THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998-QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế
Căn cứ vào các Luật thuế và Pháp lệnh thuế; Thi hành Quyết định số 75/1998/NĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc đăng ký thuế, cấp và sử dụng mã số xác định đối tượng nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế) như sau: I- ĐỐI TƯỢNG CẤP MÃ SỐ THUẾ: Các đối tượng thuộc diện phải đăng ký thuế để được cấp mã số thuế bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế theo quy định trong các Luật thuế và Pháp lệnh thuế Việt Nam: Luật thuế doanh thu, Luật thuế Lợi tức (từ năm 1999 là Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp), Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế Xuất nhập khẩu, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Pháp lệnh thuế Môn bài, Pháp lệnh thuế tài nguyên, thu sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, Pháp lệnh thuế nhà, đất, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao,... II- MÃ SỐ THUẾ: Mã số đối tượng nộp thuế là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đối tượng nộp thuế. Mã số thuế được chia thành hai loại như sau: 1- Mã số thuế cấp cho các đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp, cá nhân độc lập và các doanh nghiệp thành viên: cấu trúc mã số gồm 10 chữ số bố trí như sau: N 1 N 2 - N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 -N 10 Trong đó: Hai chữ số đầu N1N2 là mã tỉnh (nơi cấp mã số thuế) theo quy định của Luật ngân sách. Bẩy chữ số tiếp theo N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 được đánh theo số thứ tự từ 0.000.001 đến 9.999.999 gắn cho từng đối tượng nộp thuế. Chữ số tiếp theo N 10 là chữ số kiểm tra. Chữ số kiểm tra được tính theo công thức tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. 2- Mã số thuế cấp cho các đối tượng nộp thuế là các đơn vị trực thuộc Doanh nghiệp: cấu trúc mã số gồm 13 số bố trí như sau: N 1 N 2 - N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 -N 10 -N 11 N 12 N 13 Trong đó: Các chữ số N 1 đến N 10 là mã số thuế của doanh nghiệp chủ quản của đơn vị trực thuộc đó. Các chữ số N 11 N 12 N 13 là các số thứ tự đánh số từ 001 đến 999 được gán cho từng đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thành viên trong Thông tư này được hiểu là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ thuộc một doanh nghiệp khác và do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (Bộ, cơ quan quản lý nhà nước ngang Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) quyết định thành lập. Các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp là các đơn vị sản xuất, kinh doanh, kể cả các cửa hàng, văn phòng, các đơn vị sự nghiệp của doanh nghiệp có kinh nghiệm do các doanh nghiệp quyết định thành lập, không có tư cách pháp nhân đầy đủ. Các Doanh nghiệp có các Doanh nghiệp thành viên hoặc đơn vị trực thuộc được gọi tắt là Doanh nghiệp chủ quản của các Doanh nghiệp thành viên và các đơn vị trực thuộc đó. Các đơn vị trực thuộc tự thành lập các đơn vị trực thuộc mình sẽ không được coi là Doanh nghiệp chủ quản. Cuối mã số thuế có một chữ số N0 là mã số phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng để thể hiện đối tượng nộp thuế có phải nộp thuế Giá trị gia tăng hay không, nếu phải nộp thuế Giá trị gia tăng thì áp dụng phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng nào. Chữ số này không phải thành phần của mã số thuế nhưng luôn luôn được đặt cạnh mã số thuế như một phần không thể thiếu của mã số thuế. Chữ số này có 4 giá trị như sau: Giá trị 0 ứng với đối tượng nộp thuế không phải nộp thuế giá trị gia tăng. Giá trị 1 ứng với phương pháp khấu trừ thuế. Giá trị 2 ứng với phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Giá trị 3 ứng với phương pháp ấn định giá trị gia tăng trên doanh thu bán hàng. Giá trị 4 ứng với phương pháp ấn định mức doanh thu tính thuế. Mỗi một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động (riêng đối với mã số phương pháp nộp thuế Giá trị gia tăng N0 thì sẽ thay đổi khi đối tượng nộp thuế được thay đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng). III- KÊ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ: 1. Mẫu đăng ký thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp phát tờ khai đăng ký thuế phù hợp với từng loại đối tượng nộp thuế. Trước mắt, để chuẩn bị cho việc triển khai Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Bộ Tài chính ban hành 4 mẫu tờ khai đăng ký thuế kèm theo Thông tư này: mẫu số 01-ĐK-TCT có màu xanh nhạt dùng cho các Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ (không bao gồm các đơn vị trực thuộc); mẫu số 02-ĐK-TCT có màu hồng nhạt dùng cho các đơn vị trực thuộc tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ; mẫu số 03-ĐK-TCT có màu vàng nhạt dùng cho các cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ; mẫu số 04-ĐK-TCT có màu xanh lá mạ dùng cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế Việt Nam. Đối với các đối tượng nộp thuế khác sẽ có hướng dẫn cụ thể sau. Bốn mẫu tờ khai đăng ký thuế trên sẽ thay thế các mẫu tờ khai đăng ký thuế sau: Tờ khai đăng ký về thuế ban hành kèm theo Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu. Tờ khai đăng ký về thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư số 74A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 56/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Bản kê khai về hoạt động khai thác tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư số 07 TC/TCT ngày 7/2/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh của Hội đồng nhà nước và Nghị định số 06/HĐBT ngày 7/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế tài nguyên. Tờ khai đăng ký nộp thuế về khai thác lâm sản ban hành kèm theo Thông tư số 69 TC/TCT ngày 27/11/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên đối với khai thác sản phẩm rừng tự nhiên. Tờ khai đăng ký hoạt động khai thác tài nguyên và Tờ khai đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 51 TC/TCT ngày 3/7/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế áp dụng với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tờ khai đăng ký thuế và đơn đăng ký trực tiếp nộp thuế ban hành kèm theo Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2- Kê khai đăng ký thuế: 2.1. Những quy định chung: Các đối tượng nộp thuế thuộc diện cấp mã số thuế quy định tại
Phần I của Thông tư này phải thực hiện kê khai đăng ký thuế theo quy định trong các Luật thuế, Pháp lệnh thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý (Cục thuế hoặc chi cục thuế) để được cấp chứng nhận đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
Mục lục ngân sách:
Chương
Loại
Khoản
Mã ngành nghề:
Phương pháp tính thuế GTGT:
Khấu trừ trực
tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên
DT
Khoán
Ngày nhận được tờ khai:.../.../
Ngày kiểm tra tờ khai:.../..../...
Người kiểm tra (ký, ghi rõ họ tên)
BẢN KÊ CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN
STT
Tên gọi
Địa chỉ
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
BẢN KÊ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
STT
Tên gọi
Địa chỉ
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
BẢN KÊ
CÁC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, VĂN PHÒNG GIAO DỊCH, ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC
STT
Tên gọi
Địa chỉ
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
BẢN KÊ KHO HÀNG TRỰC THUỘC
STT
Tên gọi
Địa chỉ
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
BẢN KÊ NHÀ THẦU
1. Tên Nhà thầu:
2. Quốc tịch
3. Mã số ĐTNT của Nhà thầu tại VN (nếu có):
4. Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
5. Hợp đồng Nhà thầu
Số giấy phép:
Số:
Ngày cấp: ............/.........../......
Ngày cấp: ............/.........../......
Cơ quan cấp
6.
Mục tiêu hoạt động tại VN theo hợp đồng
Mục lục ngân sách:
Chương
Loại
Khoản
Mã ngành nghề:
Phương pháp tính thuế GTGT:
Khấu trừ trực
tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên
DT
Khoán
Ngày nhận được tờ khai:.../.../
Ngày kiểm tra tờ khai:.../..../...
Người kiểm tra (ký, ghi rõ họ tên)
BẢN KÊ KHO HÀNG TRỰC THUỘC
STT
Tên gọi
Địa chỉ
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
MẪU SỐ: 02-ĐK-TCT
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Chỉ tiêu
Nội dung hướng dẫn
1. Tên chính thức: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh.
2. Tên giao dịch: Tên giao dịch hoặc tên viết tắt dùng trong giao dịch kinh doanh.
3. Địa chỉ trụ sở: Địa chỉ trụ sở của đơn vị, tổ chức kinh tế. Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn/ấp, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu đơn vị có địa chỉ nhận thông báo thuế khác với địa chỉ của trụ sở thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ; nếu không có thì ghi đúng địa chỉ trụ sở.
5. Giấy phép đặt đơn vị trực thuộc: Giấy phép đặt đơn vị trực thuộc của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
6. Giấy phép kinh doanh: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp giấy phép kinh doanh.
7. Ngành nghề kinh doanh: Ghi theo giấy phép kinh doanh và ngành nghề thực tế đang kinh doanh.
8. Mã số hiện thời: Ghi mã số của đơn vị do cơ quan thuế cấp từ tháng 1/1999 trở về trước, mã số này áp dụng trên hệ thống máy vi tính (nếu có), không phải số đăng ký thuế. Đối với những doanh nghiệp được thành lập từ 01/01/1999 trở đi thì để trống chỉ tiêu này.
