THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế
Căn cứ các Luật Thuế và Pháp lệnh Thuế, Pháp lệnh Phí, lệ phí
Căn cứ Luật Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc đăng ký cấp mã số của tổ chức, cá nhân nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế) và sử dụng mã số thuế như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ MÃ SỐ THUẾ 1. Khái niệm mã số thuế : Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng tổ chức hoặc cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh Thuế, phí và lệ phí (gọi chung là pháp luật về thuế), bao gồm cả thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng tổ chức, cá nhân nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc 2. Đối tượng được cấp mã số thuế : tất cả các tổ chức, cá nhân nộp thuế với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật về thuế (trừ các đối tượng chỉ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, cá nhân nộp lệ phí trước bạ). 3. Cấu trúc mã số thuế : mã số thuế là một dãy số được chia thành các nhóm như sau: N 1 N 2 - N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 - N 10 - N 11 N 12 N 13 Trong đó: Hai chữ số đầu N 1 N 2 là số phân khoảng tỉnh được quy định theo Danh mục mã phân khoảng tỉnh kèm theo Thông tư này. Bảy chữ số N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N 10 là chữ số kiểm tra. Mười số từ N 1 đến N 10 được cấp cho tổ chức, cá nhân nộp thuế độc lập và đơn vị chính. Ba chữ số N 11 N 12 N 13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh. 4. Nguyên tắc cấp mã số thuế Một tổ chức, cá nhân nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt tồn tại . Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trên các địa bàn khác nhau. Mã số thuế gắn với sự tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế. Mã số thuế đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho tổ chức, cá nhân nộp thuế khác. Tổ chức, cá nhân nộp thuế chấm dứt tồn tại thì mã số thuế sẽ không còn giá trị sử dụng. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chấm dứt tồn tại thì mã số thuế bị đóng và không được sử dụng lại. Mã số thuế đã cấp cho một cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp cá nhân đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó hoạt động kinh doanh trở lại thì vẫn phải sử dụng lại mã số thuế đã được cấp trước đó. Cơ quan Thuế chỉ cấp mã số thuế duy nhất một lần cho một cá nhân đăng ký thuế. 4.1. Mã số thuế 10 số (N 1 N 2 - N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 -N 10 ) được cấp cho : Các tổ chức và cá nhân nộp thuế đều được cấp mã số thuế 10 số, trừ các trường hợp kể tên tại điểm 4.2 dưới đây được cấp mã số thuế 13 số. 4.2. Mã số thuế 13 số (N 1 N 2 - N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 -N 10 -N 11 N 12 N 13 ) được cấp cho: Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế (trừ các Chi nhánh của Công ty nước ngoài mà trụ sở chính của Công ty đặt tại nước ngoài); Doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty; Nhà thầu tham gia hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (trừ nhà thầu điều hành hợp đồng); nhà thầu, nhà thầu phụ không trực tiếp nộp thuế với cơ quan Thuế. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công ty; trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nộp thuế. Chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, chủ hộ kinh doanh có các cơ sở, cửa hàng kinh doanh đóng tại các địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc tỉnh khác nhau thì ngoài mã số thuế chính 10 số còn được cấp các mã số thuế 13 số để kê khai nộp thuế cho các cơ sở, cửa hàng kinh doanh với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở, cửa hàng này. Xã viên hợp tác xã, các cá nhân, nhóm cá nhân thuộc các tổ chức kinh tế kinh doanh theo phương thức nhận khoán, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế. Các đối tượng quy định tại điểm 4.2 trên được gọi là các "Đơn vị trực thuộc". Đơn vị có các đơn vị trực thuộc được gọi là "Đơn vị chủ quản". Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số. Các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của đơn vị chủ quản nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các đơn vị này vào "Bản kê các đơn vị trực thuộc" để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số. Trường hợp đơn vị chủ quản không kê khai bổ sung đơn vị trực thuộc thì các đơn vị này phải thực hiện kê khai đăng ký mã số thuế trực tiếp với cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế 10 số để đơn vị sử dụng trong việc kê khai, nộp thuế. 5. Chứng nhận cấp mã số thuế 5.1. Giấy chứng nhận đăng ký thuế : Các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cơ quan Thuế chứng nhận cấp mã số thuế bằng “ Giấy chứng nhận đăng ký thuế” theo mẫu số 10-MST (trừ cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) 5.2. Thẻ mã số thuế cá nhân : Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân” theo mẫu số 12-MST kèm theo Thông tư này. 5.3. Thông báo mã số thuế: các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì được cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST. 6. Đăng ký thuế : Tổ chức, cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ: ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh. 7. Thay đổi thông tin đăng ký thuế : Tổ chức, cá nhân nộp thuế nếu có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi thông tin hoặc trước khi chấm dứt toàn bộ các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế phải thông báo bổ sung với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế theo mẫu số 08-MST. 8. Đóng mã số thuế : đóng mã số thuế là việc cơ quan Thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng. Mã số thuế bị đóng khi các tổ chức, cá nhân kinh doanh giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, bỏ trốn, cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự và chấm dứt nghĩa vụ thuế, nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam khi kết thúc hợp đồng đơn vị nộp hộ bên Việt Nam phải làm thủ tục đóng mã số thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Cơ quan Thuế thông báo công khai danh sách các mã số thuế đã bị đóng. Mã số thuế bị đóng thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế sẽ không còn hiệu lực sử dụng. Tổ chức, cá nhân nộp thuế không được sử dụng mã số thuế đã được cơ quan Thuế thông báo đóng mã số thuế. II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ 1. Nơi đăng ký và thời hạn cấp mã số thuế Các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp mã số thuế (gọi tắt là đăng ký mã số thuế) tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Các cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký mã số thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế chậm nhất không quá 5 ngày đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế và 10 ngày đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp mã số thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp thuế kê khai sai sót). Các "ngày" trong Thông tư này là "ngày làm việc" theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Mẫu tờ khai đăng ký thuế : Các mẫu tờ khai đăng ký thuế gồm: Mẫu số 01-ĐK-TCT: dùng cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ, trừ các đơn vị trực thuộc. Mẫu số 02-ĐK-TCT: dùng cho các đơn vị trực thuộc của tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ. Mẫu số 03-ĐK-TCT: dùng cho các cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ. Mẫu số 03.1-ĐK-TCT: dùng cho cá nhân kê khai nộp thuế cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc khác địa bàn với cơ sở kinh doanh chính. Mẫu số 04-ĐK-TCT: dùng cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế Việt Nam. Mẫu số 04.1-ĐK-TCT: dùng cho Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Mẫu số 04.2-ĐK-TCT: dùng cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh, nộp thuế thông qua bên Việt Nam. Mẫu số 05-ĐK-TCT: dùng cho các cá nhân nộp thuế theo Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Mẫu số 06-ĐK-TCT: dùng cho các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (theo mẫu quy định tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003). Các tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể nhận mẫu tờ khai đăng ký thuế tại các cơ quan Thuế gần nhất hoặc bản sao mẫu kèm Thông tư này hoặc in mẫu tờ khai đăng ký thuế trên trang tin điện tử của Tổng cục Thuế (địa chỉ: www.gdt.gov.vn). Tổ chức cá nhân nộp thuế có nhu cầu có thể đến bất kỳ cơ quan thuế nào để được cơ quan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu đăng ký thuế. Hồ sơ đăng ký thuế được gửi trực tiếp hoặc qua Bưu điện tới cơ quan Thuế theo quy định tại điểm 1 nêu trên. Các tài liệu, hồ sơ yêu cầu có công chứng trong Thông tư này, nếu không kịp công chứng thì tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể gửi bản sao, nhưng khi nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế phải xuất trình bản gốc. Cán bộ thuế nhận hồ sơ thực hiện đối chiếu trực tiếp bản sao với bản gốc, ký xác nhận đã đối chiếu vào bản sao và hoàn trả bản gốc cho người nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế. 3. Hồ sơ đăng ký mã số thuế 3.1. Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc) gồm : Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế (nếu có). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng) hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao). Quyết định thành lập (bản sao) - nếu có. 3.2. Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với các đơn vị trực thuộc : Cơ quan Thuế quản lý đơn vị chủ quản cấp mã số thuế cho đơn vị chủ quản, đồng thời cấp mã số cho từng đơn vị trực thuộc có trong “Bản kê các đơn vị trực thuộc” của đơn vị chủ quản, kể cả trường hợp các đơn vị trực thuộc đóng tại các tỉnh khác. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho các đơn vị trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc thực hiện kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau: Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02-ĐK-TCTvà các bảng kê kèm theo (nếu có). Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh (bản sao có công chứng) hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao). 3.3. Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh gồm : Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT, kèm theo bản kê cửa hàng, cửa hiệu khác địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc khác tỉnh với cơ sở chính ( nếu có) . Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng). Cá nhân có cửa hàng, cửa hiệu đóng khác địa bàn tỉnh, quận, huyện, thị xã với cơ sở chính kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan Thuế nơi có cửa hàng, cửa hiệu thì hồ sơ đăng ký nộp thuế gồm: Tờ khai đăng ký nộp thuế theo mẫu số 03.1-ĐK-TCT. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh (bản sao có công chứng). Trường hợp này cơ quan Thuế chỉ Thông báo mã số thuế. 3.4. Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt nam gồm : Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT kèm theo bản kê nhà thầu phụ (nếu có). Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt nam. 3.5. Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài; hợp dồng, hợp tác kinh doanh có trách nhiệm nộp hộ thuế cho các nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài: Bên Việt Nam ký hợp đồng nộp hộ thuế được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Bên Việt Nam ký hợp đồng nếu là doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế thì không được sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp để kê khai, nộp thuế hộ cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho Bên Việt Nam ký hợp đồng nộp hộ thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài gồm: Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT kèm theo Bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà Bên Việt Nam nộp hộ thuế. Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt). Các nhà thầu phụ, nhà thầu phụ nước ngoài trong bảng kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam ký hợp đồng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế với cơ quan Thuế. Bên Việt Nam nộp hộ thuế phải làm thủ tục đóng mã số 13 số của các nhà thầu nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. 3.6. Hồ sơ nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh, nộp thuế thông qua bên Việt Nam gồm : Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04.2-ĐK-TCT. Hợp đồng ký với bên Việt Nam (bản trích lục tiếng Việt). 3.7. Hồ sơ đăng ký mã số thuế của cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm : Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT. Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với người nước ngoài (bản sao) 02 ảnh cỡ 2 x 3 của người đăng ký thuế (01 dán vào tờ khai đăng ký thuế, 01 để dán vào thẻ mã số thuế). Cá nhân kê khai nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trực tiếp với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế tại cơ quan Thuế để được cấp Thẻ mã số thuế cá nhân. Cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thường xuyên thông qua cơ quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế. Cơ quan thuế sẽ cấp Thẻ mã số thuế cá nhân để chuyển cho cơ quan chi trả cấp phát tới từng cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập được cấp một mã số thuế để dùng chung cho việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân và kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh (nếu có). 3.8. Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá trị gia tăng): Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 06-ĐK-TCT. 3.9. Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với các tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật ; các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA; đơn vị khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao nhưng đơn vị không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT (chỉ kê khai các chỉ tiêu: 1, 2, 3, 4, 12, 18). Riêng tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước lập Tờ khai đăng ký thu phí, lệ phí theo Mẫu số 1 qui định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí. Đơn vị thu phí, lệ phí được cấp một mã số thuế để dùng chung cho việc kê khai nộp phí, lệ phí và kê khai nộp thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có). 