p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; a:link, span.MsoHyperlink color:blue; text-decoration:underline; span.MsoHyperlinkFollowed color:purple; text-decoration:underline; p margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; div.Section1 ol margin-bottom:0cm; ul margin-bottom:0cm; THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ vào Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996
Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh thuế hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17/3/1999 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Phần thứ nhất:
Phần thứ hai:
Điều 37 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc chuyển lỗ được thực hiện bằng cách chuyển toàn bộ số lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm có thu nhập tiếp theo năm phát sinh lỗ và được dùng thu nhập của những năm tiếp theo để bù khoản lỗ đó; hoặc phân bổ đều số lỗ của một năm để chuyển sang các năm phát sinh thu nhập theo dự kiến của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế phương pháp thực hiện chuyển lỗ của doanh nghiệp và thực hiện đúng phương pháp và thời gian chuyển lỗ đã đăng ký.
Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
a) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế:
Doanh thu tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ (không có thuế giá trị gia tăng) và các khoản thu khác của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài trong năm tính thuế. Riêng các doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Một số trường hợp cụ thể, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng.
Đối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.
Đối với gia công hàng hóa, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
Đối với hoạt động tín dụng là lãi tiền cho vay phải thu trong năm tính thuế.
Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.
Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm thì khoản thu về tiêu thụ sản phẩm được tính như sau:
+ Sản phẩm được chia nếu tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì các khoản thu được xác định trên giá bán sản phẩm tại thị trường Việt Nam.
+ Sản phẩm được chia xuất khẩu ra nước ngoài thì các khoản thu được xác định trên cơ sở giá xuất FOB tại các cửa khẩu Việt Nam.
Trường hợp bên nước ngoài không cung cấp được giá tiêu thụ sản phẩm hoặc việc tiêu thụ sản phẩm không được thực hiện theo nguyên tắc giao dịch mua bán theo giá thị trường, thì khoản thu được xác định theo các nguyên tắc chống chuyển giá quy định tại
Mục IV
Phần thứ ba của Thông tư này.
Điều 10 và 32 của Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998,
Điều 6 và 7 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ và
Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi. Hàng năm doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép đầu tư và cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp về tình hình thực hiện các chỉ tiêu để dược hưởng ưu đãi và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất phù hợp với điều kiện doanh nghiệp đạt được. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp kiểm tra xác định mức độ thực hiện các chỉ tiêu để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm của từng doanh nghiệp trên cơ sở đó xác định mức thuế thu nhập phải nộp của từng doanh nghiệp.
Trường hợp 3 năm liên tục doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để hưởng các ưu đãi về thuế suất và thời hạn miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp phải báo cáo ngay với Cơ quan cấp giấy phép đầu tư để điều chỉnh lại mức thuế suất và các ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư.
5/ Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
a. Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có các Chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc đóng tại địa phương khác thì doanh nghiệp phải đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi có Chi nhánh, cửa hàng. Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
b. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chậm nhất vào ngày 25 tháng đầu tiên của năm tài chính hàng năm doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm nộp cả năm theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Căn cứ để kê khai là kết quả sản xuất, kinh doanh của năm tài chính trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo.
Sau khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra, xác định số thuế tạm nộp cả năm và chia ra từng quý để thông báo cho doanh nghiệp về số thuế tạm nộp. Trường hợp doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không rõ căn cứ để xác định số thuế tạm nộp cả năm thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp.
Trường hợp trong năm có biến động lớn về thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế điều chỉnh số thuế tạm nộp. Việc điều chỉnh được thực hiện theo đề nghị của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp lập báo cáo taì chính 6 tháng đầu năm.
c. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 3 tháng một kỳ bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm tính thuế. Việc tạm nộp thuế được thực hiện theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế và chậm nhất không quá ngày cuối quý. Kết thúc năm tính thuế hoặc kết thúc hợp đồng thì quyết toán theo thực tế.
Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh có thời hạn dưới một năm thì thuế thu nhập doanh nghiệp được nộp thành 2 kỳ, kỳ thứ nhất tạm nộp vào giữa thời hạn của hợp đồng, hết hạn hợp đồng sẽ quyết toán theo thực tế.
Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh mà trong giấy phép đầu tư do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp có quy định phương pháp xác định kết quả kinh doanh hoặc phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp riêng thì việc tính thuế được thực hiện theo quy định tại giấy phép đầu tư.
d. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tiến hành hàng năm theo quy định tại
Phần thứ ba Thông tư này.
Điều 12 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ và
Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
3/ Thủ tục nộp thuế:
Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài thu theo từng lần chuyển thu nhập ra nước ngoài. Riêng trường hợp các nhà đầu tư giữ lại thu nhập ngoài Việt Nam hoặc thanh toán cho công ty mẹ, chi tiêu cho Văn phòng Công ty mẹ tại Việt nam thực hiện việc kê khai, thu nộp hàng tháng.
Trước khi chuyển thu nhập ra nước ngoài hoặc chậm nhất vào ngày 5 tháng sau đối với trường hợp sử dụng thu nhập vào các mục đích coi như chuyển thu nhập ra nước ngoài, giữ lại thu nhập ngoài lãnh thổ Việt Nam; tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài phải lập tờ khai thuế nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn (mẫu số 3 kèm theo), đồng thời nộp số thuế theo kê khai vào kho bạc Nhà nước.
Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra nếu phát hiện có sự sai sót trong tờ khai thuế thì thực hiện phát hành thông báo số thuế phải nộp cho nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm nộp bổ sung số thuế còn thiếu vào kho bạc nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tờ khai mà nhà đầu tư không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai.
Kho bạc Nhà nước giao lại cho người nộp thuế 1 liên chứng từ nộp thuế chuyển thu nhập để làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài.
Hàng năm, chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính các nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp về số thu nhập được chia, tình hình sử dụng thu nhập và nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài đối với số thu nhập được chia của các năm trước. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài nhưng thực tế không chuyển thu nhập ra nước ngoài hoặc không sử dụng cho các mục đích coi như chuyển thu nhập ra nước ngoài sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp. Hồ sơ xin hoàn lại số thuế đã nộp bao gồm:
Đơn xin hoàn lại số thuế đã nộp. Nội dung đơn phải ghi rõ lý do xin hoàn lại tiền thuế đã nộp; tên, địa chỉ, số tài khoản của nhà đầu tư xin được hoàn trả số thuế đã nộp.
Bảng kê số tiền thuế đã nộp kèm theo các chứng từ nộp tiền vào kho bạc (bản sao) và xác nhận của kho bạc về số tiền thuế đã nộp (ghi rõ số thuế đã nộp vào chương, loại, khoản, hạng theo quy định của mục lục Ngân sách).
Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp.
Hồ sơ xin hoàn thuế gửi về Bộ Tài chính (Vụ ngân sách) để Bộ Tài chính kiểm tra ra quyết định hoàn trả tiền thuế đã nộp.
III. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Tất cả các hàng hoá mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường Việt Nam bán cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và hàng hoá cuả các doanh nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị trường Việt Nam, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1. Miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
a) Thuế xuất khẩu:
Hàng hoá do các doanh nghiệp và cá nhân trong nước (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) bán cho các doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại
Điều 8 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Các doanh nghiệp bán hàng cho các doanh nghiệp chế xuất chỉ cần lập tờ khai hàng hoá xuất khẩu gửi Haỉ quan Khu chế xuất khi bán hàng hoá cho các doanh nghiệp chế xuất. Cơ quan Hải quan đóng dấu "hàng miễn thuế" vào tờ khai hàng hoá xuất khẩu sau khi kiểm hoá.
b) Thuế nhập khẩu:
Ngoài các trường hợp được miễn giảm thuế quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh còn được miễn, giảm thuế theo
Điều 63 của Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997,
Điều 10 và 13 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ,
Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Thẩm quyền xét miễn thuế đối với các trường hợp được miễn thuế theo
Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997:
Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế kỹ thuật của từng dự án, Bộ Thương mại hoặc cơ quan được uỷ quyền xét duyệt danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế cho từng doanh nghiệp.
Căn cứ danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế được duyệt, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi việc nhập khẩu của các doanh nghiệp. Định kỳ hàng quý các Cục Hải quan phải tập hợp báo cáo về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất, nhập khẩu và số lượng các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thủ tục miễn giảm thuế nhập khẩu đối với các trường hợp được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo các
Điều 10 và 13 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/1998/TT-BTC ngày 13/5/1998 của Bộ Tài chính.
Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất của các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử theo quy định tại
Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ:
Các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng thuộc các ngành cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 3 năm kể từ năm bắt đầu sản xuất. Trường hợp doanh nghiệp vừa được ưu đãi theo quy định tại
Điều 11 Quyết định 53/1999/QĐ-TTg vừa được ưu đãi theo quy định tại Điểm 3
Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP của Chính phủ thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn việc hưởng ưu đãi theo một trong hai quy định đó. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động được miễn thuế nhập khẩu đối với các lô nguyên liệu nhập khẩu theo các tờ khai Hải quan mở từ ngày 10/4/1999 và được giới hạn trong vòng 3 năm (tính theo năm dương lịch) kể từ năm doanh nghiệp bắt đầu sản xuất. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu như sau:
+ Giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp trong đó có quy định rõ doanh nghiệp có chức năng sản xuất linh kiện, phụ tùng (bản sao).
+ Công văn gửi Bộ Thương mại hoặc cơ quan được uỷ quyền đề nghị được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất.
+ Kế hoạch sản xuất trong năm và dự kiến số lượng nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất.
Căn cứ kế hoạch sản xuất hàng năm của doanh nghiệp, Bộ Thương mại hoặc cơ quan được uỷ quyền cấp danh mục nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế cho doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, danh mục nhập khẩu miễn thuế năm 1999 không bao gồm số lượng nguyên liệu doanh nghiệp đã nhập về theo các tờ khai Hải quan lập trước ngày 10/4/1999.
Căn cứ danh mục nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo dõi việc nhập khẩu của doanh nghiệp.
2. Kê khai và truy thu thuế xuất, nhập khẩu:
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua hàng hoá, vật tư, nguyên liệu từ thị trường nội địa không đưa vào sản xuất, gia công mà xuất khẩu ra nước ngoài phải nộp thuế xuất khẩu theo biểu thuế thuế xuất khẩu hiện hành.
Hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh đã được miễn thuế nhập khẩu trong các trường hợp nói trên, nếu sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại cho phép và phải truy nộp laị số thuế nhập khẩu đã được miễn.
Đối với hàng hoá nhập khẩu tại thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt chưa có hiệu lực và đã được miễn thuế nhập khẩu, nhưng khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ban đầu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam vào thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực thì ngoài việc phải truy nộp thuế nhập khẩu (theo thuế suất hiện hành tại thời điểm truy nộp) các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh phải nộp cả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, hoặc nhượng bán hàng hoá, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh có trách nhiệm phải khai báo vơí cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi nhượng bán hàng hoá, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hoá (theo mẫu số 4 kèm theo). Quá thời hạn trên mà không khai báo thì doanh nghiệp hoặc các bên hợp doanh sẽ bị xử phạt trốn lậu thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng thuộc các ngành cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 3 năm kể từ năm bắt đầu sản xuất theo quy định tại Điểm 2
Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ nếu không sử dụng hết vào sản xuất trong thời hạn được hưởng ưu đãi hoặc sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu thuế nhập khẩu. Trong thời hạn 2 ngày kể từ khi sử dụng sai mục đích doanh nghiệp phải kê khai, truy nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
Hàng năm chậm nhất trong quý I doanh nghiệp phải báo cáo tình hình số lượng nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế, số lượng nguyên liệu đã sử dụng trong sản xuất, số lượng nguyên liệu đã sử dụng vào các mục đích khác của năm trước với Bộ Thương mại, cơ quan Hải quan và cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.
Cục thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quyết toán tình hình nhập khẩu và sử dụng số nguyên liệu được miễn thuế nhập khẩu của các doanh nghiệp.
Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu được xác định trên cơ sở các căn cứ tính thuế gồm thuế suất, tỷ giá, giá tính thuế tại thời điểm nhượng bán theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.
Trong quá trình quản lý thu thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh, cơ quan quản lý thu thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh, cơ quan quản lý thu thuế doanh nghiệp có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng hoá xuất nhập khẩu được miễn thuế, khi phát hiện các trường hợp nhượng bán hàng hoá đã được miễn thuế thì ngoài việc thu thuế gía trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế gía trị gia tăng, Cục trưởng cục thuế tỉnh, thành phố được quyền ra quyết định truy thu thuế nhập khẩu và phạt theo các quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
IV. THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
Các chủ đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định tại điều 34 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có thu nhập phải thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định tại Thông tư này.
Thuế đối với thu nhập chuyển nhượng vốn bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài. Cụ thể:
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thu nhập thu được từ chuyển nhượng vốn là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
=
Thu nhập chịu thuế
x
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thu nhập chuyển nhượng vốn
1.1. Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế
=
Giá trị
chuyển nhượng
Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng
Chi phí
chuyển nhượng
Trong đó:
+ Giá trị chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán không được xác định theo nguyên tắc giao dịch giá thị trường giữa bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo gía cả thị trường và các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
+ Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về vốn góp của chủ đầu tư tại thời điểm chuyển nhượng vốn đã được hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh công nhận đối với doanh nghiệp liên doanh, hoặc kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoặc các bên tham gia hợp doanh công nhận phù hợp với Luật pháp hiện hành của Việt Nam.
Trường hợp các chủ đầu tư sau tiếp tục chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình, giá trị ban đầu của phần vốn đem chuyển nhượng từng lần sau đó được xác định bằng giá trị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với giá trị thực tế vốn góp bổ sung thêm (nêú có) xác định theo nguyên tắc nêu tại khoản này.
+ Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, theo chứng từ gốc được cơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận.
Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng... có chứng từ chứng minh.
1.2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chuyển nhượng vốn là 25%.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hoặc cho các doanh nghiệp mà trong đó nhà nước nắm cổ phần chi phối thì nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chuyển nhượng vốn do cơ quan có thẩm quyền chuẩn y và ghi trong văn bản chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam không phải là các doanh nghiệp nói trên thì được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
1.3. Thủ tục kê khai, nộp thuế:
Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, bên chuyển nhượng vốn hoặc người được uỷ quyền (kể cả trường hợp bên chuyển nhượng vốn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chuyển nhượng vốn) phải lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp chuyển nhượng vốn nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi quản lý doanh nghiệp mà bên chuyển nhượng đầu tư vốn (theo mâũ số 5 đính kèm) kèm theo hợp đồng chuyển nhượng, quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền, bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp nhận vốn chuyển nhượng (nếu là doanh nghiệp Việt Nam), chứng nhận vốn góp và các chứng từ gốc của các khoản chi phí; đồng thời nộp đủ số thuế phải nộp Kho bạc nhà nước và gửi bản sao giấy nộp tiền thuế cho cơ quan chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
Trường hợp phát hiện việc kê khai, tính toán số thuế phải nộp chưa chính xác, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế phải thông báo số thuế phải nộp cho người nộp thuế hoặc yêu cầu người nộp thuế cung cấp các tài liệu cần thiết để xác định chính xác số thuế phải nộp.
2. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài:
Nhà đầu tư nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, sau khi đã nộp thuế thu nhập chuyển nhượng vốn theo hướng dẫn tại điểm 1 trên đây, khi chuyển thu nhập ra nước ngoài hoặc giữ lại thu nhập tại nước ngoài, phải nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản e, điểm 2,
Mục V, phần B và
Mục V,
Phần C của Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính.
Phần thứ ba:
Phần thứ tư
Mục II, phần thứ tư của Thông tư này thì phải chịu phạt theo quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.