THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ vào Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996
Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh thuế hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế;
Căn cứ vào Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ quy chế về chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 189/HĐBT ngày 15/6/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
PHẦN THỨ HAI
Điều 61 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Việc chuyển lỗ được thực hiện bằng cách chuyển toàn bộ số lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm có lãi tiếp theo năm phát sinh lỗ và được dùng lợi tức của những năm tiếp theo để bù khoản lỗ đó hoặc phân bổ đều số lỗ của một năm để chuyển sang các năm phát sinh lãi theo dự kiến của doanh nghiệp. Khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế phương pháp thực hiện chuyển lỗ của doanh nghiệp và thực hiện đúng phương pháp và thời gian chuyển lỗ đã đăng ký.
Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.
a. Tổng các khoản thu trong năm:
Tổng các khoản thu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh bao gồm các khoản thu do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài trong năm tính thuế. Cơ quan thuế có quyền xác định lại các khoản thu trong trường hợp các doanh nghiệp phản ánh không đầy đủ hoặc các khoản thu không được xác định trên cơ sở hợp đồng mua bán, giao dịch theo giá thị trường.
Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm thì khoản thu về tiêu thụ sản phẩm được tính như sau:
Sản phẩm được chia nếu tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì các khoản thu được xác định trên giá bán sản phẩm tại thị trường Việt Nam.
Sản phẩm được chia xuất khẩu ra nước ngoài thì các khoản thu được xác định trên cơ sở giá xuất FOB tại các cửa khẩu Việt Nam.
Trường hợp bên nước ngoài không cung cấp được giá tiêu thụ sản phẩm hoặc việc tiêu thụ sản phẩm không được thực hiện theo nguyên tắc giao dịch mua bán theo giá thị trường, thì khoản thu được xác định theo các nguyên tắc chống chuyển gia quy định tại mục IV phần thứ ba của Thông tư này.
b. Các khoản chi hợp lý, hợp lệ trong năm:
Các khoản chi có liên quan đến việc hình thành lợi tức chịu thuế trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh bất kể áp dụng chế độ kế toán nào, được xác định bao gồm các khoản sau đây:
b1. Chi về nguyên vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ.
b2. Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương tiền công; tiền ăn giữa ca và các khoản phụ cấp, trợ cấp trả cho người lao động Việt Nam và nước ngoài trên cơ sở hợp đồng lao động và/hoặc thoả ước lao động tập thể phù hợp với pháp luật lao dộng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
b3. Khấu hao và chi phí sửa chữa tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ. Mức khấu hao tài sản cố định được xác định theo một tỷ lệ cố định trong toàn bộ thời gian sử dụng tài sản cố định và phải phù hợp với quy định tại Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các khoản trích khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của Bộ Tài chính; các khoản khấu hao của các tài sản cố định đã trích khấu hao hết, các khoản khấu hao của các tài sản cố định không dùng trong sản xuất kinh doanh như: tài sản cố định chờ thanh lý hoặc đem đi liên doanh để thành lập liên doanh mới... không được tính vào các khoản chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế.
Trường hợp Bên Việt Nam tham gia góp vốn pháp định hoặc góp vốn hợp doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất thì việc trích khấu hao tài sản cố định là giá trị quyền sử dụng đất sẽ thực hiện trong thời gian tính từ thời điểm doanh nghiệp hoặc hợp doanh bắt đầu sản xuất kinh doanh đến hết thời điểm góp vốn của Bên Việt Nam.
Ví dụ: Doanh nghiệp A được cấp giấy phép đầu tư ngày 3/1/1995 với thời gian hoạt động là 30 năm, Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong 30 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư; Ngày 3/7/1997 doanh nghiệp A bắt đầu đi vào sản xuất. Như vậy, thời gian khấu hao giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh là 27 năm 6 tháng.
b4. Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến công nghệ.
b5. Các khoản lệ phí ngân hàng, các khoản trả lãi tiền vay trong phạm vi mức trần lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đối với các khoản vay trong nước; các khoản lệ phí Ngân hàng, lãi suất tiền vay trả theo hợp đồng tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đối với các khoản vay ở nước ngoài. Nếu hợp đồng tín dụng chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận thì lãi suất và phí được xác định theo số thực tế chi trả phù hợp với quy định trong hợp đồng tín dụng nhưng không quá mức trần lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Đối với các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoặc Ngân hàng liên doanh là lãi suất, chiết khấu hợp lý trả cho các khoản tiền gửi, vốn đi vay hoặc các công cụ tài chính khác.