4. Quy định khác về hồ sơ đăng ký thuế Đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các đơn vị Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, dầu khí, bảo hiểm,...) thì sử dụng giấy phép này thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế nêu trên. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong thời gian làm thủ tục khắc dấu. Nhưng khi đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế, doanh nghiệp phải nộp bổ sung mẫu dấu của doanh nghiệp kèm theo chữ ký của người ký trong các hồ sơ đăng ký thuế đã nộp cho cơ quan Thuế. 5. Hướng dẫn một số trường hợp cụ thể 5.1. Theo quy định một cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh duy nhất. Qua đăng ký thuế, nếu phát hiện một cá nhân làm chủ của nhiều doanh nghiệp tư nhân hoặc nhiều hộ kinh doanh thì cơ quan Thuế phối hợp cùng cơ quan cấp đăng ký kinh doanh để xử lý theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong khi cơ quan cấp đăng ký kinh doanh chưa thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu các cơ sở này có hoạt động kinh doanh thì cơ quan thuế phải cấp Thông báo mã số thuế 13 số tạm thời cho các cơ sở này để đưa vào quản lý thu thuế (mã số thuế 13 số lấy theo mã số thuế 10 số của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ hộ kinh doanh được cấp khi kê khai đăng ký mã số thuế lần đầu tiên). 5.2. Tổng công ty có các đơn vị trực thuộc theo hệ thống dọc từ tỉnh đến xã mà có số đơn vị trực thuộc lớn hơn 1000 đơn vị thì các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh được phép sử dụng mẫu 01-ĐK-TCT để thực hiện kê khai đăng ký thuế và phải kê khai đầy đủ danh sách các đơn vị trực thuộc cấp dưới đóng trên địa bàn tỉnh vào “Bản kê các đơn vị trực thuộc”. Các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh này sẽ được cấp mã số thuế 10 số và các đơn vị trực thuộc đơn vị tỉnh được cấp mã số 13 số. 5.3. Hộ kinh doanh buôn chuyến thực hiện kê khai đăng ký thuế để được cấp mã số thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã nơi chủ hộ đăng ký hộ khẩu (sử dụng mẫu 03-ĐK-TCT). Hộ kinh doanh phải sử dụng mã số thuế được cấp để ghi trên các chứng từ nộp thuế và chứng từ liên quan đến hoạt động buôn chuyến. 5.4. Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp không có chức năng kinh doanh nhưng có phát sinh các hoạt động cần làm thủ tục Hải quan để nhận các hàng viện trợ của nước ngoài như: Ban quản lý dự án thuộc các cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học và các đơn vị tương tự, trước khi làm thủ tục hải quan phải tiến hành đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn có trụ sở làm việc chính của đơn vị . 5.5. Khi đã được cấp mã số thuế mà tổ chức, cá nhân có phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang các tỉnh, thành phố khác (không phải là thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc) thì phải thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế mới theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh Thuế. Việc kê khai thuế này nhằm đăng ký nộp thuế và thông báo mã số thuế với cơ quan thuế mới, không phải đăng ký thuế để xin cấp mã số thuế mới (tổ chức, cá nhân phải tự ghi mã số thuế đã được cấp trên các tờ khai đăng ký thuế này). 6. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế : cơ quan Thuế sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thẻ mã số thuế cá nhân trong các trường hợp sau: 6.1. Cấp lại cho trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế : Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế, tổ chức, cá nhân nộp thuế phải kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, mã số thuế, nguyên nhân mất, nơi mất, đề nghị cấp lại và cam đoan chịu trách nhiệm về việc khai báo và sử dụng mã số thuế. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng). Cơ quan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ như quy định. 6.2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận thay đổi: khi có nội dung các chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, tổ chức, cá nhân nộp thuế phải thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại
Mục III dưới đây để cơ quan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế điều chỉnh.
Mục III nêu trên), tổ chức, cá nhân nộp thuế phải thực hiện thông báo bổ sung đăng ký thuế theo mẫu điều chỉnh đăng ký thuế 08-MST kèm theo Thông tư này ngay sau khi có sự thay đổi đó. Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm: