bộ tài chính THÔNG TƯ Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2001 Thựchiện Chỉ thị số 13/2000/CT-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủvề việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nướcnăm 2001; Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đánh giá tình hình thực hiện ngânsách nhà nước năm 2000 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2001 như sau: ATỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2000: I. Tổ chức điều hành ngân sách 6 tháng cuối năm 2000: Kếtquả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm2000 cho thấy: Tình hình kinh tế xã hội đã có những chuyển biến tích cực, nhiềuchỉ tiêu phát triển kinh tế quan trọng tăng so với cùng kỳ năm trước. Một sốsản phẩm công nghiệp chủ yếu tiêu thụ khá, hàng hoá tồn kho giảm. Thu NSNN (thunội địa) đạt 50,9% so dự toán năm, tăng 3,7% so cùng kỳ năm 1999. Tuynhiên, những kết quả đạt được còn chưa vững chắc, giá cả thị trường tiếp tụcgiảm, nhất là giá hàng nông sản ảnh hưởng đến tiêu thụ và lưu thông hàng hoá.Thu ngân sách nhà nước ở một số lĩnh vực đạt thấp hơn so cùng kỳ năm trước vàchưa theo kịp tốc độ hồi phục của nền kinh tế. Công tác triển khai dự toán chingân sách ở một số Bộ và địa phương còn chậm, khối lượng thực hiện các côngtrình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm 2000 đạt thấp, đầu tư trực tiếp từ nướcngoài tiếp tục giảm, một số chương trình mục tiêu triển khai rất chậm; chi NSNNmới đạt 43,7% dự toán năm; trong đó chi đầu tư XDCB chỉ đạt 37,4%. Việc triểnkhai chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thểthao diễn ra còn chậm. Từtình hình nêu trên, yêu cầu các Bộ và các địa phương
căn cứ vào mục tiêu, nhiệmvụ phát triển kinh tế xã hội và dự toán thu, chi ngân sách đã được Chính phủgiao cả năm, trong 6 tháng cuối năm 2000 tiếp tục thực hiện các biện pháp đã đềra từ đầu năm, trong đó tập trung thực hiện các biện pháp chủ yếu sau: 1.Về thu NSNN: Tăngcuờng chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm nhất làhàng nông sản, hàng xuất khẩu tạo cơ sở vững chắc cho việc hoàn thành và hoànthành vượt mức nhiệm vụ thu nộp ngân sách nhà nước năm 2000. Tậptrung khai thác hết nguồn thu, không bỏ sót, không để thất thu. Tập trung vàonhững nguồn thu có thể khai thác tăng thu, như: thuế nhà đất, phí và lệ phí,thuế thu nhập, khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh,v.v... đồng thời xử lý dứt điểm công tác quyết toán thuế và kiểm tra quyết toánnăm 1999, thu ngay các khoản tồn đọng các năm trước chuyển sang theo quyết toánthuế. Hướngdẫn doanh nghiệp trong công tác kế toán ghi chép hóa đơn, sử dụng hóa đơn, quảnlý hóa đơn tránh sai sót, chống hóa đơn giả. Nâng dần tỷ lệ kê khai thuế, mở sổsách kế toán các đối tượng nộp theo phương pháp trực tiếp. Gắn kiểm tra với hướngdẫn doanh nghiệp làm tốt công tác kế toán, việc kê khai lập tờ khai thuế. Giúpđỡ, đôn đốc doanh nghiệp kê khai thuế đúng qui định của Luật. Tiếptục triển khai chủ trương công khai các quy trình: kê khai, thông báo mức thuếphải nộp, miễn giảm thuế, hoàn thuế để mọi đối tượng nộp thuế biết, tạo thuậnlợi cho đối tượng nộp thuế giám sát lẫn nhau và giám sát đối với cán bộ quản lýthuế. Thực hiện công tác hoàn thuế kịp thời theo đúng Luật, đảm bảo nhanh gọnvà không gây phiền hà cho đối tượng nộp thuế. Đẩymạnh công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các luật thuế. Tập trung vàoviệc miễn, giảm thuế; khấu trừ thuế và hoàn thuế GTGT, việc chấp hành chế độhoá đơn chứng từ, sổ sách kế toán của đối tượng nộp thuế; trong đó đặc biệt chútrọng đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và ngoài quốcdoanh. 2.Về chi NSNN: Côngtác điều hành ngân sách 6 tháng cuối năm 2000 tập trung thực hiện các biện phápsau: Đẩynhanh tiến độ xây dựng cơ bản, hoàn thành sớm các thủ tục để có
căn cứ thanhtoán và cấp phát tạm ứng cho khối lượng đã thực hiện theo quy định, đảm bảo đủvốn cho những công trình đã đủ thủ tục trong đó chú ý rà soát lại các côngtrình XDCB đã ghi trong dự toán nhưng không đủ điều kiện thực hiện hoặc xétthấy không hiệu quả thì dừng lại, cho điều chỉnh sang dự án khác có đủ điềukiện triển khai; không để tình trạng vốn chờ công trình. Tháo gỡ kịp thời khókhăn vướng mắc để tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA (như: giảiphóng mặt bằng, đơn giản thủ tục hành chính, bố trí đủ vốn đối ứng...). Đẩynhanh tiến độ thực hiện và cấp phát kinh phí kịp thời đối với các chương trìnhmục tiêu đã được bố trí trong dự toán đầu năm, đặc biệt là dự án trồng mới 5triệu ha rừng, chương trình xoá đói giảm nghèo và chương trình phát triển kinhtế -xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa. Uỷ ban nhândân các địa phương chỉ đạo và đảm bảo chuyển vốn đầy đủ kịp thời sang Kho bạcNhà nước để thanh toán. Đểđảm bảo điều hành ngân sách nhà nước theo đúng dự toán và giữ được mức bội chingân sách đã được Quốc hội quyết định, ngân sách trung ương, ngân sách địa phươngchỉ sử dụng dự phòng để xử lý những nhiệm vụ quan trọng mới phát sinh đầu nămchưa bố trí kinh phí và đối phó tình hình thiên tai bão lũ, cứu đói có thể xảyra... Các Bộ và địa phương chủ động điều hành theo dự toán chi ngân sách đã đượcChính phủ giao; không bổ sung ngoài dự toán cho các đơn vị ở cả trung ương vàcác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Cácđịa phương phải căn cứ vào khả năng thu ngân sách để điều hành chi ngân sách: Đốivới các địa phương có khả năng thu ngân sách vượt dự toán cần sử dụng khoản vượtthu ưu tiên bổ sung vốn cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội địaphương, cho chương trình bê tông hoá kênh mương nội đồng; các công trình hoànthành trong năm 2000, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, cải tạo giống cây,giống con; trả nợ vốn vay để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và các khoảnnợ vay đầu tư XDCB của xã; tăng quỹ dự trữ tài chính; không được bổ sung chiquản lý hành chính; chi mua sắm, sửa chữa những trang thiết bị chưa thực sự cấpthiết. Đốivới các địa phương, một số khoản thu có khả năng hụt so với dự toán, cần phảikhai thác phấn đấu tăng thu các nguồn có khả năng tăng để đảm bảo đạt dự toánthu đầu năm được giao; đồng thời chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi cho phùhợp với nguồn thu của ngân sách địa phương trên cơ sở đảm bảo kinh phí cho cácnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội quan trọng như chi đầu tư phát triển nôngnghiệp nông thôn, giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ, đảm bảo xã hội,... II. Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2000 làm cơsở xây dựng dự toán thu, chi năm 2001: 1.Về thu ngân sách nhà nước: Căncứ vào tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm, đánh giá kết quả thu năm 2000 trêncơ sở thực hiện các biện pháp phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dựtoán được giao tại Quyết định số 91/1999/QĐ-BTC ngày 29/12/1999 của Bộ trưởngBộ Tài chính; trong đó tập trung phân tích một số vấn đề sau: Xácđịnh rõ số tiền thuế năm 1999 chuyển sang; số đã thu được trong năm 2000; sốtồn đọng, nêu rõ nguyên nhân và biện pháp xử lý. Trên cơ sở đó, xác định sốphát sinh trong năm 2000; số đã thu được trong năm và dự kiến số phát sinh năm2000 chuyển sang năm 2001. Sốthuế giá trị gia tăng phải hoàn phát sinh trong năm 2000; số đã hoàn cho cácdoanh nghiệp trong năm 2000; dự kiến số phải hoàn của năm 2000 chuyển sang năm2001. Phântích các nguyên nhân tác động đến kết quả thực hiện thu năm 2000: tình hình thựchiện so với kế hoạch đối với các chỉ tiêu về sản lượng sản phẩm chủ yếu, sảnxuất và tiêu thụ, giá thành, giá bán... Phântích ảnh hưởng của chế độ, chính sách bổ sung, sửa đổi đối với nguồn thu trênđịa bàn. 1.1. Khu vực doanh nghiệp Nhà nước: Nắmchắc tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đánh giá tình hình vốntài sản, công nợ, biến động tăng giảm về nguyên giá tài sản cố định số lượnglao động, tiền lương, doanh thu, chi phí sản xuất, các định mức kinh tế kỹthuật, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu, lợi nhuận thực hiện vàcác khoản nộp ngân sách. Phântích, đánh giá kết quả công tác tổ chức quản lý thu và tình hình thực hiện quytrình nghiệp vụ quản lý thuế. Những khó khăn và thuận lợi trong năm 2000, khảnăng phát triển trong năm 2001 và các năm tiếp theo. 1.2. Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh: a)Quản lý thu đối với các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đánhgiá tình hình thực hiện tính thuế và kê khai, nộp thuế của các đơn vị. Biếnđộng về số lượng đối tượng quản lý năm 2000 so với năm 1999. b)Quản lý thu đối với các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Thôngqua công tác đăng ký cấp mã số thuế, đánh giá mức độ quản lý thu về hộ: số hộđã thực hiện kê khai đăng ký thuế và được cấp mã số thuế so với số hộ thực tếkinh doanh; số hộ đã được cấp đăng ký kinh doanh. Mứcđộ quản lý về doanh số so với doanh số thực tế kinh doanh: Tình hình kê khai,điều chỉnh doanh số, giá trị gia tăng, thu nhập chịu thuế và thuế của các đối tượng;mức độ điều chỉnh doanh số, thuế GTGT và thuế đối với từng nhóm mặt hàng. 1.3. Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Tổngsố doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, số giấy phép hết hiệu lực, số giải thể,số còn hiệu lực; trong đó: số đã đi vào sản xuất kinh doanh, số doanh nghiệpđang xây dựng, số doanh nghiệp chưa triển khai. Tổngsố lao động, tổng quỹ tiền lương, doanh thu, chi phí và hiệu quả sản xuất kinhdoanh. Đánhgiá, phân tích số thu từ các nhà thầu, nhà thầu phụ trên địa bàn đặc biệt làcác nhà thầu dầu khí. 1.4. Thuế đối với sử dụng đất nông nghiệp: Trêncơ sở sổ bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp đánh giá kết quả khai thác thêm diệntích đến hạn chịu thuế vào sổ bộ thuế; kết quả thu nợ thuế, giá thóc tínhthuế... so với dự toán Nhà nước giao. Đốivới khu vực doanh nghiệp Nhà nước phải tách riêng các chỉ tiêu trên thành mộtphần và có chi tiết các doanh nghiệp điểm có số thu lớn. 1.5. Thuế nhà đất, tiền cho thuê đất: Tổnghợp diện tích đất đã lập bộ để quản lý thu so với quĩ đất ở trên địa bàn quảnlý. Phântích rõ theo các chỉ tiêu: Sốdoanh nghiệp, diện tích đất đang sử dụng. Sốdoanh nghiệp, diện tích đất và tiền thuê đất đã đưa vào sổ bộ thuế. Sốdoanh nghiệp, diện tích đất và tiền thuê đất không có khả năng thu; yêu cầuphân tích rõ nguyên nhân (do chưa ký hợp đồng thuê đất, do đơn vị không sử dụnghết diện tích và các nguyên nhân khác). 1.6. Các nguồn thu từ cấp đất và bán nhà: Đánhgiá tình hình nợ tiền cấp quyền sử dụng đất. Phân tích các trường hợp cố tìnhdây dưa chây ỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết. Đánhgiá ảnh hưởng của việc ban hành một số chính sách nhằm đẩy nhanh tiến độ cấpgiấy quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất như: Chính sách giảm giá nhà chung cưkiểu căn hộ, hỗ trợ tiền cấp đất cho các đối tượng có công với cách mạng, giảmtiền nhà theo thâm niên công tác của cán bộ công nhân viên,... làm cho giá nhàgiảm so thực tế. 1.7. Các nguồn thu phí lệ phí trên địa bàn: Đánhgiá kết quả việc cấp mã số thuế cho các đơn vị có thu với việc tăng cường côngtác quản lý thu nộp phí và lệ phí. Tìnhhình thu nộp phí lệ phí của các tổ chức của Trung ương, tỉnh, huyện, xã, phườngcó thu phí, lệ phí: số thu, số được phép để lại, số nộp ngân sách. 2.Về chi ngân sách nhà nước: 2.1. Về chi xây dựng cơ bản: Tập trung tiến hành soát xét, phân loại toàn bộ các dựán, công trình của kế hoạch đầu tư năm 2000 của các Bộ, ngành và các địa phương;đánh giá tình hình khối lượng thực hiện 6 tháng đầu năm, số vốn đã thanh toán 6tháng đầu năm đối với từng dự án, công trình; trên cơ sở đó thực hiện xử lý vốntheo nguyên tắc: Bốtrí vốn trước hết cho những dự án, công trình đầu tư phục vụ cho phát triểnnông nghiệp và kinh tế nông thôn (thuỷ lợi, đê điều), phòng chống thiên tai,nghiên cứu, cải tạo, sản xuất giống cây, giống con. Bốtrí vốn cho dự án nhóm A, vốn đối ứng dự án ODA, các dự án hoàn thành năm 2000. Kiênquyết đình hoãn và cắt giảm các dự án, công trình chưa đủ thủ tục đầu tư; nhữngdự án xét thấy không có hiệu quả hoặc chưa thực sự cần thiết. 2.2. Đối với các khoản chi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế xã hội ,các công trình phúc lợi xã hội, phát triển quỹ nhà, đầu tư phát triển nôngnghiệp và nông thôn, chi tái tạo quỹ rừng của ngân sách địa phương từ các nguồnthu giao quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước,thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa, thuếtài nguyên rừng; các địa phương cần đánh giá cụ thể khả năng thực hiện từngkhoản thu để điều hành chi cho phù hợp; trường hợp thu không đạt dự toán thìcần điều chỉnh giảm chi tương ứng, chỉ thực hiện chi khi thực tế có thu đểtránh nợ khối lượng không có nguồn thanh toán. 2.3. Đối với các chương trình, mục tiêu: Trên cơ sở dự toán kinh phí đãđược giao và tiến độ thực hiện, cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc giavà các địa phương cần đánh giá khối lượng công việc thực hiện cả năm 2000 (căncứ tổng mức kinh phí Chính phủ giao và danh mục các chương trình mục tiêu đượcthông báo, đánh giá tình hình phân bổ, lồng ghép và cấp phát các chương trìnhmục tiêu); khối lượng công việc và kinh phí thực hiện được từ khi có chươngtrình mục tiêu đến hết năm 2000 để từ đó kiến nghị cụ thể về cơ chế cho phù hợpvà có căn cứ lập dự toán chi thực hiện chương trình năm 2001. Phân loại nhữngchương trình mục tiêu quốc gia quan trọng tiếp tục giữ lại; những chương trìnhmục tiêu còn lại chuyển vào chi thường xuyên của các Bộ, địa phương. 2.4. Đối với các khoản chi thường xuyên:
Căn cứ vào dự toán ngân sách đượcgiao đầu năm và các nguồn thu được để lại chi, tiến độ thực hiện các nhiệm vụđể đánh giá khả năng thực hiện cả năm cho sát với tình hình thực tế của Bộ, địaphương, đơn vị. Đánh giá chi cả năm cần phân tích rõ chi từ nguồn ngân sách cấpphát và chi từ các nguồn thu được để lại theo chế độ quy định, trong đó phântích rõ cơ cấu chi về tiền lương (kể cả tiền lương tăng thêm), các khoản cótính chất lương và các khoản chi bắt buộc trích theo lương (bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...), các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên vàcác khoản chi đột xuất hoặc không có tính chất thường xuyên (mua sắm, sửachữa,...) để làm căn cứ tính toán bố trí năm 2001. BXÂY DỰNG DỰ TOÁN THU,CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2001: I.
Mục tiêu, yêu cầu đối với công tác xây dựng dự toán thu, chi ngânsách nhà nước năm 2001: