THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ XÂY DỰNG - LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - NỘI VỤ - TÀI CHÍNH Hướng dẫn thi hành Quy chế cho thuê nhà, thuê lao động đối với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, lưu trú tại Việt Nam Thi hành Nghị định số 389/HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế cho thuê nhà và thuê lao động đối với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài lưu trú tại Việt Nam, Liên Bộ Xây dựng Lao động Thương binh và Xã hội - Nội vụ - Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
PHẦN A CHO THUÊ NHÀ I. BÊN CƠ QUAN CHO THUÊ 1. Những tổ chức cá nhân sau đây có quyền cho thuê nhà: a. Công ty, xí nghiệp quốc doanh chuyên doanh nhà đất (sau đây gọi tắt là Công ty chuyên doanh nhà đất) được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh) giao trách nhiệm quản lý việc cho người nước ngoài thuê nhà. b. Các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội là chủ sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước và được cấp chủ quản cho phép đối với nhà do địa phương quản lý, cấp chủ quản là Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhà do Trung ương quản lý, cấp chủ quản là Bộ Xây dựng. c. Công dân Việt Nam là chủ sở hữu nhà, có lý lịch rõ ràng, trừ những trường hợp quy định tại điểm 1, 2, 3, bản phụ lục II kèm theo Thông tư này. d. Công dân hoặc tổ chức liên doanh nhà cửa với nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Nhà cho người nước ngoài thuê có 2 loại: a. Nhà độc lập hoàn toàn. b. Căn hộ hoặc phòng cách biệt, có công trình phụ, tường ngăn và lối đi riêng ra đường phố. 3. Thủ tục kinh doanh cho thuê nhà: a. Chủ nhà cho thuê phải được phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b. Hồ sơ xin phép cho thuê nhà (theo mẫu số 1 trong phụ lục I). Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc uỷ quyền cho thuê của các đồng sở hữu, kèm theo sơ đồ nhà. c. Mọi tổ chức cá nhân có nhà cho thuê
sau khi có giấy phép cho thuê nhà (mẫu số 3 phụ lục I) tiến hành cho thuê thông qua một công ty chuyên doanh nhà đất tại điểm 1.a. 4. Bên cho thuê nhà có trách nhiệm: a. Chấp hành pháp luật. b. Mua bảo hiểm nhà tại Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (hoặc các công ty bảo hiểm đặt tại địa phương). c. Thực hiện hợp đồng thuê nhà đã ký. d. Đóng thuế theo quy định tại phần C của Thông tư này. II. BÊN THUÊ NHÀ 1. Tất cả những người nước ngoài vào Việt Nam đều có quyền thuê nhà để ở, làm việc, với một trong các điều kiện sau: a. Có giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. b. Có giấy phép làm đại diện cho các công ty thương mại nước ngoài do Bộ Thương nghiệp cấp. c. Đối với các tổ chức trong đoàn ngoại giao có quy định riêng. d. Ngoài các diện nói trên có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý Nhà nước từ cấp tỉnh trở lên. 2. Thủ tục thuê nhà: a. Người thuê nhà gửi tới Công ty chuyên doanh nhà đất (quy định tại điểm 1a mục 1) đơn xin thuê nhà (theo mẫu số 4 trong phụ lục I) kèm theo bản sao chụp giấy phép hoặc giấy giới thiệu nêu tại điểm 1 mục II. 3. Bên thuê nhà, có trách nhiệm: a. Chấp hành pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam . b. Thực hiện đúng hợp đồng đã ký. III. CÔNG TY CHUYÊN DOANH NHÀ ĐẤT 1. Dịch vụ thuê nhà cho cả hai bên: Người có nhà cho thuê và người nước ngoài thuê nhà. 2. Giúp người nước ngoài thuê sử dụng các cơ sở kỹ thuật đô thị phục vụ sinh hoạt, làm việc; và giúp họ thực hiện các quy định về đăng ký tạm trú, tạm vắng. 3. Được hưởng phí dịch vụ thuê nhà từ 4 đến 6% trong giá thuê nhà, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ phí cụ thể. 4. Mỗi tỉnh, thành phố, đặc khu chỉ giao cho một công ty trực tiếp cho người nước ngoài thuê nhà. Riêng hai thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có thể giao cho hai công ty chuyên doanh nhưng phải kinh doanh theo quy định thống nhất của Uỷ ban nhân dân thành phố. IV. QUẢN LÝ KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ 1. Cơ quan quản lý nhà đất và cơ quan công an cấp tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra hồ sơ xin phép kinh doanh nhà. 2. Hội đồng xét duyệt (tổ chức theo quy định tại phần D) giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh: a. Xét duyệt tư cách người cho thuê nhà và người thuê nhà. b. Xét duyệt nhà cho thuê. c. Xem xét vấn đề giá cả cho thuê. d. Xem xét các khiếu nại liên quan vấn đề cho thuê.
PHẦN B
PHẦN C
PHẦN D