi ngân sách, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam vàtừng tổ chức chính trị - xã hội phân bổ dự toán ngân sách (phần được ngân sáchnhà nước cấp) chi tiết theo
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 14 Nghị định 87/CP:
Cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí như các tổ chức chính trị - xã hội nếulà tài trợ thường xuyên.
Cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền nếu được tài trợ đột xuất theo mục tiêucụ thể.
16.Mở tài khoản để nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp
16.1.Các đơn vị dự toán ngân sách phải mở tài khoản hạn mức tại Kho bạc Nhà nước.
16.2.Ngoài tài khoản hạn mức, các đơn vị dự toán ngân sách có thể được mở tài khoảntiền gửi tại Kho bạc để thực hiện các giao dịch cần thiết nhưng không được rútkinh phí hạn mức chuyển vào tài khoản tiền gửi, trừ trường hợp đặc biệt đượcthủ trưởng cơ quan tài chính đồng cấp cho phép.
16.3.Kho bạc Nhà nước trung ương quy định cụ thể việc mở tài khoản cho các đơn vị.
17.Tăng, giảm thu, chi ngân sách
Trongquá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chithực hiện như sau:
17.1.Số tăng thu hoặc tiết kiệm chi so dự toán được duyệt được sử dụng để giảm bộichi, tăng trả nợ hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hoặc tăng chi một số khoảncần thiết khác, kể cả tăng chi cho ngân sách cấp dưới nhưng không được tăng chivề quỹ tiền lương, trừ trường hợp nhà nước thay đổi chính sách về tiền lươnghoặc các khoản trợ cấp, thưởng có tính chất tiền lương.
17.2.Nếu giảm thu so với dự toán được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một sốkhoản chi tương ứng.
17.3.Khi phát sinh các công việc đột xuất như khắc phục hậu quả thiên tai, địch hoạvà các nhu cầu chi cấp thiết chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toánđược giao mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi, cơ quan chủ quản đơn vị sử dụngngân sách không xử lý được thì từng cấp phải chủ động sử dụng dự phòng cấp mìnhđể xử lý. Nếu không còn dự phòng ngân sách thì phải sắp xếp lại chi để đáp ứngnhu cầu chi đột xuất.
18.Xử lý thiếu hụt tạm thời
Khixẩy ra thiếu hụt ngân sách tạm thời do nguồn thu và các khoản vay trong kếhoạch tập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong cùng thời điểm dẫnđến mất cân đối tạm thời về quỹ ngân sách, các cấp ngân sách được phép xử lý nhưsau:
18.1.Ngân sách trung ương được vay quỹ dự trữ tài chính của Trung ương theo quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nếu vẫn còn thiếu thì Bộ trưởng Bộ Tài chínhthoả thuận với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tạm ứng vốn trong phạm vi 1.000 tỷđồng, nếu mức tạm ứng trên 1.000 tỷ đồng thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh.
18.2.Ngân sách tỉnh được vay quỹ dự trữ của tỉnh theo quyết định của Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh. Trường hợp đã sử dụng hết quỹ dự trữ tài chính nhưng vẫn khôngđủ để chi trả các nhu cầu cấp thiết không thể trì hoãn thì được xem xét vay quỹdự trữ tài chính của Trung ương.
18.3.Ngân sách huyện, ngân sách xã được vay quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quyếtđịnh của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Việc xét cho vay đối với ngân sách xã,ngoài đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã còn phải căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch Uỷban nhân dân huyện.
18.4.Các khoản vay dự trữ tài chính phải được hoàn trả ngay trong năm ngân sách. Nếuđến thời hạn mà không trả thì bên cho vay có quyền yêu cầu Kho bạc trích tàikhoản của bên vay để trả nợ.
19.Dự phòng ngân sách
19.1.Việc sử dụng dự phòng ngân sách chỉ được thực hiện theo đúng các điều kiện,thẩm quyền và trình tự quy định tại
Điều 55 Nghị định 87/CP.
19.2.Các khoản chi từ nguồn dự phòng phải có dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt vàchỉ được chi trong phạm vi nguồn thực có của ngân sách các cấp.
20.Quỹ dự trữ tài chính
20.1.Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ tài chính theo đúng quy định tại
Điều 56Nghị định 87/CP.
20.2.Quỹ dự trữ tài chính chỉ được hình thành bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệtự do chuyển đổi.
20.3.Quỹ dự trữ tài chính được quản lý tại Kho bạc Nhà nước. Hết năm ngân sách, Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tàichính về tình hình thu, chi quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.
21.Quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của nhà nước, kể cả tiền vay,có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp. Quản lý quỹ ngân sách nhà nướclà trách nhiệm của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp.
Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự toán ngânsách quý, cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng định mức tồnquỹ ngân sách nhà nước hàng quý để đảm bảo thanh toán, chi trả các khoản chingân sách nhà nước.
Khi tồn quỹ ngân sách xuống thấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báongay cho cơ quan tài chính đồng cấp để giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợpcần thiết được phép tạm vay quỹ dự trữ tài chính để đảm bảo chi trả các khoảnchi. Khi tập trung được nguồn thu phải hoàn trả quỹ dự trữ tài chính theo chếđộ quy định.
V. KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Đối tượng thực hiện kế toán ngân sách nhà nước:
1.1.Đơn vị dự toán các cấp:
Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các cấpchính quyền giao, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới; chịu tráchnhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toánngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơnvị dự toán cấp dưới trực thuộc.
Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp Ivà phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện côngtác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyếttoán của các đơn vị dự toán cấp dưới.
Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toánngân sách của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có tráchnhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vịmình và đơn vị dự toán cấp dưới (nếu có).
Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần côngviệc cụ thể, khi chi tiêu phải được thực hiện công tác kế toán và quyết toánvới đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấpII và cấp II với cấp I.
1.2.Cơ quan tài chính các cấp:
Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm thực hiện công tác kếtoán ngân sách thuộc phạm vi quản lý, lập quyết toán thu, chi ngân sách cấpmình, tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương.
Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với công tác kế toánvà quyết toán ngân sách nhà nước, lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sáchtrung ương và tổng hợp lập tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước.
1.3.Cơ quan Kho bạc Nhà nước:
Cơquan Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toánvà lập báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
1.4.Cơ quan thu:
Cơquan thu có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán thu ngân sách nhà nướcthuộc phạm vi quản lý; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
2.Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách:
2.1.Đơn vị dự toán và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách.Những cán bộ làm công tác kế toán phải được bố trí theo đúng chức danh tiêuchuẩn quy định của nhà nước và được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệpvụ quy định trong chế độ kế toán hiện hành.
2.2.Khi thay đổi cán bộ kế toán phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế toán cũ vớicán bộ kế toán mới, cán bộ kế toán mới phải chịu trách nhiệm về công việc củamình kể từ ngày nhận bàn giao, cán bộ kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm vềcông việc của mình đã làm kể từ ngày bàn giao trở về trước.
2.3.Khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trưởnghoặc người phụ trách công tác kế toán của đơn vị cũ phải hoàn thành việc quyếttoán của đơn vị cũ đến thời điểm giải thể, sát nhập hoặc chia tách, tổ chức bàngiao và có biên bản bàn giao với sự chứng kiến của thủ trưởng đơn vị cũ và mớitrước khi chuyển đi nhận công tác khác.
3.Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước:
Kếtoán và quyết toán ngân sách nhà nước phải thực hiện thống nhất theo những quyđịnh sau:
3.1.Chứng từ thu và chi ngân sách nhà nước.
Hệthống tài khoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo kế toán ngân sách nhà nước.
3.3.Mục lục ngân sách nhà nước.
3.4.Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hếtngày 31 tháng 12.
3.5.Kỳ kế toán quy định là tháng, quý và năm.
Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Quý tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý.
Năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
4.Khoá sổ kế toán ngân sách nhà nước:
Hếtkỳ kế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chínhquyền phải thực hiện công tác khoá sổ kế toán. Riêng công tác khoá sổ cuối nămthực hiện như sau:
4.1.Đối với đơn vị dự toán các cấp:
Thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản phải thu, đã thu và làm thủ tục nộp hếtvào ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm các đơn vị giữ lại nguồn thu của ngân sáchnhà nước; Trường hợp số thu phát sinh nhưng chưa kịp làm thủ tục nộp vào nămngân sách hiện hành mà chuyển nộp vào ngân sách năm sau thì hạch toán và quyếttoán vào thu ngân sách năm sau.
Theo dõi chặt chẽ số dư hạn mức kinh phí, số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạcNhà nước và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị để chủ động chi tiêu trong những ngàycuối năm. Các khoản chi ngân sách được bố trí trong dự toán ngân sách năm nào,chỉ được cấp phát kinh phí để thực hiện trong niên độ ngân sách năm đó. Tất cảcác khoản chi ngân sách thuộc dự toán năm trước chưa thực hiện không được chuyểnsang năm sau cấp phát tiếp; Trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng Bộ Tài chính(đối với các khoản chi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân(đối với các khoản chi của các cấp chính quyền địa phương) quyết định cho cấpphát tiếp thì kế toán lập chứng từ chi ngân sách để hạch toán, quyết toán nhưsau:
+Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm trước, thì dùng tồn quỹ năm trước đểxử lý và hạch toán quyết toán vào chi ngân sách năm trước (trong thời gianchỉnh lý quyết toán). Những khoản được chi tiếp của đơn vị dự toán thì đơn vịquyết toán bổ sung phần kinh phí được cấp tiếp vào báo cáo quyết toán năm trước.
+Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm sau thì được bố trí vào dự toán vàquyết toán vào ngân sách năm sau.
Các khoản nợ, vay và tạm ứng của các đơn vị dự toán phải tiến hành thanh toándứt điểm trước khi khoá sổ kế toán cuối năm. Trường hợp đặc biệt, nếu được cấpcó thẩm quyền quyết định cho phép chuyển sang năm sau thì được chuyển nợ, vayvà tạm ứng của niên độ kế toán năm trước sang nợ, vay và tạm ứng niên độ kếtoán năm sau.
Các khoản tạm thu, tạm giữ phải được xem xét cụ thể và xử lý như sau:
+Nếu đã có quyết định của cấp có thẩm quyền đồng ý hoàn trả cho các đối tượng bịtạm thu, tạm giữ hoặc phải nộp vào ngân sách nhà nước mà đơn vị chưa trả chocác đối tượng hoặc chưa nộp ngân sách nhà nước phải làm thủ tục trả cho các đốitượng hoặc nộp vào ngân sách nhà nước trong năm ngân sách hiện hành.
+Nếu chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền thì phải chuyển vào các tàikhoản tạm giữ theo hướng dẫn tại văn bản hiện hành. Nghiêm cấm các đơn vị tự ýgiữ lại các khoản tạm thu, tạm giữ ở đơn vị với bất cứ lý do gì.
Cuối năm các đơn vị dự toán phải tổ chức công tác kiểm kê theo chế độ kế toánNhà nước; căn cứ vào các biên bản kiểm kê, kế toán đơn vị chủ động xử lý nhưsau:
+Đối với các loại hàng hoá, vật tư tồn kho thực hiện theo đúng quy định tại điểm5
Điều 62 Nghị định 87/CP. Việc trừ vào dự toán năm sau chỉ thực hiện trong trườnghợp dự toán kinh phí năm sau đã bố trí mua đúng chủng loại hàng hoá vật tư tồnkho của năm trước.
+Tồn quỹ tiền mặt của đơn vị dự toán đến ngày 31/12 thuộc nguồn kinh phí ngânsách nếu chưa sử dụng hết (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương, cáckhoản sinh hoạt phí cán bộ xã phải chi trong năm hiện hành nhưng chưa chi kịp)số còn lại phải nộp giảm cấp phát ngân sách năm hiện hành. Để bảo đảm đơn vị dựtoán có tiền mặt chi tiếp trong những ngày đầu năm, đơn vị dự toán phải làm thủtục xin tạm ứng tiền mặt thuộc nguồn kinh phí năm sau.
Trường hợp những đơn vị được phép mở tài khoản tiền gửi, đến cuối ngày 31 tháng12 nếu có số dư tài khoản tiền gửi nguồn gốc từ ngân sách, đơn vị phải làm côngvăn xin chuyển số dư tài khoản tiền gửi, kèm bản giải trình chi tiết các khoảnkinh phí còn dư trên tài khoản (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước), gửi cơ quantài chính xét chuyển.
Đơn vị dự toán thuộc cấp nào do cơ quan tài chính cấp đó xét duyệt. Riêng đơnvị dự toán thuộc ngân sách trung ương quy định như sau:
+Bộ Tài chính duyệt chuyển số dư tài khoản tiền gửi cho đơn vị dự toán thuộcngân sách trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội và các đơn vị thuộc BộQuốc phòng và Bộ Nội vụ.
+Bộ Tài chính uỷ quyền cho Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương duyệt chuyển số dư tài khoản tiền gửi của các đơn vị dự toán trung ươngđóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố (trừ các đơn vị trung ương đóng trên địabàn thành phố Hà Nội). Kho bạc Nhà nước không được cho chuyển số dư tài khoảntiền gửi nếu không có ý kiến của cơ quan Tài chính.
Thời gian xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi cho các đơn vị bắt đầu từ ngày 02tháng 01 đến hết giờ làm việc của ngày 10 tháng 01 năm sau. Nếu quá thời hạntrên Kho bạc Nhà nước chuyển số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị nộp giảm cấpphát ngân sách nhà nước (đối với khoản kinh phí của ngân sách nhà nước cấpphát) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với khoản kinh phí không thuộc nguồn gốccủa ngân sách nhà nước cấp).
4.2.Đối với cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp:
Thời hạn cuối cùng cấp phát ngân sách trung ương của năm ngân sách hiện hànhquy định như sau:
+Trước cuối giờ làm việc ngày 25 tháng 12 đối với các đơn vị trung ương đóngtrên địa bàn các tỉnh, thành phố và ngân sách địa phương các tỉnh, thành phố(trừ thành phố Hà Nội).
+Trước cuối giờ làm việc ngày làm việc 28 tháng 12 đối với đơn vị dự toán trung ươngđóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và ngân sách địa phương thành phố Hà Nội.
+Trước cuối giờ làm việc ngày 30 tháng 12 đối với các đơn vị được ngân sáchtrung ương cấp trực tiếp.
Thời hạn cuối cùng quy định cấp phát kinh phí ngân sách các cấp chính quyền địaphương do cơ quan tài chính địa phương quy định và phải đảm bảo kinh phí cấp racho đơn vị và ngân sách cấp dưới kịp chi tiêu trước cuối giờ làm việc của ngày31 tháng 12.
Cơ quan Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước đồng cấp làm tốt các việc dướiđây:
+Rà soát lại tất cả các khoản thu đã thực nộp ngân sách nhà nước từ ngày 01tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 đảm bảo các khoản thu được hạch toán đầy đủ,chính xác, đúng
Mục lục ngân sách nhà nước. + Kiểm tra việc thực hiện phân chiatỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn chongân sách các cấp theo đúng chế độ phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiệnhành.
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách nhà nước gửi Uỷ ban nhândân, cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên.Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp lập báo cáo thu, chi ngân sách tháng báocáo Bộ Tài chính.
Mục lục ngân sách nhà nước.
Mục lục ngân sách nhà nước để bảo đảm các khoản thu, chi ngân sáchnhà nước thực tế đã phát sinh được hạch toán chính xác, trung thực, kịp thời vàđầy đủ. Định kỳ tháng, quý, năm lập báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sáchtheo quy định.
Điều 56 Nghị định 87/CP thì chuyển số kết dư còn lạivào thu ngân sách năm sau.
8.2.Kết dư ngân sách cấp huyện và ngân sách xã chuyển một trăm phần trăm (100%) vàongân sách năm sau.
9.Báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền
9.1.Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên phải lập báocáo quyết toán năm theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi cơ quan tàichính và cơ quan quản lý chuyên ngành đồng cấp. Cơ quan tài chính được uỷ quyềncó trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp xét duyệt báocáo quyết toán kinh phí uỷ quyền của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí uỷ quyềnvà tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền. Báo cáo quyết toán được lậpthành 04 bản:
01 bản gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp;
01 bản gửi cơ quan tài chính cấp trên;
01 bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành;
01 bản lưu cơ quan Tài chính được uỷ quyền.
9.2.Cơ quan Tài chính uỷ quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyênngành cùng cấp thẩm tra, xem xét quyết toán kinh phí uỷ quyền của cơ quan tàichính được uỷ quyền và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền theo từngnhiệm vụ chi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh (đốivới nhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh quản lý) hoặc trình Chính phủ để trình Quốc hội(đối với nhiệm vụ chi thuộc trung ương quản lý).
10.Kiểm tra, kiểm toán công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước:
10.1.Kiểm tra kế toán được thực hiện thường xuyên là một biện pháp bảo đảm cho cácquy định về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh và số liệu kế toán được báo cáođầy đủ, trung thực, chính xác và khách quan. Trong quá trình kiểm tra nếu pháthiện các khoản thu của các tổ chức, cá nhân đã nộp ngân sách nhà nước khôngđúng quy định của pháp luật phải được hoàn trả ngay từ ngân sách nhà nước chocác tổ chức cá nhân và hoạch toán giảm thu ngân sách. Những khoản chi khôngđúng chế độ quy định của pháp luật phải được thu hồi ngay cho ngân sách nhà nướcvà hạch toán giảm chi ngân sách nhà nước.
10.2.Tất cả các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp phải tôn trọng và thực hiệnnghiêm túc những quy định về công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước.Nếu đơn vị nào, cấp nào vi phạm, ngoài việc phải chịu xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kế toán, thống kê hiện hành; đơn vị dự toán cấp trên, cơquan tài chính và Kho bạc Nhà nước đồng cấp có quyền tạm đình chỉ cấp kinh phícho đến khi đơn vị dự toán và ngân sách cấp dưới làm đúng những quy định củaThông tư này mới được cấp phát tiếp kinh phí. Trừ một số khoản chi cấp thiếtphải có quyết định của Uỷ ban nhân dân (đối với ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương) và quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ trưởng Bộ Tàichính (đối với ngân sách trung ương) mới được cấp phát.
10.3.Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của các đơn vị dự toán các cấp và báocáo quyết toán của ngân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê chuẩn, phải được cơ quan Kiểm toán Nhà nước kiểm toán. Trướcmắt trong một vài năm tới, ngay từ đầu năm cơ quan Kiểm toán Nhà nước ra quyếtđịnh kiểm toán báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của một số đơn vị, địa phương;các đơn vị, địa phương được kiểm toán ngoài việc lập, gửi và xét duyệt báo cáoquyết toán như quy định nói trên, phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy địnhcủa Chính phủ về kiểm toán.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thôngtư này có hiệu lực thi hành và thực hiện thống nhất trong cả nước từ 1/1/1997.Các văn bản, chế độ ban hành trước đây trái với quy định tại Thông tư này khôngcòn hiệu lực thi hành.
PHỤ LỤC SỐ 1
Biểusố 1: Tổng hợp dự toán thu ngânsách nhà nước năm 199
(Dùng cho cơ quan thuế các cấp)
Biểusố 2: Tổng hợp dự toán thu cân đốiNSNN năm 199 (Theo sắc thuế)
(Dùng cho cơ quan thuế các cấp)
Biểusố 3: Tổng hợp dự toán thu NSNN năm199
(Dùng cho cơ quan Hải quan các cấp)
Biểu số 4: Tổnghợp các khoản thu lãi, nợ gốc, thu bán các cổ phiếu của
Nhà nước
(Dùng cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước, Đầu tư và pháttriển, Vụ TCĐN)
Biểu số 5: Tổnghợp dự toán thu ngân sách Nhà nước về viện trợ không
hoàn lại năm 199
(Dùng cho các đơn vị chủ quản các cấp ngân sách và Banquản lý và tiếp nhận viện trợ)
Biểusố 6: Tổng hợp dự toán thu vay nợ nướcngoài năm 199
(Dùng cho các cơ quan chủ quản cấp trên, tài chính, kếhoạch - đầu từ
PHỤ LỤC SỐ 1 - BIỂU SỐ 01
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNNNĂM 199
(DÙNG CHO CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP)
Đơn vị: Triệu đồng
Nội dung
Năm 199
Dự toán
Kế hoạch
Ước TH
năm 199
I- Tổng các khoản thu cân đối NSNN
1. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB do Hải quan thu
TĐ: Thuế XK, NK, TTĐB qua biên giới đất liền
2. Thu từ xí nghiệp quốc doanh Trung ương
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
TĐ: Lợi tức các đơn vị hạch toán toàn ngành
Thuế TTĐB hàng nội địa
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
TĐ: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thu hồi vốn và thu khác
3. Thu từ các xí nghiệp quốc doanh địa phương
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
Thuế TTĐB
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
TĐ: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thu hồi vốn và thu khác
4. Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
Thuế TTĐB
Thuế tài nguyên
TĐ: Tài nguyên rừng
Tiền thuê mặt đất, mặt nước
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
TĐ: Từ hoạt động dầu khí
Thuế môn bài
Các khoản thu khác
5. Thuế ngoài quốc doanh
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tài nguyên
TĐ: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
Thu khác ngoài quốc doanh
6. Lệ phí trước bạ
7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
TĐ: Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa
8. Thuế nhà đất
9. Thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước
10. Thuế thu nhập cá nhân
11. Thu xổ số kiến thiết
12. Thu phí giao thông
13. Thu phí và lệ phí
Phí và lệ phí Trung ương
Phí và lệ phí tỉnh
Phí và lệ phí huyện
Phí và lệ phí xã
14. Thu sự nghiệp
Thu hoạt động sự nghiệp do TW quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do Tỉnh quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do Huyện quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do Xã quản lý
15. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
16. Tiền sử dụng đất
17. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
18. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Đơn vị thuộc TW nộp
Đơn vị thuộc ĐP nộp
19. Thu từ hoa lợi công sản
20. Các khoản huy động đóng góp theo quy định
21. Thu phạt an toàn giao thông theo NĐ 36/CP
22. Thu từ hoạt động chống buôn lậu
23. Thu tiền bán cây đứng
24 Thu viện trợ
25 Thu khác
26 Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng
II. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN
Các khoản phí, lệ phí
Trong đó: + Học phí
+ Viện phí
Các khoản huy động đóng góp
Các khoản phụ thu
Khác
II. Tổng thu
PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 02
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU CÂN ĐỐINSNN NĂM 199 THEO SẮC THUẾ
(DÙNG CHO CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP)
Đơn vị: Triệu đồng
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
So
S
Chỉ tiêu
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
sánh
TT
số
DNNN
Dầu
XN
NQD
XS
Khác
số
DNNN
Dầu
XN
NQD
XS
Khác
TW
ĐP (1)
thô
ĐT
TW
ĐP (1)
thô
ĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18=9:1
TỔNG SỐ THU NSNN
I
Thu thường xuyên
1
Thuế thu nhập và lợi tức
Trong đó:
Thuế thu nhập
Thuế lợi tức
Thuế chuyển lợi nhuận
2
Thuế sử dụng tài sản nhà nước
Trong đó:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thu tiền sử dụng đất
Thuế nhà đất
Thuế tài nguyên
3
Thuế đối với hàng hoá dịch vụ
Trong đó:
Thuế doanh thu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
4
Thuế đối với hoạt động ngoại thương
Trong đó:
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế xuất khẩu qua b.giới đất liền
Thuế nhập khẩu qua b.giới đất liền
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu
5
Các khoản thu từ sở hữu TS ngoài thuế
(không kể mục 026)
Trong đó:
Thu sử dụng vốn ngân sách
Tiền cho thuê mặt đất mặt nước
6
Thu phí và lệ phí
Trong đó:
Phí giao thông
Lệ phí trước bạ
7
Thu tiền phạt và tịch thu
8
Các khoản thu khác
Trong đó:
Thu kết dư năm trước
II
Thu về chuyển nhượng và bán tài sản N.nước
Trong đó:
Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN
Thu tiền bán cây đứng
III
Thu viện trợ
Trong đó:
Viện trợ cho XDCB
Viện trợ cho chi thường xuyên
IV
Thu bán cổ phần của NN
(1) Ghi chú: Không kểthu xổ số kiến thiết
PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 03
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199
(DÙNG CHO CƠ QUAN HẢI QUAN CÁC CẤP)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Quyết toán
Ước TH năm
Dự toán
năm 199
Dự toán
Ước TH
năm 199
Tổng số
1. Thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu (Trừ thuế XK qua biên giới đất liền)
Thuê xuất khẩu qua biên giới đất liền
2. Thuế nhập khẩu
Thuế NK (Trừ thuế NK qua biên giới đất liền)
Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
Trong đó:
Thuế TTĐB hàng nhập khẩu qua biên giới đất liên
4. Thu lệ phí, phí hải quan
5. Thu phạt của Hải quan
6. Thu bình ổn giá
7. Thu khác của Hải quan
Ngày....tháng... năm 199
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 04
TỔNG HỢP CÁC KHOẢN THU LÃI,NỢ GỐC, THU BÁN
CÁC CỔ PHIẾU CỦA NHÀ NƯỚC (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN KHO BẠC NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN, VỤ TCĐT)
Đơn vị: Triệu đồng
S
Chỉ tiêu
Quyết toán
Ước TH năm
Dự toán
TT
năm 199
Dự toán
Ước TH
năm 199
I
Thu cân đối ngân sách
1
Thu nợ cho vay trong nước
2
Thu nợ gốc cho nước ngoài vay
3
Thu bán cổ phiếu của Nhà nước
4
Thu lãi từ các khoản cho vay
Lãi thu từ các khoản cho vay trong nước
Lãi thu từ các khoản cho nước ngoài vay
II
Thu để cho vay lại
1
Thu nợ gốc cho vay trong nước
2
Thu nợ gốc cho nước ngoài vay
3
Thu bán cổ phiếu của Nhà nước
4
Thu lãi từ các khoản cho vay
Lãi thu từ các khoản cho vay trong nước
Lãi thu từ các khoản cho nước ngoài vay
Ngày....tháng.... năm 199
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và dóng dấu)
PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 05
TÊNĐƠN VỊ...... THUỘC CHƯƠNG....
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN VỀVIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ BAN QUẢN LÝ VÀ TIẾP NHẬNVIỆN TRỢ)
Dự án
Tổ
Trị giá cam kết
Thời gian
Lũy kế tiếp
Dự toán năm
Mục tiêu sử dụng viện trợ
Chương trình....
Chương trình....
Mục lục ngân sách)
Mục
Nội dung
Quyết toán
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
năm 199
Dự toán
Ước thực hiện
Chi thường xuyên
Thanh toán cho cá nhân
100
Tiền lương
Lương ngạch bậc
Chi đầu tư phát triển
Chi mua hàng hoá, VTư
138
Dự trữ HH, Vtư NN
Thóc, gạo
Giải trình cơ sở tínhtoán
Ngày...tháng....năm 199
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 04
Chương:.................
Loại:......Khoản:.......
DỰ TOÁN THU CHI NSNN NĂM 199
(DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
KỂ CẢ CÁC ĐƠN VỊ ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, HỘI ĐƯỢC NGÂN SÁCH
CÁC CẤP HỖ TRỢ KINH PHÍ)
Đơnvị: triệu đồng
Mục
Nội dung
Quyết toán năm 199
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
I. Tổng số thu
Gồm:
II. Tổng số chi
Gồm:
III. Số nộp ngân sách
IV. Số được ngân sách hỗ trợ
(Nếu có) - (1)
(1) Ghi chi tiết theomục lục ngân sách
Ví dụ:
100 Tiền lương
Lươngngạch bậc
...........
138 Dự trữ HH, vật tư NN
Thócgạo
......
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 05
Chương:.................
DỰ TOÁN CHI CÁC DỰ ÁN BẰNGNGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ NĂM 199
(DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Tên dự án
Loại
Khoản
Mục
Nội dung
Quyết toán
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
năm 199
Dự toán năm 199
Ước 199 năm 199
Tổng số
tiền VN
Trong đó vốn đối ứng
1. Dự án A
..........
2. Dự án B
..........
Ghi chú: Giải trình cơsở tính toán.
Ngày...tháng... năm 199...
Thủtrưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 06
Chương:.................
Loại:......Khoản:.......
DỰ TOÁN CHI BẰNG NGOẠI TỆNĂM 199
(DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG)
Đơnvị: Triệu đồng
S TT
Nội dung
Quyết toán
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
năm 199
Tiền VN
(Tr đồng)
Quy ngoại tệ (1000 USD)
Tiền VN
(Tr đồng)
Quy ngoại tệ (1000 USD)
Tổng số chi
1
Trả nợ
2
Kinh phí các cơ quan đại diện (1)
3
Chi đoàn ra, đoàn vào
4
Niên liễm
5
Đào tạo lưu học sinh
6
Mua sắm đặc biệt
Ghi chú: Các cơ quanđại diện ngoại giao Đại diện Thông tấn xã Việt Nam
Đạidiện truyền hình
Đạidiện văn hoá (Trung tâm văn hoá Việt Nam tại nước ngoài)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 07
Chương:.................
Loại:......Khoản:.......
DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Đơnvị: Triệu đồng
Tên công trình, dự án
Thời gian KC
Tổng dự toán
được duyệt
Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199
Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12/199
Dự toán năm 199
HT
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó: Thanh toán KL các năm trước
Chia theo cơ cấu đầu tư
Chia theo nguồn vốn
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
chuyển sang năm 199
XL
TB
XDCB khác
Vốn trong nước
Vốn vay nợ
Viện trợ
Tổng số
I. C.tr chuyển tiếp
1.
2.
3.
II. C.t khởi công mới
1.
2.
3.
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 8
Chương:.................
DỰ TOÁN CHI CÁC
CHƯƠNG TRÌNHQUỐC GIA
Chương trình A
Mục tiêu...
Mục tiêu...
Chương trình B
Mục tiêu...
Mục tiêu...
Mục tiêu chươngtrình
Mục
Nội dung
Quyết toán năm 199
Ước TH
năm 199
Dự toán
năm 199
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 10
Thuộc chương:.................
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI SỰNGHIỆP KINH TẾ NĂM 199
(DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Đơnvị: triệu đồng
Nội dung
Đơn vị tính
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
1
Khối lượng công việc
Điều tra, quy hoạch, khảo sát địa chất, địa chính,khí tượng thuỷ văn, nông nghiệp, thuỷ lợi, giao thông
... (Chi tiết theo nội dung từng công trình, dự án, công việc...)
Duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ, sông, sắt, đê...
+ Số Km đê, đường...
+ Số cầu, cống...
.......
Bảo quản dự trữ nhà nước
(Ghi rõ từng mặt hàng hoặc nhóm hàng, đơn giá...)
Khác
2
Bộ máy quản lý
+ Biên chế được duyệt
+ Các nhiệm vụ khác
3
Sự nghiệp kinh tế khác
+ Khuyến nông, lâm, ngư nghiệp, kinh tế mới...
(Thuyết minh chi tiết theo từng nội dung công việc)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 11
Thuộc chương:.................
CƠ SỞ TÍNH CHI NGHIÊN CỨUKHOA HỌC NĂM 199
(DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Nội dung
Đơn vị tính
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số chi
1
Số biên chế NCKH được duyệt
2
Mức
3
Các CT, đề tài cấp nhà nước, cấp Bộ...
(ghi rõ thời hạn thực hiện, ND, mục tiêu tổng dự toán kinh phí do ngân sách đảm bảo, số kinh phí đã cấp đến năm kế hoạch)
4
Các dự án thử, thử nghiệm
(Ghi rõ thời gian thực hiện, Tổng dự toán kinh phí, Thời gian hoàn trả vốn)
5
Nhập công nghệ
6
Mua sắm, sửa chữa
(ghi chi tiết theo công việc)
7
Đoàn ra, đóng niên liễm...
(Lập chi tiết từng đoàn, thành phần, đi nước nào...)
8
Chi khác
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 12
Thuộc chương:.................
CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP YTẾ NĂM 199
(DÙNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Nội dung
Đơn vị tính
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số chi
a.
Bệnh viện
Số biên chế
Số cơ sở
Số giường bệnh
Mức chi
Tổng số chi
b.
Điều dưỡng
Số biên chế
Số cơ sở
Số giường bệnh
Mức chi
Tổng số chi
c.
Phòng khám đa khoa
Số cơ sở
Số giường phòng khám
Mức chi
Tổng số chi
d.
Khác
Mua sắm, sửa chữa
Chi cho công tác phòng bệnh...
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 13
Thuộc chương:.................
CƠ SỞ TÍNH CHI GIÁO DỤC ĐÀOTẠO NĂM 199
(DÙNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Đơnvị: triệu đồng
Nội dung
Đơn vị tính
Ước thực hiện năm ...
Dự toán năm ...
Tổng số chi
a.
Đại học
Số trường
Số biên chế
+ Giáo viên
+ Cán bộ CNV
Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm
kế hoạch
Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch
Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch
Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách
Mức chi
Tổng số chi
b.
Trung học
Số trường
Số biên chế
+ Giáo viên
+ Cán bộ CNV
Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm kế hoạch
Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch
Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch
Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách
Mức chi
Tổng số chi
c.
Dạy nghề
Số trường
Số biên chế
+ Giáo viên
+ Cán bộ CNV
Số học sinh có mặt ngày 1 tháng 1 năm kế hoạch
Số học sinh ra trường trong năm kế hoạch
Số học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch
Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách
Mức chi
Tổng số chi
d.
Đào tạo và bồi dưỡng công chức
Số chỉ tiêu
Mức chi
Tổng số chi
e.
Đào tạo sau đại học
Nghiên cứu sinh
+ Số học sinh
+ Mức chi
+ Tiền
Cao học
+ Số học sinh
+ Mức chi
+ Tiền
f.
Các khoản chi khác
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 14
Chương:.................
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI BỔ SUNGDỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG)
Mặt hàng dự trữ
Đơn
Mức dự trữ
Mức dự trữ ước đến 31.12.199
Dự toán năm 199
vị tính
Chính phủ duyệt
Lượng
Thành tiền (Tr.đ)
Lượng
Thành tiền (Tr.đ)
Ngày...tháng... năm 199...
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 15
Chương: .................
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI TÀI TRỢCHO CÁC NHÀ XUẤT BẢN NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
S
Đơn
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
TT
Tên tác phẩm được tài trợ
vị tính
Số lượng được duyệt
Giá thành bình quân/ đơn vị
Giá bán bình quân/ đơn vị
Mức tài trợ bình quân/ đơn vị
Số lượng được duyệt
Giá thành bình quân/ đơn vị
Giá bán bình quân/ đơn vị
Mức tài trợ bình quân/ đơn vị
Ngày...tháng... năm 199...
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 16
Chương:.................
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHI TRỢ GIÁGIỮ ĐÀN GIỐNG GỐC NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
S
Đơn
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
TT
Tên con giống gốc được cấp bù
vị tính
Số lượng con giống gốc được cấp bù
Mức cấp bù cho một con giống gốc
Số tiền cấp bù (triệu đồng)
Số lượng con giống gốc được cấp bù
Mức cấp bù cho một con giống gốc
Số tiền cấp bù (triệu đồng)
1
Trâu
Con
2
Bò
Con
3
Gà
Con
....
Ghi chú: Mức cấp bùcho một con gia súc, gia cầm tính theo quy định tại Thông tư
liên Bộ số 03/TT-LBngày 8/7/1991 và Công văn số 2409/TCDN ngày 14/9/1995
Ngày...tháng... năm 199...
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 17
Thuộc chương:.................
CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCNĂM 199
(DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CÁC CẤP)
Nội dung
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
A
Biên chế
1
Biên chế được duyệt
2
Số có mặt thực tế
Biên chế
Hợp đồng
+ Dài hạn
+ Ngắn hạn
B
Tổng quỹ lương
1
Được duyệt
2
Thực tế
Lương biên chế
Lương tập sự
Lương ngoài biên chế
Tiền công
C
Khác
1
Mua sắm sửa chữa
(chi tiết từng nội dung công việc)
2
Nội dung công việc theo chế độ đặc thù ngành
(chi tiết từng nội dung công việc)
3
Hội nghị
(chi tiết số lần hội nghị, quy mô hội nghị, số đại biểu)
4
Đoàn ra nước ngoài
(chi tiết từng đoàn: số người, thời gian, địa điểm)
5
Đóng góp các tổ chức
(chi tiết từng tổ chức)
Ngày...tháng... năm 199...
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤ LỤC 2: BIỂU SỐ 18
Chương:.................
TỔNG HỢP BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNG
(DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN DỰ TOÁN CẤP TRÊN)
S
Quyết toán năm 199
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
TT
Tên đơn vị thuộc
Số
biên chế
Tổng
quỹ lương
Các khoản theo lương
Số
biên chế
Tổng
quỹ lương
Các khoản theo lương
Số
biên chế
Tổng
quỹ lương
Các khoản theo lương
Người
Tr. đồng
Tr. đồng
Người
Tr. đồng
Tr. đồng
Người
Tr. đồng
Tr. đồng
1
2
3
PHỤ LỤC SỐ 3
Biểu số 1: Kế hoạch thu, chi tài chính Doanh nghiệpNhà nước
(Dùngcho các cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại Doanh nghiệp)
Biểu số 2: Dự toán chi bổ sung vốn lưu động năm 199
(Dùngcho các cơ quan Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại Doanh nghiệp)
PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 1
KẾ HOẠCH THU, CHI TÀI CHÍNHDNNN
(DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
TẠI DOANH NGHIỆP)
Đơnvị: Triệu đồng
S
Chỉ tiêu
Quyết
Ước thực hiện
Dự
TT
toán
Kế hoạch
Ước TH
kiến năm
1
2
3
4
5
6
Tổng số
I
DNNN trên địa bàn do TW thành lập
1
Tài sản lưu động
2
Tài sản cố định
3
Nợ ngắn hạn
4
Nợ dài hạn
5
Vốn kinh doanh
Vốn cố định
Vốn lưu động
Vốn XDCB
6
Các quỹ
7
Kết quả sản xuất kinh doanh
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tổng lãi lỗ
8
Nộp ngân sách nhà nước
Tổng số thuế phải nộp trong năm
+ Thuế lợi tức
Tổng số thuế đã nộp
+ Thuế lợi tức
9
Lao động
10
Thu nhập
Tổng quỹ lương
Thu nhập khác
11
Ngân sách hỗ trợ vốn (nếu có)
Trong đó:
+ Vốn cố định
+ Vốn lưu động
+ Vốn sự nghiệp đào tạo
+ Vốn sự nghiệp khoa học
+ Vốn sự nghiệp y tế
II
DNNN do địa phương thành lập
1
Tài sản lưu động
2
Tài sản cố định
3
Nợ ngắn hạn
4
Nợ dài hạn
5
Vốn kinh doanh
Vốn cố định
Vốn lưu động
Vốn XDCB
6
Các quỹ
7
Kết quả sản xuất kinh doanh
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tổng lãi lỗ
8
Nộp ngân sách nhà nước
Tổng số thuế phải nộp trong năm
+ Thuế lợi tức
Tổng số thuế đã nộp
+ Thuế lợi tức
9
Lao động
10
Thu nhập
Tổng quỹ lương
Thu nhập khác
11
Ngân sách hỗ trợ vốn (nếu có)
Trong đó:
+ Vốn cố định
+ Vốn lưu động
+ Vốn sự nghiệp đào tạo
+ Vốn sự nghiệp khoa học
+ Vốn sự nghiệp y tế
HàNội, ngày... tháng... năm 199...
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 3: BIỂU SỐ 2
Chương:.................
DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG VỐN LƯUĐỘNG NĂM 199
(DÙNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP)
Đơnvị: triệu đồng
S
Ngày, tháng
Định
Lũy kế vốn lưu
Đề nghị cấp
Ước thực hiện
Dự kiến năm 199
TT
Tên đơn vị
bắt đầu hoạt
mức vốn
động đã được cấp,
vốn lưu
Doanh
Nộp NS NN
Doanh
Nộp NS NN
động
lưu động
và tự bổ sung
động
thu
Trong đó: Thuế LTức
thu
Trong đó: Thuế LTức
Ngày...tháng... năm 199...
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 4
Biểu số 1: Dự toán chi Quỹ BHXH
Phần NSNN đảm bảonăm 199
PHẦN NSNN
Mục
Nội dung chi
Quyết
Năm 199
Dự toán
toán 199
KH
TH
199
Tổng số chi từ NSNN
I. Chi trả cho các đối tượng từ 31/12/1994 trở về trước
1. Hưu quân đội:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
2. Hưu CNVC:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
3. Mất sức lao động:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
4. TNLĐ, BNN:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
5. Người phục vụ TNLĐ:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
6. Tuất CNVC hưởng ĐXCB:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
7. Tuất CNVC hưởng ĐXND:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
8. Mai táng phí
Số người
Mức trả
Thành tiền
9. Tuất một lần
Số đối tượng (Người)
Mức trả
Thành tiền
10. Công nhân cao su
Số đối tượng (Người)
Mức trả
Thành tiền
11. Chi khác
Bảo hiểm y tế
Khác (nếu có)
II- Chi xây dựng cơ bản
Ngày....tháng...năm 199..
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 4 - BIỂU SỐ 02
DỰ TOÁN THU QUỸ BẢO HIỂM XÃHỘI NĂM 199
(DÙNG CHO CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI)
Đơnvị: Triệu đồng
S
Ước thực hiện
Dự toán năm 199
TT
Nội dung
Số đối tượng nộp
Quỹ lương, hoặc thu nhập
Số tiền nộp NSNN
Số đối tượng nộp
Quỹ lương, hoặc thu nhập
Số tiền nộp NSNN
A
Thu BHXH theo chế độ
I
Khối sản xuất kinh doanh
1
Doanh nghiệp Nhà nước
2
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
3
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
4
...
II
Hành chính sự nghiệp
1
Trung ương
Lực lượng vũ trang
Quản lý Nhà nước
Sự nghiệp
...
2
Địa phương
Quản lý Nhà nước
Sự nghiệp
...
III
Đối tượng khác
B
Thu từ hoạt động quỹ BHXH
Ngày....tháng...năm 199..
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 4 - BIỂU SỐ 03
DỰ TOÁN CHI TỪ QUỸ BẢO HIỂMXÃ HỘI NĂM 199
(DÙNG CHO CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI)
Đơnvị: Triệu đồng
Loại
Khoản
Mục
Nội dung chi
Quyết
Năm 199
Dự toán
toán 199
KH
TH
199
Tổng số chi
I. Chi trả cho các đối tượng từ 01/01/1995 trở về sau
1. Hưu quân đội:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
2. Hưu CNVC:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
3. Mất sức lao động:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
4. TNLĐ, BNN:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
5. Người phục vụ TNLĐ:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
6. Tuất CNVC hưởng ĐXCB:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
7. Tuất CNVC hưởng ĐXND:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
8. Mai táng phí
Số người
Mức trả
Thành tiền
9. Tuất một lần
Số đối tượng (Người)
Mức trả
Thành tiền
10. Công nhân cao su
Số đối tượng (Người)
Mức trả
Thành tiền
11. Chi khác
Bảo hiểm y tế
Khác (nếu có)
II- Chi xây dựng cơ bản
Ngàytháng năm 199
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 4 - BIỂU SỐ 04
CÂN ĐỐI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
(DÙNG CHO CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI)
Đơnvị: Triệu đồng
Nội dung
Quyết toán năm 199
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
1. Số dư đầu năm:
Tồn quỹ thực tế
Số dư cho vay, đầu tư từ quỹ
2. Tổng thu quỹ BHXH trong năm:
Thu BHXH theo chế độ
Thu từ hoạt động Quỹ BHXH
+ Số thu hoạt động Quỹ để bổ sung Quỹ
+ Số thu hoạt động Quỹ để đảm bảo chi bộ máy
3. Tổng số chi từ Quỹ BHXH trong năm:
+ Chi cho đối tượng theo chế độ
+ Chi cho vay, đầu tư,... từ Quỹ
4. Số dư cuối năm
Tồn Quỹ thực tế
Số dư cho vay, đầu tư từ Quỹ
Ngàytháng năm 199
Thủtrưởng đơn vị
(Kýtên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 5
DỰ TOÁN CHI TRỢ CẤP XÃ HỘINĂM 199
(DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI)
TÊNĐƠN VỊ:...........
CHƯƠNG:...............
PHỤ LỤC SỐ 5
DỰ TOÁN CHI TRỢ CẤP XÃ HỘINĂM 199
(DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI)
Đơnvị: Triệu đồng
Loại
Khoản
Mục
Nội dung chi
Quyết
Năm 199
Dự toán
toán 199
KH
TH
199
Tổng số chi
1. Trợ cấp thương binh:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
2. Trợ cấp bệnh binh:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
3. Người phục vụ thương, bệnh binh:
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
4. Tuất liệt sĩ (Định suất cơ bản):
Số đối tượng (xuất)
Mức trả
Thành tiền
5. Tuất liệt sĩ (Định suất nuôi dưỡng):
Số đối tượng (Xuất)
Mức trả
Thành tiền
6. Ưu đãi
a. Bà mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống)
Số người
TĐ: diện cô đơn
Mức trả
Thành tiền
b. Anh hùng lực lượng vũ trang
Số người còn sống
Mức trả
Thành tiền
7. Người có công với cách mạng
Số đối tượng (người)
+ Trợ cấp cơ bản
+ Trợ cấp nuôi dưỡng
Mức trả bình quân
+ Trợ cấp cơ bản
+ Trợ cấp nuôi dưỡng
Thành tiền
8. Cán bộ lão thành cách mạng
Số người
+ Hưởng lương
+ Hưởng SHP
Mức trả bình quân
+ Hưởng lương
+ Hưởng SHP
Thành tiền
9. Người hoạt động kháng chiến hưởng trợ cấp hàng tháng
Số đối tượng (người)
Thâm niên bình quân
Thành tiền
10. Hoạt động cách mạng tiền khởi nghĩa
Số đối tượng (Người)
Mức trả
Thành tiền
11. Phụ cấp khu vực
Số đối tượng (người)
Mức trả bình quân
Thành tiền
12. Trợ cấp một lần
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
+ Số đối tượng (người)
+ Thâm niên bình quân
+ Thành tiền
Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ không còn thân nhân
+ Số đối tượng (người)
+ Thành tiền
Mai táng phí
+ Số đối tượng (người)
+ Thành tiền
Khác
13. Chi khác
Lệ phí chi trả
Bảo hiểm y tế
Điều trị, điều dưỡng (1)
Dụng cụ chỉnh hình, xe lăn, xe lắc (2)
Chi quy tập xây vỏ mộ
Tu sửa nghĩa trang liệt sĩ
Các khoản chi khác:
+ ...
Ghi chú: Ngàytháng năm 199
(1) - Số cơ sở Thủ trưởng đơn vị
Số giường bệnh (Kýtên và đóng dấu)
Mức chi
(2) Số lượng
PHỤ LỤC SỐ 6
Biểu số 1: Tổng hợp dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bảntập trung năm 199
(Dùngcho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư các cấp)
Biểu số 2: Dự toán chi đầu tư XDCB tập trung năm 199
(Dùngcho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan đầu tư phát triển các cấp)
Biểu số 3: Chi xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nước ngoàinăm 199
(Dùngcho Bộ Kế hoạch và Đầu tư các cấp)
Biểu số 4: Tổng hợp chi đầu tư xây dựng cơ bản năm199 - Phân bổ theo
ngànhkinh tế
(Dùngcho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư)
Biểu số 5: Tổng hợp chi đầu tư xây dựng cơ bản cáccông trình quan trọng
vàcông trình nhóm A
(Dùngcho Bộ Kế hoạch và Đầu tư các cấp)
PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 01
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CÁC CẤP)
Đơnvị: Tỷ đồng
S
Ước thực hiện
Dự toán năm ...
TT
Nội dung chi
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
số
Vốn trong nước
Vốn nước ngoài
số
Vốn trong nước
Vốn nước ngoài
Tổng cộng
A
Các Bộ, cơ quan Trung ương
1
Bộ ...
......
B
Các địa phương (1)
1
Tỉnh ...
.......
TÊN ĐƠN VỊ:.............. PHỤLỤC 2: BIỂU SỐ 07
Chương:.................
Loại:......Khoản:.......
DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ NĂM 199
(DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Đơnvị: Triệu đồng
Tên công trình, dự án
Thời gian KC
Tổng dự toán
được duyệt
Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199
Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12/199
Dự toán năm 199
HT
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó: Thanh toán KL các năm trước
Chia theo cơ cấu đầu tư
Chia theo nguồn vốn
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
chuyển sang năm 199
XL
TB
XDCB khác
Vốn trong nước
Vốn vay nợ
Viện trợ
A. Dự án do TW q. lý
1. Bộ...
Dự án...
Dự án...
Dự án...
B. Dự án do ĐP q. lý
1. Sở...
Dự án...
Dự án...
2. Sở...
Dự án...
Dự án...
...........
PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 03
CHI XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGOÀINƯỚC NĂM 199
(DÙNG CHO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ)
Đơnvị: 1.000 USD
S TT
Nội dung chi
Tổng số chi XDCB từ vốn ngoài nước
Vốn vay
Vốn viện trợ
Vốn đối ứng
Ngoại tệ (Quy USD)
Tổ chức cho vay
Ngoại tệ (Quy USD)
Tổ chức cho vay
Ngoại tệ (Quy USD)
Tổng cộng
A
Trung ương
1
Bộ Nông nghiệp và PTNN
Dự án A
Dự án B
...
2
Bộ Thủy lợi
Dự án A
Dự án B
...
3
Bộ....
.....
B
Địa phương
1
Thành phố Hà Nội
Dự án A
Dự án B
...
2
Tỉnh...
Dự án A
Dự án B
...
PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 04
TỔNG HỢP CHI ĐẦU TƯ XDCB
NĂM 199 PHÂN BỔ THEO NGÀNH KINH TẾ
(DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CÁC CẤP)
Đơnvị: Tỷ đồng
S TT
Ước thực
hiện năm...
Dự toán năm...
1
Nông ngiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ lợi
2
Thủy sản
3
Công nghiệp khai thác mỏ
4
Công nghiệp chế biến
5
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước
6
Xây dựng
7
Thương nghiệp
8
Khách sạn, nhà hàng, du lịch
9
Giao thông vận tải, kho bãi và Trung tâm liên lạc
10
Tài chính tín dụng
11
Khoa học công nghệ
12
Quản lý NN, an ninh - quốc phòng, ĐBXH
13
Giáo dục - đào tạo
14
Y tế và các hoạt động xã hội
15
Văn hoá - Thể thao
16
Hoạt động Đảng, đoàn thể
17
Phục vụ công cộng, kiến nghị thị chính
PHỤ LỤC 6 - BIỂU SỐ 05
TỔNG HỢP CHI XDCB CÁC CÔNGTRÌNH
QUAN TRỌNG VÀ CÔNG TRÌNH NHÓM A NĂM 199
(DÙNG CHO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ)
Đơnvị: Tỷ đồng
S
Công trình nhóm A
Tổng số
Trong đó
TT
Vốn
trong nước
Vốn
nước ngoài
Tổng cộng
1
Bộ A
Công trình...
+ Xây lắp
+ Thiết bị
Công trình
+ Xây lắp
+ Thiết bị
...
...
Tỉnh A
Công trình
+ Xây lắp
+ Thiết bị
Công trình
+ Xây lắp
+ Thiết bị
...
Tỉnh B ...
.........
PHỤ LỤC SỐ 7
CÁC BIỂU BÁO CÁO DỰ TOÁN NĂM199
(DÙNG CHO UBND VÀ CƠ QUAN TÀI CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG)
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu cơ bản của địa phương năm199
Biểu số 2: Cân đối ngân sách địa phương năm 199
Biểu số 3: Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm 199
Biểu số 4: Cân đối ngân sách huyện năm 199
Biểu số 5: Biểu tổng hợp dự toán thu NSNN năm 199
Biểu số 6: Biểu tổng hợp dự toán chi NSĐP năm 199
Biểu số 7: Biểu tổng hợp dự toán thu theo sắc thuếnăm 199
Biểu số 8: Dự toán đầu tư XDCB năm 199
Biểu số 9: Cơ sở tính chi trợ giá năm 199
Biểu số 10: Dự toán chi vốn lưu động năm 199
Biểu số 11: Cơ sở tính chi sự nghiệp giáo dục năm 199
Biểu số 12: Cơ sở tính chi sự nghiệp đào tạo năm 199
Biểu số 13: Cơ sở tính chi sự nghiệp y tế năm 199
Biểu số 14: Cơ sở tính chi quản lý hành chính năm 199
Biểu số 15: Tổng hợp biên chế - tiền lương năm 199
Biểu số 16: Tổng hợp dự toán các khoản phí và lệ phínăm 199
Biểu số 17: Dự toán thu ngân sách huyện năm 199
Biểu số 18: Dự toán chi ngân sách huyện năm 199
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN NĂM199
của Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 1KH/ĐP (1)
Tiêu thức
Đơn vị tính
Thực hiện năm 199
Kế hoạch năm 199
I. Các chỉ tiêu tổng hợp:
1. Diện tích tự nhiên:
km2
Trong đó: - Diện tích đất nông nghiệp
ha
Diện tích đất lâm nghiệp
ha
2. Dân số:
Người
Gồm: - Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
3. Đơn vị hành chính
Đơn vị
Số huyện và tương đương
Trong đó:
+ Huyện miền núi
+ Huyện núi cao
+ Quận
+ Thị xã
+ Thành phố thuộc tỉnh
Số xã và tương đương
+ Xã miền núi
+ Xã vùng cao
+ Thị trấn
+ Phường
4. Các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế địa phương
Tổng sản phẩm xã hội (GDP)
Triệu đồng
Giá trị tổng sản lượng công nghiệp
Triệu đồng
Giá trị tổng sản lượng nông nghiệp
Triệu đồng
Giá trị tổng sản lượng thương nghiệp dịch vụ
Triệu đồng
Sản lượng lương thực quy thóc
Tấn
II. Các chỉ tiêu liên quan đến thu chi NS
A. Về thu:
1. Doanh nghiệp
Doanh nghiệp trung ương thành lập
+ Số doanh nghiệp
Doanh nghiệp
+ Tổng số vốn cố định (số luỹ kế)
Triệu đồng
+ Tổng số vốn lưu động (số luỹ kế)
Triệu đồng
+ Số nộp ngân sách
"
Doanh nghiệp địa phương thành lập
(Chỉ tiêu như doanh nghiệp trung ương)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Số dự án được cấp giấy phép
Dự án
+ Số doanh nghiệp đã hoạt động
Doanh nghiệp
+ Tổng số vốn đã đầu tư (số luỹ kế)
Triệu đồng
+ Số nộp ngân sách
"
Doanh nghiệp tư nhân
+ Số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp
+ Số doanh nghiệp thực tế quản lý theo thuế
Doanh nghiệp
+ Số nộp ngân sách
Triệu đồng
2. Kinh tế tập thể, cá nhân
Số hộ đăng ký sản xuất, kinh doanh
Hộ
Số hộ quản lý thu thuế môn bài
Số hộ quản lý thu cố định
Số thuế DT + LT nộp NS bình quân tháng
1.000 tr.đồng
B. Về chi:
1. Các chỉ tiêu liên quan đến chi NS kinh tế
Số Km đường giao thông địa phương quản lý
hộ
Trong đó: + Đường bê tông nhựa
"
+ Đường đá dăm, cấp phối
"
+ Đường đất
"
Số Km đường đê địa phương quản lý
km
Số km cầu
km
Số m2 vỉa hè
m2
Số đèn đường chiếu sáng
chiếc
Khối lượng rác thải vận chuyển hàng năm
m3
2. Quản lý hành chính
người
a. Biên chế cấp tỉnh và tương đương
Biên chế quản lý Nhà nước
Biên chế Đảng
Biên chế hội đoàn thể
b. Biên chế cấp huyện và tương đương
Biên chế quản lý Nhà nước
Biên chế Đảng
Biên chế hội đoàn thể
c. Định biên cấp xã và tương đương
Cán bộ xã đương chức
Cán bộ hưu xã
Giáo viên mẫu giáo xã
Cán bộ y tế xã
3. Số giường bệnh
Giường
Giường bệnh cấp tỉnh
Giường bệnh cấp huyện
Giường, phòng khám KV
Giường y tế xã phường
4. Số học sinh phổ thông
Học sinh
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Tiểu học (Cấp I)
Phổ thông cơ sở (cấp II)
Phổ thông trung học (cấp III)
Trường năng khiếu
+ Trường năng khiếu cấp I
+ Trường năng khiếu cấp II
+ Trường năng khiếu cấp III
Trung tâm giáo dục KT thực hành
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trường dân tộc nội trú
+ Trường cấp I + II
+ Trường cấp III
5. Số học sinh đào tạo
Người
Đại học, cao đẳng
(chi tiết theo ngành đào tạo)
Trung học chuyên nghiệp
(chi tiết theo ngành đào tạo)
Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
(chi tiết theo ngành đào tạo)
Công nhân, kỹ thuật dạy nghề
suất đào tạo
Đào tạo lại
Đào tạo tại chức
(số học viên đã quy đổi)
Người
Nghiên cứu sinh
Cao học
6. Chỉ tiêu đảm bảo xã hội
Người
Trại xã hội
Cơ sở
Số trại viên trại xã hội
Người
Số gia đình thương binh, liệt sĩ
Số gia đình
Số thương binh
Người
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Dùng cho Sở tài chính - Vật giá)
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 2
Đơnvị: Triệu đồng
Thu
Số tiền
Chi
Số tiền
TỔNG SỐ THU
TỔNG SỐ CHI
A/ Tổng thu cân đối ngân sách địa phương
A/ Tổng chi cân đối ngân sách địa phương
Trong đó: 1. Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
1. Chi đầu tư phát triển
Nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định
Chi đầu tư XDCB
2.Các khoản thu điều tiết
Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay
3. Thu bổ sung từ NSTW
2. Chi bằng các nguồn thu được để lại theo quy định
3. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng
4. Chi thường xuyên
5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
6. Dự phòng
B/ Thu tiền vay đầu tư XDCB hạ tầng
B/ Các khoản chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
Trong đó: Các khoản chi từ nguồn h.động đóng góp XDCS h.tầng
C/ Các khoản thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí được để lại
2. Các khoản huy động đóng góp XDCS hạ tầng
3. Khác
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
(Dùng cho Sở tài chính - Vật giá)
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 3
Đơnvị: Triệu đồng
Thu
Số tiền
Chi
Số tiền
TỔNG SỐ THU
TỔNG SỐ CHI
A/ Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh
A/ Tổng chi cân đối ngân sách địa phương
Trong đó: 1. Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
1. Chi đầu tư phát triển
2.Các khoản thu điều tiết
Chi đầu tư XDCB
3. Thu bổ sung từ NSTW
Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay
2. Chi bằng các nguồn thu được để lại theo quy định
3. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng
4. Chi thường xuyên
5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
6. Dự phòng
B/ Thu tiền vay đầu tư XDCB hạ tầng
B/ Các khoản chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
Trong đó: Các khoản chi từ nguồn h.động đóng góp XDCS h.tầng
C/ Các khoản thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí được để lại
2. Các khoản huy động đóng góp XDCS hạ tầng
3. Khác
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN
(Dùng cho Phòng Tài chính)
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 4
Đơnvị: Triệu đồng
Thu
Số tiền
Chi
Số tiền
TỔNG SỐ THU
TỔNG SỐ CHI
A/ Tổng thu cân đối ngân sách cấp huyện
A/ Tổng chi cân đối ngân sách địa phương
Trong đó: 1. Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
1. Chi đầu tư phát triển
2.Các khoản thu điều tiết
Trong đó: Chi đầu tư XDCB
3. Thu bổ sung từ NSTW
2. Chi bằng các nguồn thu được để lại theo quy định
3. Chi thường xuyên
4. Dự phòng
B/ Các khoản chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
Trong đó: Các khoản chi từ nguồn h.động đóng góp XDCS h.tầng
B/ Các khoản thu được để lại chi, quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí được để lại
2. Các khoản huy động đóng góp XDCS hạ tầng
3. Khác
Ngàytháng năm 199
Trưởng phòng Tài chính
BIỂU TỔNG HỢP
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 5KH/ĐP
Đơnvị: Triệu đồng
Nội dung
Năm 199
Dự toán
Kế hoạch
Ước TH
Năm
I/ TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
A/ Tổng các khoản thu cân đối NSNN
1. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB do Hải quan thu
Trong đó: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, TTĐB qua Biên giới đất liền
2. Thu từ XNQD trung ương
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
Trong đó: Lợi tức các đơn vị hạnh toán toàn ngành
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thu hồi vốn và thu khác
3. Thu từ các XNQD địa phương
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thu sử dụng vốn ngân sách
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Nội dung
Năm 199
Dự toán
Kế hoạch
Ước TH
Năm
Thu hồi vốn và thu khác
4. Thu từ XN có vốn đầu tư nước ngoài
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Tiền thuê mặt đất, mặt nước
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Trong đó: Từ hoạt động dầu khí
Các khoản thu về dầu khí
Thuế môn bài
Các khoản thu khác
5. Thuế ngoài quốc doanh
Thuế doanh thu
Thuế lợi tức
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tài nguyên
Trong đó: Tài nguyên rừng
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
Thu khác ngoài quốc doanh
6. Lệ phí trước bạ
7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trong đó: Thuế sử dụng đất Nông nghiệp trồng lúa
8. Thuế nhà đất
9. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
10. Thuế thu nhập cá nhân
11. Thu xổ số kiến thiết
12. Thu phí giao thông
13. Thu phí và lệ phí
Nội dung
Năm 199
Dự toán
Kế hoạch
Ước TH
Năm
Phí và lệ phí trung ương
Phí và lệ phí tỉnh
Phí và lệ phí huyện
Phí và lệ phí xã
14. Thu sự nghiệp
Thu hoạt động sự nghiệp do trung ương quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do tỉnh quản lý
Thu hoạt động sự nghiệp do huyện quản lý
Thu từ hoạt động sự nghiệp do xã quản lý
15. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
16. Tiền sử dụng đất
17. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
18. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (1)
Đơn vị thuộc trung ương nộp
Đơn vị thuộc địa phương nộp
19. Thu từ hoa lợi công sản
20. Các khoản huy động đóng góp theo quy định
21. Thu phạt an toàn giao thông theo NĐ 36/CP
22. Thu từ hoạt động chống buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật
23. Thu tiền bán cây đứng
24. Thu viện trợ
25. Thu khác
26. Thu vay để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
B/ Các khoản thu được để lại chi quản lý qua ngân sách Nhà nước
Các khoản phí, lệ phí.
Trong đó:
+ Học phí
+ Viện phí
Các khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng
Nội dung
Năm 199
Dự toán
Kế hoạch
Ước TH
Năm
Các khoản phụ thu
Khác
II/ TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
a/ Các khoản thu cân đối ngân sách địa phương
Các khoản thu 100%
Thu điều tiết
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương
Thu kết dư
Thu tiền vay
b. Các khoản thu được để lại chi và quản lý qua ngân sách Nhà nước
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính
BIỂU TỔNG HỢP
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 6KH/ĐP
Đơnvị: Triệu đồng
Nội dung các khoản chi
Kế hoạch năm 199
Ước thực hiện
Dự toán năm 199
Tổng chi ngân sách địa phương
A/ Các khoản chi cân đối qua NSNN
1. Chi xây dựng cơ bản tập trung
a. Vốn trong nước
b. Vốn ngoài nước
2. Chi từ các nguồn thu được để lại
Gồm:
Từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Từ nguồn thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Từ nguồn thu xổ số kiến thiết
Từ nguồn thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa
Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng
Từ nguồn thu phí quảng cáo truyền hình
3. Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn vay
4. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp Nhà nước
5. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách (2)
6. Chi sự nghiệp kinh tế
Trong đó:
Chi sự nghiệp nông - lâm - thuỷ lợi
Chi sự nghiệp giao thông
Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính
Chi sự nghiệp khác
Nội dung các khoản chi
Kế hoạch năm 199
Ước thực hiện
Dự toán năm 199
7.Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo
Chi sự nghiệp giáo dục
Chi sự nghiệp đào tạo
Trong đó: đào tạo lại cán bộ khu vực Nhà nước
8. Chi sự nghiệp y tế
9. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
10. Chi sự nghiệp văn hoá - Thông tin
11. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
12. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao
13. Chi đảm bảo xã hội
14. Chi quản lý hành chính
Chi quản lý Nhà nước
Hỗ trợ ngân sách Đảng
Chi hỗ trợ hội, đoàn thể
15. Chi an ninh quốc phòng địa phương
Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội
Chi quốc phòng địa phương
16. Chi khác ngân sách
17. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính
18. Dự bị phí
19. Chi trả nợ lãi và gốc tiền vay
B/ Các khoản chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua ngân sách Nhà nước
Các khoản phí, lệ phí được để lại
Các khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng
Các khoản phụ thu
Các khoản khác
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính Vật giá
PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 7
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU CÂN ĐỐINSNN NĂM 199 THEO SẮC THUẾ
(DÙNG CHO SỞ TÀI CHÍNH - VẬT GIÁ)
Đơnvị: Triệu đồng
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
So
S
Chỉ tiêu
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
sánh
TT
số
DNNN
Dầu
XN
NQD
XS
Khác
số
DNNN
Dầu
XN
NQD
XS
Khác
TW
ĐP (1)
thô
ĐT
TW
ĐP (1)
thô
ĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18=9:1
TỔNG SỐ THU NSNN
I
Thu thường xuyên
1
Thuế thu nhập và lợi tức
Trong đó:
Thuế thu nhập
Thuế lợi tức
Thuế chuyển lợi nhuận
2
Thuế sử dụng tài sản nhà nước
Trong đó:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thu tiền sử dụng đất
Thuế nhà đất
Thuế tài nguyên
3
Thuế đối với hàng hoá dịch vụ
Trong đó:
Thuế doanh thu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
4
Thuế đối với hoạt động ngoại thương
Trong đó:
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế xuất khẩu qua b.giới đất liền
Thuế nhập khẩu qua b.giới đất liền
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu
5
Các khoản thu từ sở hữu TS ngoài thuế
(không kể mục 026)
Trong đó:
Thu sử dụng vốn ngân sách
Tiền cho thuê mặt đất mặt nước
6
Thu phí và lệ phí
Trong đó:
Phí giao thông
Lệ phí trước bạ
7
Thu tiền phạt và tịch thu
8
Các khoản thu khác
Trong đó:
Thu kết dư năm trước
II
Thu về chuyển nhượng và bán tài sản N.nước
Trong đó:
Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN
Thu tiền bán cây đứng
III
Thu viện trợ
Trong đó:
Viện trợ cho XDCB
Viện trợ cho chi thường xuyên
IV
Thu bán cổ phần của NN
(1) Ghi chú: Không kểthu xổ số kiến thiết
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
DỰ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠBẢN NĂM 199
Tỉnh, thành phố:
(Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và huy độngvốn góp)
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 8KH/ĐP
Đơnvị: Triệu đồng
S TT
Thời gian KC-HT
Tổng dự toán được duyệt
Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199
Đã thanh toán từ khởi công đến 31/12/199
Dự toán năm 199
Tên công trình
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó thanh
Chia theo cơ cấu đầu tư
Chia theo nguồn vốn
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
Xây lắp
Thiết bị
toán KL các năm trước chuyển sang 199
Xây lắp
Thiết bị
XDCB khác
Vốn tr.nước
Vốn ng.nước
Vốn bằng nguồn để lại
Vốn từ nguồn đóng góp
Tổng số
A. Do NS cấp tỉnh chi
I
Công trình chuyển tiếp
1
...........................
2
.............................
3
.............................
II
Công trình khởi công mới
1
...........................
2
.............................
3
.............................
B. Do NS cấp huyện chi (Các chỉ tiêu như mục A)
C. Do NS cấp xã chi
(Các chỉ tiêu như mục A)
Ngày...tháng...năm199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
CƠ SỞ TÍNH CHI TRỢ GIÁ NĂM199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 9KH/ĐP (1)
A- TRỢ GIÁ GIỮ ĐÀN GIỐNG GỐC
S
Đơn
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
TT
Tên con giống gốc được cấp bù theo QĐ của UBND tỉnh
vị tính
Số lượng con giống gốc được cấp bù
Mức cấp bù cho một con giống gốc
Số tiền cấp bù (triệu đồng)
Số lượng con giống gốc được cấp bù
Mức cấp bù cho một con giống gốc
Số tiền cấp bù (triệu đồng)
1
Trâu
Con
2
Bò
Con
....
Ghi chú: (1) mứccấp bù cho một con gia súc, gia cầm tính như công thức quy định trong Thông tưliên bộ số 03/TT-LB ngày 8/7/1991 và Công văn số 2409/TCDN ngày 14/09/1995.
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 9KH/ĐP (2)
B- CHI TÀI TRỢ CHO CÁC XUẤT BẢN PHẨM NĂM 199
S
Đơn
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
TT
Tên xuất bản phẩm được tài trợ
vị tính
Số lượng được duyệt
Giá thành bình quân/ đơn vị
Giá bán bình quân/ đơn vị
Mức tài trợ bình quân/ đơn vị
Số tiền tài trợ
Số lượng được duyệt
Giá thành bình quân/ đơn vị
Giá bán bình quân/ đơn vị
Mức tài trợ bình quân/ đơn vị
Số tiền tài trợ
1
2
3
...
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài Chính - Vật giá
DỰ TOÁN CHI VỐN LƯU ĐỘNG NĂM1997
Của tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 10KH/ĐP
Đơnvị: Triệu đồng
S
Ngày, tháng
Định
Lũy kế vốn lưu
Đề nghị NS
Ước thực hiện
Dự kiến năm 199
TT
Tên đơn vị
bắt đầu hoạt
mức vốn
động đã được cấp,
cấp vốn lưu
Doanh
Nộp NS NN
Doanh
Nộp NS NN
động
lưu động
và tự bổ sung
động
thu
Trong đó: Thuế LTức
thu
Trong đó: Thuế LTức
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆPGIÁO DỤC NĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 11KH/ĐP
Đơn
vị tính
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số chi
Triệu đồng
Trong đó: Chi lương và các khoản có tính chất lượng
"
1. Chi giáo dục mầm non:
"
a. Nhà trẻ quốc lập
"
Học sinh
Cháu
Giáo viên
Người
Mức chi bình quân/học sinh
Đồng
b. Mẫu giáo quốc lập
Triệu đồng
Học sinh
Cháu
Giáo viên
Người
Mức chi bình quân/học sinh
Đồng
2. Giáo dục phổ thông quốc lập
Triệu đồng
a. Giáo dục tiểu học (từ lớp 1 - 5)
Triệu đồng
Số trường
Trường
Số lớp
Lớp
Học sinh
Học sinh
Giáo viên
Người
Mức chi bình quân /học sinh
Đồng
b. Giáo dục trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9
Triệu đồng
Số trường
Trường
Số lớp
Lớp
Học sinh
Học sinh
Giáo viên
Người
Mức chi bình quân /học sinh
Đồng
c. Giáo dục trung học phổ thông (lớp 10 - 12)Triệu đồng
Số trường
Trường
Số lớp
Lớp
Học sinh
Học sinh
Giáo viên
Người
Mức chi bình quân /học sinh
Đồng
3. Dân tộc nội trú
Triệu đồng
(Các chỉ tiêu như mục 2)
4. Giáo dục quốc lập khác (Nếu có)
Triệu đồng
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật Giá
CƠ SỞ CHI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠONĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 12KH/ĐP
S
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
TT
Số
Mức chi
Tổng chi
Số
Mức chi
Tổng chi
học sinh
bình quân cho một học sinh
Tổng số (Triệu đồng)
Trong đó lương phụ cấp
học sinh
bình quân cho một học sinh
Tổng số (Triệu đồng)
Trong đó lương phụ cấp
1
Đại học, cao đẳng
Khối sư phạm
Khối kỹ thuật
2
Trung học chuyên nghiệp
(Như trên)
3
Đào tạo nghề
(Như trên)
4
Đào tạo Đảng, Đoàn thể
5
Đào tạo lại công chức
6
Đào tạo khác
7
Đào tạo tại chức
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP YTẾ NĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 13KH/ĐP
Đơn
vị tính
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số chi:
Triệu đồng
Trong đó lương và các khoản có tính chất lương
Triệu đồng
1. Chi khám chữa bệnh
Triệu đồng
a. Tuyến tỉnh
Triệu đồng
Cơ sở khám chữa bệnh
Bệnh viện
Số giường bệnh
Giường
Số y, bác sĩ và nhân viên y tế khác
Người
Mức chi bình quân/giường bệnh
1.000 đ
b. Tuyến huyện
Triệu đồng
(Các chỉ tiêu như mục a)
c. Tuyến xã
Triệu đồng
(Các chỉ tiêu như mục a)
2. Chi phòng bệnh
a. Chi cho bộ máy quản lý
Triệu đồng
b. Chi cho hoạt động phòng chống dịch bệnh
Triệu đồng
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ HÀNHCHÍNH NĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 14KH/ĐP
Thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Biên chế
Mức chi
Tổng số chi
Biên chế
Mức chi
Tổng số chi
(người)
bình quân (Đ/người)
Tổng số (Tr.đồng)
Lương và phụ cấp lương (Tr.đồng)
(người)
bình quân (Đ/người)
Tổng số (Tr.đồng)
Lương và phụ cấp lương (Tr.đồng)
Tổng số chi
I. Chi quản lý Nhà nước
a. Cấp tỉnh và tương đương
chia ra theo khu vực
Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
b. Cấp huyện và tương đương
chia ra theo khu vực
Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
c. Cấp xã và tương đương
chia ra theo khu vực
Thành phố
Đồng bằng
Trung du, duyên hải
Núi thấp, vùng sâu
Núi cao, hải đảo
II. Chi hỗ trợ ngân sách Đảng
(Các chỉ tiêu như mục I)
III. Chi hỗ trợ các tổ chức
đoàn thể, hội quần chúng
(Các chỉ tiêu như mục I)
IV. Các khoản chi ngoài định mức
Phụ cấp đại biểu HĐND các cấp
Họp HĐND các cấp
Các khoản khác
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
TỔNG HỢP BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNGNĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 15KH/ĐP
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ước thực hiện
Dự toán năm 199
Tổng quỹ lương hành chính sự nghiệp
Lương cơ bản
(hoặc chức vụ)
Phụ cấp lương
1. Quản lý hành chính
Số biên chế
Quỹ tiền lương
+ Lương cơ bản
+ Phụ cấp lương
2. Giáo dục
(Các chỉ tiêu như mục I)
3. Đào tạo
(Các chỉ tiêu như mục I)
4. Y tế
(Các chỉ tiêu như mục I)
5. Văn hoá thông tin
(Các chỉ tiêu như mục I)
6. Phát thanh truyền hình
(Các chỉ tiêu như mục I)
7. Sự nghiệp Thể dục thể thao
(Các chỉ tiêu như mục I)
8. Sự nghiệp kinh tế
(Các chỉ tiêu như mục I)
9. Khác
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÁC KHOẢNPHÍ VÀ LỆ PHÍ (1) NĂM 199
Tỉnh, thành phố:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ: 16KH/ĐP
Đơnvị: Triệu đồng
Tên loại lệ phí
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
Tổng số phát sinh
Số được để lại theo chế độ
Số nộp ngân sách
Tổng số phát sinh
Số được để lại theo chế độ
Số nộp ngân sách
Tổng cộng:
A. Phí và lệ phí trung ương
B. Phí và lệ phí tỉnh
C. Phí và lệ phí huyện
D. Phí và lệ phí xã
(1) Kể cả thu họcphí và viện phí
Ngàytháng năm 199
Giámđốc Sở Tài chính - Vật giá
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM199
Cấp huyện và tương đương:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 17
Đơnvị: Triệu đồng
Khoản thu
Kế hoạch năm 199
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
I. Tổng thu NSNN được giao trên địa bàn
A. Các khoản thu cân đối ngân sách
1. Thuế doanh thu
2. Thuế lợi tức
3. Lệ phí trước bạ
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
6. Thuế nhà đất
7. Tiền sử dụng đất
8. Thuế môn bài
9. Thuế sát sinh
10. Phí, lệ phí
11. Thu sự nghiệp
12. Thu viện trợ
13. Các khoản huy động đóng góp theo quy định
14. Thu đóng góp tự nguyện
15. Thu khác
16. Thu kết dư ngân sách năm trước
B. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN
1. Các khoản phí, lệ phí
2. Các khoản huy động đóng góp XD CSHT
3. Các khoản phụ thu
4. Các khoản khác
II. Tổng thu ngân sách huyện
A. Các khoản thu cân đối ngân sách huyện
Thu điều tiết
Các khoản thu 100%
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
B.Các khoản thu được để lại chi và quản lý qua NSNN
Ghi chú: Thuế doanhthu, thuế lợi tức, lệ phí trước bạ chỉ áp dụng đối với thành phố, thị xã thuộctỉnh.
Ngàytháng năm 199
Trưởngphòng Tài chính
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM199
Cấp huyện và tương đương:
PHỤ LỤC SỐ 7 - BIỂU SỐ 18
Đơnvị: Triệu đồng
Khoản thu
Kế hoạch năm 199
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
Tổng chi ngân sách
A. Các khoản chi cân đối qua NSNN
1. Chi đầu tư XDCB tập trung
2. Chi bằng nguồn thu để lại
Thu tiền sử dụng đất
Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa
Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng
Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Chi từ nguồn thu XSKT được để lại
3. Chi sự nghiệp kinh tế
4. Chi sự nghiệp văn hoá thông tin
5. Chi sự nghiệp phát thanh truyền thanh
6. Chi sự nghiệp thể dục thể thao
7. Chi quản lý hành chính
Quản lý Nhà nước
Hỗ trợ kinh phí Đảng
Hỗ trợ kinh phí đoàn thể
8. Chi đảm bảo xã hội
9. Chi an ninh - quốc phòng
10. Chi khác
11. Chi bổ sung ngân sách
12. Dự bị phí
B. Các khoản chi bằng nguồn thu được để lại
quản lý qua NSNN
Chi XDCB bằng nguồn huy động đóng góp
Chi bằng nguồn phụ thu
Ngàytháng năm 199
Trưởngphòng Tài chính
PHỤ LỤC SỐ 8
(DÙNG CHO BỘ TÀI CHÍNH)
Biểu số 1: Cân đối Ngân sách Nhà nước năm 199
Biểu số 2: Dự toán thu NSNN năm 199
Biểu số 3: Tổng hợp dự toán chi NSNN năm 199
Biểu số 4: Tổng hợp dự toán thu NSNN năm 199 (Theosắc thuế)
Biểu số 5: Các khoản thu để lại cho đơn vị chi, quảnlý qua NSNN năm
199
Biểu số 6: Dự toán thu các khoản vay về cho vay lại
Biểu số 7: Tổng hợp chi theo lĩnh vực
PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 01
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNĂM 199
Đơnvị: Triệu đồng
Thu
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
Chi
Ước TH năm 199
Dự toán năm 199
A.
Tổng thu cân đối NSNN
A.
Tổng chi cân đối NSNN
I.
Thu từ sản xuất - kinh doanh trong nước:
I.
Chi đầu tư phát triển
1.
Thu từ thuế và phí
Trong đó: Chi đầu tư XDCB
2.
Thu giao quyền sử dụng đất
II.
Chi trả nợ và viện trợ
3.
Thu tiền thuê đất
III.
Chi thường xuyên
4.
Thu bán nhà ở
IV.
Quỹ dự trữ tài chính luân chuyển
II.
Thuế xuất, nhập khẩu
V.
Dự phòng
III.
Thu viện trợ không hoàn lại
B.
Các khoản thu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua NSNN
B
Các khoản chi bằng nguồn thu để lại cho đơn vị, quản lý qua NSNN
I.
Các khoản phí, lệ phí được để lại
I.
Chi đầu tư XDCB
II.
Các khoản huy động đóng góp
II.
Chi sự nghiệp kinh tế
III.
Quỹ bình ổn giá
III.
Chi quản lý hành chính
IV.
Khác
IV.
Chi sự nghiệp khác
C.
Thu vay nước ngoài về cho vay lại
C.
Cho vay lại
(Các khoản vay mới)
D.
Nguồn bù đắp
D.
Bội chi ngân sách Nhà nước
Vay trong nước
Vay nước ngoài
PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 02
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNĂM 1997
Đơnvị: Tỷ đồng
Nội dung thu
Ước
Dự toán năm 199
thực hiện 199
Tổng số
Số ước thực hiện năm 199 (%)
A. TỔNG SỐ THU CÂN ĐỐI NSNN
I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước
1. Thu từ thuế và phí
1.1. Thuế thu từ kinh tế quốc doanh
1.2. Thu từ XNLD với nước ngoài
Trong đó: - Thu từ liên doanh dầu khí
Thu từ các XNLD khác
1.3. Thuế CTN và dịch vụ ngoài quốc doanh
1.4. Lệ phí trước bạ
1.5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1.6. Thuế nhà đất
1.7. Thuế thu nhập
1.8. Thu xổ số kiến thiết
1.9. Thu phí giao thông
1.10.Các loại phí, lệ phí
1.11.Thuế chuyển quyền sử dụng đất
1.12. Thu khác ngân sách
2. Thu giao quyền sử dụng đất
3. Thu tiền thuê đất
4. Thu bán nhà ở
II. Thuế xuất, nhập khẩu
III. Thu viện trợ không hoàn lại
Viện trợ cho đầu tư XDCB
Viện trợ cho chi thường xuyên
B. CÁC KHOẢN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ CHI, QUẢN LÝ QUA NSNN
C. VAY NƯỚC NGOÀI VỀ CHO VAY LẠI
TỔNG CỘNG
PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 03
TỔNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC NĂM 199
Nội dung thu
Ước
Dự toán năm 199
thực hiện năm...
Tổng số
Số ước thực hiện năm ... (%)
1
2
3
4 = 3/2
A. TỔNG SỐ CHI CÂN ĐỐI NSNN
I. Chi đầu tư:
1. Chi đầu tư XDCB tập trung
2. Đầu tư XDCB bằng nguồn QG SD đất và cho thuê đất
3. Đầu tư CS phúc lợi bằng nguồn XSKT
4. Đầu tư XDCB bằng nguồn thu bán nhà ở
5. Đầu tư nông nghiệp, nông thôn bằng nguồn thu thuế sử dụng đất nông nghiệp
6. Đầu tư cơ sở hạ tầng và bảo vệ rừng cho miền núi bằng nguồn thu thuế tài nguyên rừng
7. Đầu tư cho dầu khí bằng nguồn lợi nhuận phía Việt Nam được hưởng
8. Hỗ trợ vốn cho DNNN (cấp vốn lưu động...)
9. Chi dự trữ Nhà nước
10. Chi sắp xếp lao động và bổ sung Quỹ QGGQVL
11. Chi chương trình 327
12. Chi chương trình 773
13. Chi chương trình phát triển kinh tế biển
14. Chi chương trình công nghệ thông tin quốc gia
II. Chi trả nợ và viện trợ
1. Trả nợ trong nước (Kể cả trả nợ gốc và lãi do các địa phương vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
2. Trả nợ nước ngoài
3. Chi viện trợ nước ngoài
Nội dung thu
Ước
Dự toán năm 199
thực hiện năm...
Tổng số
Số ước thực hiện năm ... (%)
1
2
3
4 = 3/2
III. Chi thường xuyên
1. Chi quốc phòng
TĐ:- Chi quốc phòng địa phương
2. Chi Nội vụ
TĐ:- Chi an ninh địa phương
3. Chi đặc biệt
4. Chi giáo dục - Đào tạo
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
Chi bằng nguồn vay nước ngoài
5. Chi y tế
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
Chi bằng nguồn vay nước ngoài
6. Chi dân số và kế hoạch hoá gia đình
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
Chi bằng nguồn vốn vay nước ngoài
7. Chi khoa học, công nghệ và Môi trường
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
8. Chi văn hoá thông tin
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
9. Chi phát thanh, truyền hình
T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ
10. Chi thể dục thể thao
11. Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em
12. Chi lương hưu và bảo đảm xã hội
13. Chi sự nghiệp kinh tế
T.Đ:- Chi bằng nguồn viện trợ
14. Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể
T.Đ:- Chi bằng nguồn viện trợ
15. Chi trợ giá mặt hàng chính sách
16. Chi khác
Nội dung thu
Ước
Dự toán năm 199
thực hiện năm...
Tổng số
Số ước thực hiện năm ... (%)
1
2
3
4 = 3/2
T.Đ:- Chi bằng nguồn viện trợ
V. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính luân chuyển
VI. Dự phòng
B- CÁC KHOẢN CHI BẰNG NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ CHI, QUẢN LÝ QUA NSNN
1. Chi đầu tư XDCB
2. Chi sự nghiệp kinh tế
3. Chi hành chính
4. Chi sự nghiệp khác
C- VAY NƯỚC NGOÀI VỀ CHO VAY LẠI
1. Chi đầu tư XDCB
2. Chi thường xuyên
TỔNG CỘNG
PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 04
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199
(Theo sắc thuế)
Đơnvị: Triệu đồng
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
S TT
Chỉ tiêu
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
số
D.nghiệp TW
D.nghiệp ĐP (1)
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
số
D.nghiệp TW
D.nghiệp ĐP (1)
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
A.
Tổng số thu NSNN
I.
Thu thường xuyên
1.
Thuế thu nhập và lợi tức
Trong đó:
Thuế thu nhập
Thuế lợi tức
Thuế chuyển lợi nhuận
2.
Thuế sử dụng tài sản Nhà nước
Trong đó:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thu tiền sử dụng đất
Thuế nhà đất
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
S TT
Chỉ tiêu
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
số
D.nghiệp TW
D.nghiệp ĐP (1)
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
số
D.nghiệp TW
D.nghiệp ĐP (1)
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
Thuế tài nguyên
3.
Thuế đối với hàng hoá dịch vụ
Trong đó:
Thuế doanh thu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế môn bài
Thuế sát sinh
4.
Thuế đối với hoạt động ngoại thương
Trong đó:
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền
Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
5.
Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế
(Không kể mục 026)
Trong đó:
Thu sử dụng vốn ngân sách
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
6.
Thu phí và lệ phí
Trong đó:
Phí giao thông
Ước thực hiện năm 199
Dự toán năm 199
S TT
Chỉ tiêu
Tổng
Trong đó
Tổng
Trong đó
số
D.nghiệp TW
D.nghiệp ĐP (1)
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
số
D.nghiệp TW
D.nghiệp ĐP (1)
Dầu thô
XN đầu tư nước ngoài
Ngoài Q.doanh
Xổ số
Lệ phí trước bạ
7.
Thu tiền phạt và tịch thu
8.
Các khoản thu khác
Trong đó:
Thu kết dư năm trước
II.
Thu về chuyển nhượng và bán tài sản Nhà nước
Trong đó:
Tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước
Thu tiền bán cây đứng
III.
Thu viện trợ
Trong đó:
Viện trợ cho XDCB
Viện trợ cho chi thường xuyên
IV.
Thu bán cổ phần của Nhà nước
B.
Các khoản thu để lại quản lý qua quỹ Ngân sách Nhà nước
1.
Các khoản phí được để lại
2
Các khoản lệ phí được để lại
3.
Các khoản huy động đóng góp
4.
Quỹ bình ổn giá
5.
Khác
PHỤ LỤC 8 - BIỂU SỐ 05
CÁC KHOẢN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠNVỊ CHI,
QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199
Đơnvị: Tỷ đồng
S
Ước
Dự toán năm 199
TT
Nội dung chi
thực hiện năm 199
Tổng số
So ước thực hiện năm 199 (%)
1
2
3
4
5= 4/3
Tổng số
1.
Phụ thu tiền điện
2
Phụ thu tiền điện thoại
3
Phí hạ tầng đường sắt
4
Học phí
5
Viện phí
6
Thu hoàn vốn dự trữ đường sắt
7
Cước qua phà
8
Phí lãnh sự quán nước ngoài
(Bao gồm cả vi sa)
9
Lệ phí qua cầu
10
Lệ phí kiểm dịch thực vật
11
Lệ phí kiểm dịch động vật
12
Lệ phí kiểm nghiệm, đo lường
13
Lệ phí đặt văn phòng đại diện
14
Lệ phí XNK hàng dệt sang thị trường EU
15
Phí, lệ phí hải quan
16
Phụ thu lập quỹ BOG
17
Hoàn vốn xuất khẩu gạo cho CUBA
18
Chi của trung tâm quản lý bay (FIR)
19
Lệ phí sân bay
20
Lệ phí cảng vụ
.........
PHỤ LỤC SỐ 8 - BIỂU SỐ 06
DỰ TOÁN THU CÁC KHOẢN VAY VỀCHO VAY LẠI NĂM 199
Đơnvị: 1.000 USD
S
Tên nước tổ chức
Tên
Đơn vị
Đại lý
Tổng i
Số vốn đã
Ước
Dự kiến năm sau
Thời gian thu hồi vốn
TT
quốc tế cho vay
dự án
chủ quản dự án
cho vay lại
số vốn cho vay lạ
rút đến 31/12 năm trước
thực hiện
Tổng số
XDCB
Thường xuyên
Thu hồi gốc
Thu hồi lãi
Ghi chú: Tỷgiá....đồng/USD
PHỤ LỤC SỐ 8 - BIỂU SỐ 07
TỔNG HỢP CHI THEO LĨNH VỰC
Đơnvị: Tỷ đồng
S
Ước thực hiện năm
Dự toán năm ...
TT
Nội dung chi
Tổng
Bao gồm
Tổng
Bao gồm
số
Chi ĐTPT
Chi thường xuyên
số
Chi ĐTPT
Chi thường xuyên
1
Quốc phòng
2
Nội vụ
3
Chi đặc biệt
4
Giáo dục - Đào tạo
5
Y tế
6
Khoa học công nghệ Môi trường
7
Chi dân số KHH gia đình
8
Chi Khoa học công nghệ và môi trường
9
Chi văn hoá thể thao
10
Chi phát thanh truyền hình
11
Chi thể dục thể thao
12
Chi chăm sóc và BVTE
13
Chi đảm bảo xã hội
14
Chi SN kinh tế
15
Chi quản lý HC, Đảng, Đoàn thể...
16
Chi trả nợ và viện trợ
....
MẪU 01/QTNS
BẢNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
(DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Tỉnh, thành phố:
(quận huyện)
Đơnvị: Đồng
Phần thu
Phần chi
Mục
Tiểu mục
NSNN
NSTW
NSĐP
TỔNG SỐ
I/ Các đơn vị kinh tế quốc doanh TW quản lý
01
01
001
01
...
II/ Các đơn vị kinh tế Quốc doanh ĐP quản lý
01
01
001
01
...
III/ Các đơn vị kinh tế có vốn ĐTNN
01
01
001
01
...
IV/ Các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh
01
01
001
01
...
Hợp nhóm
Tiểu nhóm,
mục và
tiểu mục
Nhóm 1
T.nhóm 01
001
01
...
Xác nhận của KBNN
Người lập
Phụ trách kế toán
Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính)
MẪU 05/QTNS
QUYẾT TOÁN CHI NSĐP THEONGÀNH KTQD NĂM 199...
(DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Tỉnh, thành phố:
(quận, huyện):
Đơnvị: Đồng
Loại
Khoản
Mục
Tiểu mục
Số tiền
TỔNG SỐ
01
01
100
01
...
...
101
...
...
02
...
...
02
...
...
20
...
...
...
Họp nhóm,
tiểu nhóm,
mục
và tiểu mục
Nhóm 6
T.nhóm 20
100
01
...
Xác nhận của KBNN
Người lập
Phụ trách kế toán
Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính)
MẪU 06/QTNS
QUYẾT TOÁN TỔNG HỢP KINH PHÍUỶ QUYỀN
(DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Tỉnh, thành phố:
(quận huyện):
Đơnvị: Đồng
S TT
Tên chương trình
Số dự toán
Số thực cấp
Số quyết toán đơn vị đề nghị
Số quyết toán được duyệt
Chênh lệch (+) (-)
Cộng
Thuyết minh: (Giảithích rõ chênh lệnh và biện pháp xử lý)
Xác nhận của KBNN
Người lập
Phụ trách kế toán
Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính)
MẪU 07/QTNS
QUYẾT TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍUỶ QUYỀN
(DÙNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH)
Tỉnh, huyện:
(Quận, huyện):
Đơnvị: Đồng
S TT
Loại
Khoản
Mục
Tiểu mục
Tên chương trình
Số quyết toán được duyệt
Cộng
Người lập biểu
Phụ trách kế toán
Giám đốc Sở Tài chính (Trưởng phòng Tài chính)