Các khoản chi phí trả lãi tiền vay liên quan đến vốn pháp định hoặc vốn điều lệ, vốn được cấp (đối với hoạt động ngân hàng) đều không được tính vào các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định lợi tức chịu thuế.
b6. Chi phí liên quan trực tiếp đến việc lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ như chi phí bảo quản, đóng gói hàng hoá, chi phí bốc xếp, vận chuyển.
b7. Các khoản tiền nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động thuộc nghĩa vụ của doanh nghiệp;
b8. Chi phí bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tài sản theo hợp đồng ký với các Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc Công ty bảo hiểm khác được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây được gọi là doanh nghiệp bảo hiểm). Đối với loại nghiệp vụ bảo hiểm tự nguyện mà theo tập quán quốc tế, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn nơi mua bảo hiểm hoặc tại thời điểm phát sinh nhu cầu bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chưa đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm phát sinh thì doanh nghiệp tham gia bảo hiểm được tham gia bảo hiểm tại Công ty bảo hiểm nước ngoài. Chi phí tham gia bảo hiểm được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp tham gia bảo hiểm chứng minh việc doanh nghiệp bảo hiểm không đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm hoặc tập quán quốc tế có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm. Nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm của nước ngoài không đúng với quy định của pháp luật Việt Nam thì chi phí mua bảo hiểm không được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế.
b9. Chi phí bưu điện, in ấn tài liệu, chi phí bảo quản kho tàng nhà cửa, phòng thí nghiệm; chi phí bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường; chi phí tuyển mộ, đào tạo; chi phí phòng cháy chữa cháy, bảo vệ.
b10. Chi phí mua sắm hoặc trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, dịch vụ kỹ thuật; Chi phí chuyển giao công nghệ, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá theo các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng đã được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b11. Chi phí cho các phiên họp của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh phù hợp với Điều lệ liên doanh và/hoặc quyết nghị của Hội đồng quản trị.
b12. Tiền thuê nhà, thuê đất phải trả. Trường hợp các doanh nghiệp thuê nhà, thuê đất trả tiền trước nhiều năm thì chi phí thuê nhà, thuê đất được phân bổ theo thời gian sử dụng.
b13. Tiền thuê tài sản, máy móc, thiết bị phải trả. Trường hợp thuê dài hạn thì số tiền thuê sẽ được phân bổ theo thời gian sử dụng.
b14. Chi phí thuê công ty quản lý trả theo hợp đồng thuê quản lý đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp nhận.
b15. Các khoản chi khác chưa được liệt kê ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoa hồng môi giới. Tổng các khoản chi này không được vượt quá 5% của tổng chi phí hợp lý, hợp lệ đã được liệt kê để xác định lợi tức chịu thuế. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra.
b16. Các khoản thuế, phí và lệ phí mang tính chất thuế phải nộp (trừ thuế lợi tức và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài).
Tất cả các khoản chi phí nêu trên phải có chứng từ hợp lệ, bất kỳ khoản chi nào không có chứng từ hợp lệ đều không được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế lợi tức.
c. Lợi tức khác:
Lợi tức khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh bao gồm:
c1. Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay (không kể các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng); chênh lệch do bán và mua ngoại tệ; chênh lệch do bán và mua chứng khoán; chênh lệch tỷ giá (riêng chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ khác với đồng tiền được phép sử dụng hạch toán thì không đưa vào lợi tức khác).
c2. Lãi thu được từ quyền sở hữu và sử dụng tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất bao gồm cả lãi (lỗ) do thanh lý tài sản. Đối với các trường hợp tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, bị hỏng đo nguyên nhân chủ quan thì các khoản lỗ liên quan tới tài sản đó không được hạch toán vào lãi lỗ khác mà phải xác định đối tượng bồi thường theo chế độ.
c3. Thu nhập từ các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được; Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.
c4. Các khoản lợi tức thu được do góp vốn của doanh nghiệp.
