THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế áp dụng vớu các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ vào Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29-12-1987, Luật sửa đổi bổ sung Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30-6-1990. Luật sửa đổi bổ sung Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 23-12-1992 (dưới đây gọi tắt là Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)
Căn cứ vào Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh thuế hiện hành của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế áp dụng đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: là các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực, bao gồm cả các xí nghiệp liên doanh xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chế xuất, các xí nghiệp khu chế xuất như quy định tại Nghị định số 322-HĐBT ngày 18-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 2. Các xí nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài. Trường hợp nếu Hiệp định có các quy định nào về thuế cho xí nghiệp liên doanh khác với quy định của luật thuế Việt Nam và hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định. 3. Các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (gọi tắt là các bên nước ngoài hợp doanh) theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 4. Các quy định của Thông tư này không áp dụng đối với: Các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và các bên nước ngoài hoạt động trên cơ sở hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) như quy định tại
Điều 55 của nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ thực hiện các nghĩa vụ về thuế với Nhà nước Việt Nam theo một hướng dẫn riêng.
Các nhà thầu phụ nước ngoài, các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
II. HƯỚNG DẪN THI HÀNH TỪNG LOẠI THUẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH
A. THUẾ LỢI TỨC
1. Đối tượng chịu thuế.
Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh phải nộp thuế lợi tức đối với các khoản lợi tức thu được từ bất kỳ hoạt động kinh tế nào được phép theo quy định tại Giấy phép do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.
Trường hợp xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các cơ sở kinh doanh phụ thuộc (chi nhánh, công ty hạch toán phụ thuộc) thì lợi tức của cơ sở phụ này được tính gộp vào lợi tức của xí nghiệp và xí nghiệp có trách nhiệm nộp thuế lợi tức trên toàn bộ lợi tức của xí nghiệp bao gồm cả phần lợi tức của cơ sở phụ đó.
Trường hợp một bên nước ngoài hợp doanh tham gia cùng một lúc nhiều hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thuế lợi tức được tính riêng cho từng hợp đồng hợp tác kinh doanh (mỗi hợp đồng là một đối tượng nộp thuế).
2. Xác định lợi tức chịu thuế.
Lợi tức chịu thuế của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu với tổng các khoản chi, cộng với các khoản lợi tức phụ khác của xí nghiệp (bao gồm cả cơ sở chính và cơ sở phụ nếu có) thu được trong năm tính thuế.
Lợi tức phụ khác gồm: lợi tức từ hoạt động cho thuê tài sản cố định (không phải là hoạt động kinh doanh chính), lợi tức từ việc bán tài sản thanh lý, nhượng bán tài sản, chuyển nhượng cổ phần, lợi tức thu được từ hoạt động liên doanh liên kết với tổ chức kinh tế khác, các khoản lợi tức tài chính khác như chênh lệch lãi tiền gửi thu được và lãi tiền vay trả ngân hàng, chênh lệch giá và tỷ giá..
Lợi tức chịu thuế của bên nước ngoài hợp doanh là số chênh lệch giữa tổng các khoản thu của bên nước ngoài với tổng các khoản chi của bên nước ngoài do thực hiện hợp đồng đã ký kết với bên Việt Nam.
a. Các khoản thu:
Các khoản thu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh bao gồm các khoản thu do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác từ bất kỳ hoạt động nào của xí nghiệp hoặc bên nước ngoài trong năm tính thuế.
Trường hợp Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm thì khoản thu về tiêu thụ sản phẩm được tính trên cơ sở số lượng sản phẩm chia cho mỗi bên nhân với (x) giá bán bình quân của sản phẩm đó trên thị trường tại thời điểm chia sản phẩm và do cơ quan thuế xác định.
b. Các khoản chi:
Các khoản chi của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh bất kể áp dụng chế độ kế toán nào, được xác định bao gồm các khoản sau đây:
Chi về nguyên vật liệu, năng lượng để sản xuất sản phẩm chính, sản phẩm phụ hoặc để cung cấp dịch vụ.
Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho người lao động Việt Nam và nước ngoài trên cơ sở hợp đồng lao động phù hợp với quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 233-HĐBT ngày 22 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. Mức khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với quy định tại Thông tư số 31-TC/TCDN ngày 18-7-1992 của Bộ Tài chính. Trường hợp xí nghiệp hoặc bên nước ngoài trích khấu hao tài sản cố định cao hơn mức quy định tại Thông tư số 31-TC/TCDN này thì phải được chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Các khoản chi mua sắm hoặc trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật bằng sáng chế, công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật.
Chi phí quản lý xí nghiệp gồm: các chi phí hành chính, chi phí bảo quản kho tàng nhà cửa, phòng thí nghiệm; chi phí bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, tiền thưởng phát minh, sáng chế; chi phí tuyển mộ, đào tạo; chi phí phòng cháy chữa cháy, bảo vệ.
Các khoản thuế, phí và lệ phí mang tính chất thuế đã nộp (trừ thuế lợi tức).
Các khoản, trả lãi tiền vay theo lãi suất hợp lý đối với số vốn vay.
Chi phí liên quan trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ như chi phí bảo quản, đóng gói hàng hoá, chi phí bốc xếp, chi phí quảng cáo.
Các khoản tiền nộp quỹ bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc nghĩa vụ của xí nghiệp theo quy định tại
Điều 46 của Nghị định số 233-HĐBT ngày 22-6-1990.
Các khoản tiền mua bảo hiểm tài sản của xí nghiệp.
Các khoản lỗ của các năm trước (các xí nghiệp liên doanh và các xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được phép chuyển lỗ của bất kỳ năm tài chính nào sang năm tiếp theo và được bù lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo nhưng không quá 5 năm, bắt đầu từ năm kế tiếp ngay sau năm phát sinh lỗ).
Các khoản chi khác chưa được kể đến ở trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí nêu ở trên.
Tất cả các khoản chi phí được xác định đều phải có chứng từ hợp lệ, bất kể khoản chi phí nào không có chứng từ hợp lệ đều không được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế.
Xí nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh không được tính vào chi phí xác định lợi tức chịu thuế các khoản chi sau đây:
Các khoản chi phí vật tư, năng lượng sử dụng cho các mục đích không liên quan đến việc hình thành lợi tức như cho vay, nhượng bán, trao đổi, biếu tặng.
Các khoản trích khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của Bộ Tài chính, các khoản khấu hao cơ bản của các tài sản cố định đã trích khấu hao hết.
Các khoản thiệt hại về tài sản, vật tư, tiền vốn như mất mát, do trộm cướp, thiên tai, hoả hoạn không xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường.
Các khoản thiệt hại ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân.
Các khoản thiệt hại đã được quỹ bảo hiểm giải quyết.
Các khoản tiền nộp phạt mà xí nghiệp có trách nhiệm phải trả như phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt do vi phạm pháp luật, phạt chậm thanh toán các khoản công nợ.
Các khoản lãi tiền vay phải trả của các chủ đầu tư trả cho phần vốn đi vay để góp vốn pháp định hoặc các khoản thu trên vốn của các chủ đầu tư bên Việt Nam phải trả đối với phần vốn nhận của Nhà nước để góp vào phần vốn pháp định của xí nghiệp.
Các khoản lãi tiền vay phải trả của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với số vốn vay vượt quá 234% so với vốn pháp định, trừ trường hợp được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chấp thuận vốn pháp định của xí nghiệp nhỏ hơn 30% của tổng số vốn đầu tư.
Các khoản lỗ do chuyển nhượng cổ phần.
3. Xác định số thuế lợi tức phải nộp.
Số thuế lợi tức phải nộp được xác định bằng lợi tức chịu thuế phát sinh của năm tính thuế nhân với (x) thuế suất thuế lợi tức quy định cho xí nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh được ghi tại Giấy phép do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.
Năm tính thuế là năm tài chính mà xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh được phép áp dụng trong công tác kế toán.
4. Thủ thục nộp thuế lợi tức.
Thuế lợi tức được tạm thu 3 tháng một lần theo kê khai, hết năm tính thuế hoặc khi kết thúc hợp đồng thì thu theo quyết toán thực tế.
Riêng đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh có thời hạn dưới một năm thì thuế lợi tức nộp thành hai lần, lần thứ nhất tạm nộp vào giữa thời hạn của Hợp đồng, hết hạn hợp đồng sẽ quyết toán theo thực tế.
Chậm nhất là 5 ngày sau kỳ nộp thuế nêu trên đây, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải lập tờ khai thuế lợi tức (mẫu số... kèm theo) nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính. Cơ quan thuế kiểm tra tờ khai tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho xí nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh. Trường hợp quá thời hạn nộp tờ khai quy định mà xí nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai.
Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp đủ thuế theo thông báo vào kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định.
Chậm nhất là sau 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp báo cáo kế toán đã được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập cùng với tờ khai thuế lợi tức cả năm cho cơ quan thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính. Cơ quan thuế sẽ thực hiện việc quyết toán thuế lợi tức theo quy định tại phần IV của Thông tư này.
5. Hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư.
a) Các tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư trong thời hạn 3 năm trở lên sẽ được Bộ Tài chính hoàn lại số thuế lợi tức đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư.
Trường hợp các bên nước ngoài trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa góp đủ vốn pháp định ghi trong Giấy phép do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp thì không được xét hoàn thuế lợi tức tái đầu tư.
b) Số thuế lợi tức hoàn trả cho phần lợi nhuận tái đầu tư được xác định như sau:
L
Th = -------------------- x S
100% - S
Trong đó:
Th: Là số thuế lợi tức được hoàn trả.
L: Là số lợi nhuận được chia (sau khi đã nộp thuế lợi tức) đem tái đầu tư.
S: Là thuế suất thuế lợi tức ghi trong giấy phép.
c) Thủ tục hoàn thuế lợi tức tái đầu tư.
Để nhận lại được số thuế đã nộp cho số lợi nhuận đầu tư, các tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài phải xuất trình đầy đủ các chứng từ sau đây với cơ quan thu thuế lợi tức tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính:
Quyết định cho phép tái đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư cấp.
Tờ khai về lợi nhuận tái đầu tư (theo mẫu số 2 kèm theo).
Khi nhận được đầy đủ các chứng từ nêu trên, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, tính số thuế lợi tức được hoàn trả rồi gửi hồ sơ xin hoàn thuế lợi tức về Bộ tài chính (Vụ Ngân sách) để Bộ Tài chính thoái trả cho người tái đầu tư.
B. THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI
1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế.
Lợi nhuận mà các tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài thu được do tham gia đầu tư vốn dưới bất cứ hình thức nào quy định trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm cả số thuế lợi tức được hoàn trả lại cho số lợi tức tái đầu tư khi chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài có lợi nhuận chuyển ra nước ngoài là đối tượng nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
2. Xác định số thuế phải nộp.
Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải nộp được xác định bằng số lợi nhuận xin chuyển ra nước ngoài nhân với thuế suất thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Giấy phép do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.
Trường hợp các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài chuyển lợi nhuận ra nước ngoài bằng sản phẩm, hàng hoá thì ngoài việc phải nộp thuế xuất khẩu còn phải nộp số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được xác định bằng số lượng sản phẩm hàng hoá xuất khẩu nhân với giá bán (FOB) theo hợp đồng nhân với thuế suất thuế chuyển lợi nhuận, nếu không có hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định giá bán thì lấy theo giá xuất FOB bình quân của mặt hàng đó tại thị trường tại thời điểm xuất khẩu do cơ quan thuế xác định.
3. Thủ tục nộp thuế:
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thu theo từng lần chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Mỗi lần chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài phải nộp tờ khai thuế nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế lợi tức đối với cơ sở kinh doanh mà tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn (mẫu số 3 kèm theo).
Nhận được tờ khai thuế trong vòng hai ngày làm việc cơ quan thuế phải kiểm tra tờ khai tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho người nộp thuế.
Nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài phải nộp số thuế chuyển lợi nhuận vào kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định, Kho bạc Nhà nước cấp cho người nộp thuế chứng từ xác nhận số thuế chuyển lợi nhuận đã nộp để làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài.
C. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Tất cả hàng hoá mà các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường Việt Nam bán cho các xí nghiệp trong khu chế xuất và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị trường Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1. Miễn giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Ngoài các trường hợp được miễn giảm thuế quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có các bên hợp doanh còn được miễn giảm thuế theo
Điều 35 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và
Điều 76 của Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ. Khi nhập khẩu hàng hoá trong các trường hợp được miễn thuế nêu trên, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh làm các thủ tục xét miễn thuế tại Bộ Tài chính theo quy định sau đây:
a. Đối với các trường hợp được miễn thuế theo quy định tại
Điều 76 của Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ:
Mỗi lần xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh có hàng hoá nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế theo
Điều 76 của Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993, chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan Hải quan hoặc 10 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan đã kiểm hoá xong lô hàng nhập khẩu, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên hợp doanh phải làm thủ tục miễn thuế với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế). Hồ sơ xin miễn gồm các tài liệu:
Đơn của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên hợp doanh gửi cho Bộ Tài chính xin làm thủ tục miễn thuế cho lô hàng.
Công văn của Bộ Thương mại cho phép xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh nhập khẩu vật tư hàng hoá thuộc diện miễn thuế theo quy định tại
Điều 76 của Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993; ghi rõ mặt hàng, số lượng, chủng loại, giá trị các mặt hàng nhập khẩu miễn thuế.
Giấy phép xuất (nhập) khẩu chuyến do Bộ Thương mại cấp.
Tờ khai hải quan và hàng hoá xuất, nhập khẩu của lô hàng nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan kiểm tra.
Chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin miễn thuế, Tổng cục Thuế ban hành văn bản xác nhận miễn thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế cho xí nghiệp hoặc bên hợp doanh để xí nghiệp hoặc bên hợp doanh quyết toán số thuế nhập khẩu của lô hàng với cơ quan Hải quan. Nơi liên hệ làm thủ tục miễn thuế, tại Hà Nội: Tổng cục thuế số 10 Phan Huy Chú; tại thành phố Hồ Chí Minh: Ban đại diện Tổng tục thuế, số 138 đường Nguyễn Thị Minh Khai.
b. Đối với các trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu của Luật thuế xuất nhập khẩu và
Điều 35 của Luật đầu tư thì thực hiện các thủ tục xét miễn theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31-3-1992 của Bộ Tài chính.
2. Kê khai và truy thu thuế xuất nhập khẩu.
Hàng hoá xuất nhập khẩu của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh đã được miễn thuế xuất nhập khẩu trong các trường hợp nói trên, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại cho phép và phải truy nộp lại số thuế nhập khẩu đã được miễn.
Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhượng bán hàng hoá, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh có trách nhiệm phải khai báo với cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố hoặc cơ quan thuế đối với các địa phương không có cơ quan Hải quan, nơi đặt trụ sở điều hành chính của xí nghiệp, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan hoặc cơ quan thuế nơi nhượng bán hàng hoá (theo mẫu số 4 kèm theo). Quá thời hạn trên mà không khai báo thì xí nghiệp hoặc các bên hợp doanh sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu truy thu được xác định trên cơ sở các căn cứ tính thuế gồm thuế suất, tỷ giá, giá tính thuế tại thời điểm nhượng bán theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành. Giá tính thuế áp dụng theo bảng giá tính thuế tối thiểu do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm nhượng bán.
Riêng đối với hàng hoá nhượng bán là tài sản cố định đã trích khấu hao hết giá trị trong quá trình sử dụng và được phép bán thanh lý thì giá tính thuế nhập khẩu truy thu là giá bán thực tế theo chứng từ hoá đơn hợp lệ.
Trong quá trình quản lý thu thuế ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh, các cơ quan thuế có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng hoá xuất nhập khẩu được miễn thuế, khi phát hiện các trường hợp nhượng bán hàng hoá đã được miễn thuế thì phối hợp với cơ quan Hải quan để truy thu thuế và xử lý vi phạm theo luật định.
D. THUẾ DOANH THU, THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh có bán sản phẩm, hàng hoá tại thị trường Việt Nam, hoặc có cung cấp dịch vụ thì phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật thuế doanh thu hoặc luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Căn cứ tính thuế, biểu suất thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt các trường hợp miễn giảm thuế thực hiện theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành các Luật này.
3. Thủ tục nộp thuế:
Hàng tháng, chậm nhất trong vòng 5 ngày đầu của tháng sau, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh phải nộp tờ khai thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt của tháng trước cho cơ quan thuế (theo mẫu số 5 kèm theo).
Trường hợp xí nghiệp có các cơ sở phụ thì cơ sở phụ này phải thực hiện việc kê khai và nộp thuế doanh thu cho cơ quan thuế tại địa phương đặt cơ sở.
Các cơ sở sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại địa phương nơi đặt trụ sở sản xuất.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai thuế, cơ quan thuế phải kiểm tra tờ khai, tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh (hoặc cơ sở kinh doanh phụ thuộc).
Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp thuế theo thông báo vào Kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định.
E. THUẾ TÀI NGUYÊN
1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh có khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam đều phải nộp thuế tài nguyên theo Pháp lệnh thuế tài nguyên ngày 30-3-1990.
2. Thuế suất thuế tài nguyên cụ thể cho từng trường hợp sẽ được Bộ Tài chính và Uỷ ban nhà nước về hợp tác đầu tư xem xét và quyết định căn cứ vào các điều kiện khai thác, chất lượng tài nguyên, chi phí khai thác, vận chuyển tài nguyên tính đến thông lệ quốc tế áp dụng đối với từng dự án trong khung thuế suất quy định tại Biểu thuế suất của Nghị định số 06/HĐBT ngày 7-1-1991.
Việc xác định số lượng tài nguyên khai thác, giá để tính thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh thuế tài nguyên và Nghị định số 06/HĐBT ngày 7-1-1991.
3. Kê khai, nộp thuế tài nguyên:
Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh có trách nhiệm trong phạm vi 5 ngày trước khi bắt đầu hoạt động, sáp nhập hoặc giải thể phải làm thủ tục đăng ký hoạt động khai thác tài nguyên (theo mẫu số 6 kèm theo) với cơ quan thuế trực tiếp thu thuế.
Hàng tháng, chậm nhất trong vòng 5 ngày đầu của tháng sau, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài phải nộp tờ khai thuế tài nguyên của tháng trước cho cơ quan thuế (theo mẫu số 7 kèm theo). Nhận được tờ khai thuế, cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế và phát hành thông báo thuế cho xí nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế, xí nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp đủ thuế tài nguyên theo thông báo của cơ quan thuế vào Kho bạc Nhà nước do cơ quan thuế chỉ định.
F. CÁC NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHÁC
Các loại thuế và các nghĩa vụ tài chính khác áp dụng đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh thực hiện theo quy định của các văn bản luật pháp hiện hành của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
III. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ, HẠCH TOÁN THU THUẾ THEO
MỤC LỤC NGÂN SÁCH
MỤC LỤC NGÂN SÁCH HIỆN HÀNH
Mục lục Ngân sách hiện hành. Tuỳ theo từng loại thuế thực thu mà hạch toán vào từng mục sau đây:
Mục 19 - loại, khoản, hạng thích hợp.
Mục 02 - loại khoản, hạng thích hợp.
Mục 4
Mục 5
Mục 18 - loại, khoản, hạng thích hợp
Mục 17 - loại, khoản, hạng thích hợp.
Mục 20 - loại, khoản, hạng thích hợp.
Mục 16 - loại, khoản, hạng thích hợp.
Mục 25.
Mục 21 - loại, khoản, hạng thích hợp.
Mục 30 - loại, khoản, hạng thích hợp.