9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
10. Vốn pháp định: Ghi vốn pháp định của ngành nghề có vốn pháp định cao nhất của đơn vị.
11. Vốn điều lệ: Ghi theo vốn điều lệ được ghi trên quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh. Nếu khác với vốn thực tế đang sử dụng thì ghi theo vốn thực tế.
12. Tổng số lao động: Ghi tổng số lao động (người) thường xuyên tại thời điểm đăng ký, bao gồm cả lao động là người Việt Nam và người nước ngoài.
13. Tài khoản ngân hàng, kho bạc: Ghi rõ số tài khoản, tên ngân hàng, kho bạc nơi doanh nghiệp mở tài khoản. Nếu doanh nghiệp có nhiều tài khoản thì có thể cung cấp bổ sung về sau cho cơ quan thuế.
14. Loại hình của doanh nghiệp: Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp chủ quản đánh dấu X vào một trong những ô thích hợp, nếu không phải là những loại hình đã được liệt kê thì đánh dấu X vào ô khác.
15. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Chỉ đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này.
16. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch.
17. Tên doanh nghiệp chủ quản: Ghi tên doanh nghiệp chủ quản trực tiếp.
Mã số doanh nghiệp chủ quản: Kê khai mã số đối tượng nộp thuế của doanh nghiệp chủ quản.
Địa chỉ doanh nghiệp chủ quản: Kê khai địa chỉ của doanh nghiệp chủ quản. Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn/ấp, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
18. Các loại thuế phải nộp: Đánh dấu X vào những ô tương ứng với những sắc thuế mà đơn vị phải nộp định kỳ.
19. Đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản dưới luật, đối tượng nộp thuế tự đăng ký phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ hay trực tiếp (cơ quan thuế sẽ xem xét lại và quyết định sau).
20. Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu: Đánh dấu X vào một trong hai ô có hoặc không.
21. Nơi đăng ký nộp thuế: Cơ quan thuế mà đơn vị nộp tờ khai và đăng ký nộp thuế.
22. Kho hàng trực thuộc: Nếu đơn vị có kho hàng trực thuộc thì đánh dấu vào ô Có, sau đó phải kê phải rõ vào phần "Bản kê các kho hàng trực thuộc".
23. Có hợp đồng với Nhà thầu, Nhà thầu phụ nước ngoài: Nếu đơn vị có hợp đồng với Nhà thầu, Nhà thầu phụ là các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì đánh dấu vào ô Có. Sau đó phải kê khai chi tiết vào phần "Bản kê Nhà thầu".
24. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, địa chỉ nơi ở (số nhà, đường phố, thôn, xã) của người có quyền điều hành cao nhất (Tổng giám đốc, giám đốc,...) và kế toán trưởng.
Cơ quan thuế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số:
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
03-ĐK-TCT
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
DÙNG CHO CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
CƠ QUAN THUẾ GHI
Mã số
GTGT
(Mầu vàng nhạt)
1. Tên chính thức:
2. Tên giao dịch (nếu có):
3. Địa chỉ kinh doanh:
4. Tên chủ cơ sở kinh doanh:
Số nhà, đường phố, thôn, xã:
Số CMT chủ cơ sở kinh doanh:
Địa chỉ (số nhà, đường phố, thôn, xã):
Quận/huyện:
Quận/huyện:
Tỉnh/thành phố:
Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax:
Điện thoại: Fax:
5. Giấy phép kinh doanh:
6. Ngành nghề kinh doanh:
Số giấy phép:
Ngày cấp:..../..../.....
Cơ quan cấp:
Ngày cấp:....../.../....
7. Vốn kinh doanh:
9. Ngày bắt đầu hoạt động KD:../../..
8. Tổng số lao động:
10. Tài khoản Ngân hàng, Kho bạc:
Số: Tại
Số: Tại
11. Các loại thuế phải nộp:
Giá trị gia tăng
Tiêu thụ
đặc biệt
Thu nhập
doanh nghiệp
Môn bài
Nhà đất
12. Đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính trực tiếp
13. Nơi đăng ký nộp thuế:
Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng.
Họ và tên người khai (CHỮ IN)
Ngày..../..../.....
Chữ ký (đóng dấu)
Chức vụ:
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THUẾ
Mục lục ngân sách
Mục tiêu hoạt động tại VN theo hợp đồng:
Mục lục ngân sách:
Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng: Ghi cụ thể từng mục tiêu hoạt động của hợp đồng.