Lợi tức thu được từ các hoạt động kinh doanh ở nước ngoài phải được tính vào lợi tức khác để xác định lợi tức chịu thuế. Đối với lợi tức thu được từ hoạt động kinh doanh ở các nước dã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì xử lý theo quy định của Hiệp định.
Các khoản lợi tức sau khi nộp thuế lợi tức thu được từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp của doanh nghiệp và từ hoạt động liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong nước không tính vào lợi tức khác khi xác định lợi tức chịu thuế.
c5. Các khoản lợi tức khác.
d. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt trong lĩnh vực cho thuê tài sản như: Cho thuê nhà, văn phòng hoặc kinh doanh cơ sở hạ tầng có thu trước tiền thuê của nhiều năm thì lợi tức chịu thuế lợi tức của doanh nghiệp được xác định như sau:
Lợi tức
chịu thuế trong năm (A)
=
Lợi tức chịu thuế đối với doanh thu thu tiền trước (B)
+
Lợi tức chịu thuế từ hoạt động khác trong năm (C)
Trong đó:
B
=
Tổng doanh thu thu tiền trước
Thuế doanh thu phải nộp đối với doanh thu thu tiền trước
Chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu chịu thuế (D)
Chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu chịu thuế (D) được xác định đối với từng hoạt động như sau:
d1. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc chi phí xây dựng nhà cửa, văn phòng đối với các doanh nghiệp cho thuê nhà ở, văn phòng hoặc kinh doanh cơ sở hạ tầng:
Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc kinh doanh cho thuê nhà ở, văn phòng là các khoản chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc chi phí xây dựng nhà ở, văn phòng liên quan trực tiếp tới diện tích cho thuê thu tiền một lần. Đối với các trường hợp cho thuê thu tiền trước với thời hạn thuê ngắn hơn thời hạn sử dụng tối thiểu trong khung thời gian sử dụng tài sản cố định của bản phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chi phí xây dựng được phân bổ theo thời hạn thuê thực tế. Các doanh nghiệp có thể đăng ký thời hạn sử dụng tài sản cố định phù hợp với quy định tại điểm b3 nêu trên.
Ví dụ:
Doanh nghiệp A có chức năng cho thuê văn phòng, năm 1996 cho doanh nghiệp B thuê 1.000 m2 văn phòng trong 10 năm với số tiền thuê là 1.000.000 USD, cho doanh nghiệp C thuê 1.000 m2 trong 30 năm với số tiền 3.000.000 USD và cho doanh nghiệp D thuê 1.000 m2 trong 30 năm với số tiền 3.000.000 USD. Giả sử chi phí xây dựng cho 1m2 văn phòng cho thuê là 1.250 USD, thời gian sử dụng tối thiểu của nhà cửa loại kiên cố theo quy định của phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC là 25 năm, chi phí xây dựng phân bổ cho các trường hợp được xác định như sau (giả sử doanh nghiệp A đăng ký thời gian khấu hao nhà cửa là 25 năm):
Đối với doanh thu cho doanh nghiệp B thuê văn phòng, chi phí xây dựng được phân bổ để xác định lợi tức chịu thuế năm 1996 là:
250 USD/m2 x 1.000 m2
Chi phí xây dựng =
x 10 năm
= 500.000 USD
25 năm
Đối với doanh thu cho doanh nghiệp C và doanh nghiệp D thuê văn phòng, chi phí xây dựng được phân bổ để xác định lợi tức chịu thuế là:
Chi phí xây dựng = (1.250 USD/m2 x 1.000 m2) x 2 = 2.500.000 USD
Trường hợp trong năm tính thuế có các hạng mục công trình chưa xác định được các chi phí xây dựng thực tế thì chi phí của các hạng mục này được tạm xác định trên cơ sở dự toán chi phí theo giải trình kinh tế kỹ thuật và phân bổ cho diện tích cho thuê thu tiền một lần. Khi hoàn thành quyết toán công trình sẽ tính toán lại chi phí xây dựng theo thực tế, mọi chênh lệch giữa chi phí xây dựng thực tế và chi phí theo dự toán được điều chỉnh vào kết quả kinh doanh của năm tài chính tiếp theo năm công trình hoàn thành.
d2. Các chi phí khác phát sinh trong năm phân bổ cho phần doanh thu thu tiền trước, cụ thể:
Chi phí phát sinh trong năm phân
Tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế
bổ cho doanh thu
=
x
Doanh thu thu
thu tiền trước
Tổng doanh thu phát sinh trong năm
tiền trước
Trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng, cho thuê nhà, văn phòng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thì lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp thu tiền trước (B1) được xác định như sau:
B
B1
=
x
Số năm thu
Số năm được
Số năm thu tiền trước
tiền trước
miễn thuế
Trong đó:
Số năm được miễn thuế
=
Số năm miễn thuế theo giấy phép đầu tư
Số năm tính từ năm doanh nghiệp có lãi
Hai năm giảm thuế được tính bằng một năm miễn thuế
Lợi tức từ các hoạt động khác (C):
C
=
Doanh thu thu được từ các hoạt động khác
Thuế doanh thu phải nộp đối với hoạt động khác
Chi phí phát sinh
+
Lợi tức khác
Trong đó:
Chi phí không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng.
Các chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế không bao gồm chi phí đã phân bổ để tính lợi tức đối với doanh thu thu tiền trước.
Trong thời gian miền giảm thuế lợi tức, lợi tức từ các hoạt động khác được xử lý miễn giảm thuế bình thường. Trường hợp các hoạt động khác phát sinh lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lợi tức từ doanh thu thu tiền trước để xác định lợi tức chịu thuế trong năm.
Ví dụ:
Với ví dụ nêu trên, doanh nghiệp A ngoài doanh thu cho thuê văn phòng đối với các doanh nghiệp B, C, D trong năm 1996 doanh nghiệp còn thu được doanh thu từ các hoạt động khác là 500.000 USD, chi phí phát sinh trong năm không kể chi phí xây dựng và thuế doanh thu là 300.000 USD. Giả sử doanh nghiệp A được miền thuế lợi tức 2 năm kể từ khi có lãi và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. Doanh nghiệp A được cấp giấy phép đầu tư năm 1993, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp là 40 năm và trước năm 1996 doanh nghiệp chưa có lãi. Việc xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp A như sau:
Lợi tức chịu thuế đối với doanh thu cho thuê thu tiền trước:
Đối với doanh thu cho thuê văn phòng thu từ doanh nghiệp B:
Tổng doanh thu cho thuê thu tiền trước là
1.000.000 USD
Chi phí xây dựng phân bổ là
500.000 USD
300.000USD
Chi phí khác phân bổ
=
x
1.000.000USD
=
40.000USD
7.500.000USD
Thuế doanh thu phải nộp đối với doanh thu thu tiền trước:
1.000.000 USD x 4% = 40.000 USD
Số năm doanh nghiệp A được miễn thuế là: 2 năm + 2 năm x 50% = 3 năm
Lợi tức
1.000.000USD - 540.000USD - 40.000USD
chịu thuế
=
x
(10 năm - 3)
còn lại
10
= 294.000 USD
Số lợi tức được miễn thuế lợi tức là:
126.000 USD
Đối với doanh thu cho thuê thu từ doanh nghiệp C và D:
Tổng doanh thu cho thuê thu tiền trước là:
6.000.000 USD
Chi phí xây dựng phân bổ là
2.500.000 USD
300.000 USD
Chi phí khác phân bổ
=
x 6.000.000 USD
=
240.000 USD
7.500.000 USD
Thuế doanh thu phải nộp đối với doanh thu thu tiền trước:
6.000.000 USD x 4% = 240.000 USD
Số năm doanh nghiệp A được miễn thuế là: 2 năm + 2 năm x 50% = 3 năm
Lợi tức
6.000.000USD - 2.740.000USD - 240.000USD
chịu thuế
=
x
(30 năm - 3)
còn lại
10
= 2.718.000 USD
Số lợi tức được miễn thuế lợi tức là: 302.000 USD
Lợi tức chịu thuế đối với doanh thu khác:
Doanh thu khác của doanh nghiệp A:
500.000 USD
Thuế doanh thu phải nộp:
20.000 USD
Chi phí phân bổ
= 300.000 - 40.000 - 240.000 = 20.000 USD
Lợi tức chịu thuế
= 500.000 - 20.000 - 20.000 = 460.000 USD
Năm 1996 toàn bộ lợi tức này không phải nộp thuế lợi tức.
Như vậy, tổng hợp lại năm 1996 doanh nghiệp A phải nộp thuế lợi tức trên tổng lợi tức chịu thuế là: 3.012.000 USD và được miễn thuế lợi tức trên tổng lợi tức chịu thuế là: 888.000 USD.
Phương pháp tính lợi tức chịu thuế nêu trên được sử dụng để quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu chế xuất, các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà ở (không bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn) của các năm tài chính trước đây. Riêng đối với các trường hợp doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp các năm trước đây đã thực hiện quyết toán thuế theo quy định tại Thông tư 27 TC/CSTC ngày 25/5/1996 của Bộ Tài chính thì không phải điều chỉnh lại quyết toán. Các chênh lệch giữa số liệu quyết toán và số liệu theo cách tính trên đây được điều chỉnh trong quyết toán tài chính năm 1997.
4. Xác định số thuế phải nộp:
Số thuế lợi tức phải nộp trong năm tính thuế
=
Lợi tức chịu thuế
x
Thuế suất thuế lợi tức
Trong đó:
Lợi tức chịu thuế lợi tức được xác định như quy định tại điểm 3 nêu trên.
Thuế suất thuế lợi tức được quy định cụ thể trong giấy phép đầu tư. Trường hợp giấy phép đầu tư không quy định thuế suất thuế lợi tức thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức 25%.
Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi và miễn giảm thuế lợi tức quy định tại các
Điều 54 và 56 của Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ thì cơ quan thuế địa phương báo cáo ngay với Tổng cục Thuế và cơ quan cấp giấy phép đầu tư để điều chỉnh lại mức thuế và các ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư.
5. Thủ tục nộp thuế lợi tức:
Thuế lợi tức được tạm thu 3 tháng một kỳ bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm tính thuế, kết thúc năm tính thuế hoặc khi kết thúc hợp đồng thì thu theo quyết toán thực tế.
Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh có thời hạn dưới một năm thì thuế lợi tức được nộp 2 kỳ, kỳ thứ nhất tạm nộp vào giữa thời hạn của hợp đồng, hết hạn hợp đồng sẽ quyết toán theo thực tế.
Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh mà trong giấy phép đầu tư do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp có quy định phương pháp xác định kết quả kinh doanh hoặc phương pháp tính thuế lợi tức riêng thì việc tính thuế được thực hiện theo quy định tại giấy phép đầu tư.
Chậm nhất 5 ngày kể từ khi kết thúc kỳ nộp thuế nêu trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải lập tờ khai thuế lợi tức (mẫu số 1 kèm theo) nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính, và thực hiện nộp thuế vào Kho bạc nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế phát hành thông báo số thuế phải nộp gửi cho đối tượng nộp thuế.
Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tờ khai mà doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai.
Chậm nhất là 5 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp đủ số thuế theo thông báo vào Kho bạc nhà nước do cơ quan thuế chỉ định.
Chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp tờ khai thuế lợi tức cả năm cùng với báo cáo kế toán đã được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam cho cơ quan thuế tại địa phương nợi đặt trụ sở điều hành chính, đồng thời thực hiện nộp số thuế lợi tức còn thiếu (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo thuế của cơ quan thuế.
6. Hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư:
a. Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà trong giấy phép có quy định được áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức ưu đãi: 10%, 15%, 20% trong một thời gian hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án sẽ được Bộ Tài chính hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế lợi tức đã nộp liên quan đến số lợi nhuận tái đầu tư, nếu có đủ điều kiện quy định tại điểm 1
Điều 59 Nghị định số 12/CP. Mức hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư như sau:
100% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 10%.
75% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 15%.
50% nếu đầu từ vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 20%.
Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư vào các dự án được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 23/11/1996 thì mức hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư thực hiện như sau:
100% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 14%.
75% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 15% đến 20%.
50% nếu đầu từ vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 21% đến dưới 25%.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia của các năm trước năm 1996 để tái đầu tư từ 3 năm trở lên và đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh hoặc ra quyết định đồng ý cho phép tái đầu tư tại Việt Nam trước ngày 23/11/1996 thì mức hoàn thuế lợi tức là 100%.
b. Số thuế lợi tức hoàn trả cho phần lợi nhuận tái đầu tư được xác định như sau:
L
Th
=
x
S
x
T
100% - S
Trong đó:
Th: Là số thuế lợi tức được hoàn trả.
L: Là số lợi nhuận được chia sau khi đã nộp thuế lợi tức đem tái đầu tư.
S: Là thuế suất thuế lợi tức ghi trong giấy phép đầu tư.
T: Là tỷ lệ thuế lợi tức được hoàn trả theo quy định nêu trên.
c. Thủ tục hoàn thuế lợi tức tái đầu tư:
Để nhận lại được số thuế lợi tức đã nộp cho số lợi nhuận tái đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình đầy đủ các chứng từ sau đây với cơ quan thu thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp:
Công văn hoặc đơn xin hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư. Nội dung đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ, số tài khoản của đơn vị nhận tiền hoàn thuế lợi tức để tái đầu tư.
Cam kết về sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư từ 3 năm trở lên của nhà đầu tư nước ngoài.
Giấy phép đầu tư (bản sao công chứng) hoặc giấy phép điều chỉnh do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp, trong đó quy định rõ cho phép chủ đầu tư dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư và chủ đầu tư đáp ứng đủ điều kiện được hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư.
Văn bản xác nhận bên nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định của Hội đồng quản trị đối với các doanh nghiệp liên doanh hoặc xác nhận của cơ quan kiểm toán đối với các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh. (Bản chính hoặc bản sao công chứng).
Tờ khai về lợi nhuận tái đầu tư (theo mẫu số 2 kèm theo).
Các chứng từ đã nộp thuế của doanh nghiệp (bản sao) và xác nhận của Kho bạc nhà nước về số thuế lợi tức doanh nghiệp đã nộp.
Khi nhận được đầy đủ các chứng từ nêu trên, cơ quan thuế địa phương tiến hành kiểm tra, xác định số thuế lợi tức đã nộp của doanh nghiệp và tính số thuế lợi tức được hoàn trả cho chủ đầu tư, rồi gửi hồ sơ xin hoàn thuế lợi tức về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách) để Bộ Tài chính xem xét ra quyết định thoái trả cho nhà đầu tư.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo quyết định của mình cho nhà đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện tái đầu tư thì nhà đầu tư phải nộp trả ngân sách phần thuế lợi tức đã được hoàn kể cả lãi tính từ khi nhà đầu tư nhận được số tiền thuế được hoàn tới khi nhà đầu tư hoàn trả ngân sách số tiền thuế được hoàn kể trên (tính theo lãi suất tiền gửi Ngân hàng) và bị xử lý theo pháp luật.
II. THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI
1. Đối tượng chịu thuế:
Lợi nhuận mà các tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài thu được do tham gia đầu tư vốn dưới bất cứ hình thức nào quy định trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm cả số thuế lợi tức được hoàn trả cho số lợi nhuận tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn khi chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc giữ lại ngoài Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Đối với các trường hợp bên nước ngoài sử dụng lợi nhuận được chia để thanh toán công nợ cho công ty mẹ, hoặc sử dụng lợi nhuận được chia để chi tiêu cho Văn phòng đại diện của Công ty mẹ tại Việt Nam, đều coi là chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và bên nước ngoài phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài có lợi nhuận chuyển ra nước ngoài phải kê khai vào nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
2. Xác định số thuế phải nộp:
Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải nộp được xác định bằng số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài hoặc được coi là chuyển ra nước ngoài hoặc số lợi nhuận nhà đầu tư giữ lại ngoài lãnh thổ Việt Nam nhân (x) thuế suất thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Giấy phép do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp. Trường hợp, giấy phép đầu tư được cấp không quy định thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thì thuế suất thuế chuyển lợi ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại
Điều 57 Nghị định 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ.
3. Thủ tục nộp thuế:
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thu theo từng lần chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Riêng trường hợp các doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận ngoài Việt Nam thực hiện việc kê khai, thu nộp hàng tháng.
Trước khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc chậm nhất vào ngày 5 tháng sau đối với trường hợp sử dụng lợi nhuận vào các mục đích coi như chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, giữ lại lợi nhuận ngoài lãnh thổ Việt Nam; tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài phải lập tờ khai thuế nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn (mẫu số 3 kèm theo), đồng thời nộp số thuế theo kê khai vào Kho bạc Nhà nước. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế nếu phát hiện có sự sai sót trong tờ khai thuế thì thực hiện phát hành thông báo số thuế phải nộp cho nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm nộp bổ sung số thuế còn thiếu vào Kho bạc nhà nước.
Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tờ khai mà doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai.
Chậm nhất là 5 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp đủ số thuế theo thông báo vào Kho bạc nhà nước do cơ quan thuế chỉ định.
Kho bạc nhà nước giao lại cho người nộp thuế 1 liên chứng từ nộp thuế chuyển lợi nhuận để làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài.
Hàng năm, chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính các chủ đầu tư nước ngoài phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp về số lợi nhuận được chia, tình hình sử dụng lợi nhuận và nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với số lợi nhuận được chia của các năm trước. Trường hợp chủ đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước ngoài và không sử dụng cho các mục đích coi như chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, ngân sách nhà nước sẽ hoàn lại số thuế đã nộp. Hồ sơ xin hoàn lại số thuế đã nộp:
Đơn xin hoàn lại số thuế đã nộp. Nội dung đơn phải ghi rõ lý do xin hoàn lại tiền thuế đã nộp; Tên, địa chỉ, số tài khoản của đơn vị xin được hoàn trả số thuế đã nộp.
Bảng kê số tiền thuế đã nộp kèm theo các chứng từ nộp tiền vào kho bạc (bản sao).
Xác nhận của Kho bạc về số tiền thuế đã nộp (ghi rõ số thuế đã nộp vào chương, loại, khoản, hạng theo quy định của mục lục ngân sách).
Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp thừa và đề nghị xử lý của cơ quan thu thuế về số thuế đã nộp thừa.
Hồ sơ xin hoàn thuế gửi về Bộ Tài chính (Vụ ngân sách) để Bộ Tài chính kiểm tra ra quyết định hoàn trả tiền thuế đã nộp.
III. THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong liên doanh, các bên nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh thực hiện việc chuyển nhượng vốn theo quy định tại
Điều 34 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định tại Thông tư này.
Các bên Việt Nam trong doanh nghiệp liên doanh có phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn thực hiện việc nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 96 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.
Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn bao gồm thuế lợi tức và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Cụ thể:
1. Thuế lợi tức: Lợi tức thu được từ hoạt động chuyển nhượng vốn là đối tượng chịu thuế lợi tức theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Thuế lợi tức phải nộp
=
Lợi tức chịu thuế
x
Thuế suất thuế lợi tức hoạt động chuyển nhượng vốn
1.1. Lợi tức chịu thuế: Lợi tức từ việc chuyển nhượng vốn được xác định như sau:
Lợi tức chịu
thuế
=
Giá trị chuyển nhượng
Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng
Chi phí chuyển nhượng
Trong đó:
Giá trị chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá trị thanh toán không được xác định theo nguyên tắc giao dịch giá thị trường giữa bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo giá cả thị trường và các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về vốn góp của chủ đầu tư tại thời điểm chuyển nhượng vốn đã được Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh công nhận đối với doanh nghiệp liên doanh, hoặc kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoặc các bên tham gia hợp doanh công nhận phù hợp với luật pháp hiện hành của Việt Nam.
Trường hợp các chủ đầu tư sau tiếp tục chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình, giá trị ban đầu của phần vốn đem chuyển nhượng từng lần sau đó được xác định bằng giá trị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với giá trị thực tế vốn góp bổ sung thêm (nếu có) xác định theo nguyên tắc nêu tại khoản này.
Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, theo chứng từ gốc được cơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận.
Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng... có chứng từ chứng minh.
1.2. Thuế suất thuế lợi tức:
Thuế suất thuế lợi tức đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là 25%.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hoặc cho các doanh nghiệp mà trong đó nhà nước nắm cổ phần chi phối thì nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế lợi tức chuyển nhượng vốn. Việc miễn thuế lợi tức đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do cơ quan có thẩm quyền chuẩn y và ghi trong văn bản chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam không phải là các doanh nghiệp nói trên thì phải nộp thuế lợi tức chuyển nhượng vốn với thuế suất 10%.
1.3. Thủ tục kê khai, nộp thuế lợi tức chuyển nhượng vốn:
Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, bên chuyển nhượng vốn hoặc người được uỷ quyền (kể cả trường hợp bên chuyển nhượng vốn được miễn thuế lợi tức đối với hoạt động chuyển nhượng vốn) phải lập tờ khai thuế lợi tức chuyển nhượng vốn nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi quản lý doanh nghiệp mà bên chuyển nhượng đầu tư vốn (theo mẫu số 4 đính kèm) kèm theo hợp đồng chuyển nhượng, quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền, bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp nhận vốn chuyển nhượng (nếu là doanh nghiệp Việt Nam), chứng nhận vốn góp và các chứng từ gốc của các khoản chi phí; đồng thời nộp đủ số thuế phải nộp vào Kho bạc nhà nước và gửi bản sao giấy nộp tiền thuế cho cơ quan chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
Trường hợp phát hiện việc kê khai, tính toán số thuế phải nộp chưa chính xác, trong vòng 10 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế phải thông báo số thuế phải nộp cho người nộp thuế hoặc yêu cầu người nộp thuế cung cấp các tài liệu cần thiết để xác định chính xác số thuế phải nộp.
IV. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Tất cả các hàng hoá mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường Việt Nam bán cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị trường Việt Nam, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1. Miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Ngoài các trường hợp được miễn giảm thuế quy định tại Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh còn được miễn giảm thuế theo
Điều 63 của Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ. Thẩm quyền xét miễn thuế đối với các trường hợp được miễn thuế theo
Điều 63 Nghị định số 12/CP được quy định như sau:
Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế kỹ thuật của từng dự án, Bộ Thương mại xét duyệt danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại
Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 cho từng doanh nghiệp.
Căn cứ danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế của Bộ Thương mại, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi việc nhập khẩu của các doanh nghiệp. Định kỳ hàng quý các Cục Hải quan phải tập hợp báo cáo về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất, nhập khẩu và số lượng các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Kê khai và truy thu thuế xuất, nhập khẩu:
Hàng hóa xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh đã được miễn thuế xuất, nhập khẩu trong các trường hợp nói trên, nếu sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế xuất, nhập khẩu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại cho phép và phải truy nộp lại số thuế xuất, nhập khẩu đã được miễn.
Đối với hàng hoá nhập khẩu tại thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt chưa có hiệu lực và đã được miễn thuế nhập khẩu, nhưng khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ban đầu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam vào thời điểm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực thì ngoài việc phải truy nộp thuế nhập khẩu (theo thuế suất hiện hành tại thời điểm truy nộp) các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh phải nộp cả thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, hoặc nhượng bán hàng hoá, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh có trách nhiệm phải khai báo với cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi nhượng bán hàng hoá, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hoá (theo mẫu số 5 kèm theo). Quá thời hạn trên mà không khai báo thì doanh nghiệp hoặc các bên hợp doanh sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặt biệt truy thu được xác định trên cơ sở các căn cứ tính thuế gồm thuế suất, tỷ giá, giá tính thuế tại thời điểm nhượng bán theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.
Trong quá trình quản lý thu thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh, cơ quan quản lý thu thuế doanh nghiệp có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng hoá xuất nhập khẩu được miễn thuế, khi phát hiện các trường hợp nhượng bán hàng hoá đã được miễn thuế thì ngoài việc thu thuế doanh thu theo quy định tại Luật thuế doanh thu, Cục trưởng cục thuế tỉnh, thành phố được quyền ra quyết định truy thu thuế nhập khẩu và phạt theo các quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Số tiền truy thu và phạt được xử lý như sau:
Số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) truy thu nộp ngân sách Trung ương 100%.
Số tiền phạt và tịch thu nộp ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh): 100% theo quy định tại Thông tư số 09 TC/TCT ngày 24/1/1995 của Bộ Tài chính.
PHẦN THỨ BA
PHẦN THỨ TƯ
Mục II, phần thứ tư của Thông tư này thì phải chịu phát theo quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.