THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành các Luật, pháp lệnh thuế
Căn cứ qui định tại
Điều 28 của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ qui định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức như sau:
I. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
1. Các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (dưới đây gọi chung là các dự án ODA), được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện nghĩa vụ thuế theo qui định của các văn bản pháp luật về thuế như hướng dẫn tại
Mục II, Thông tư này.
Điều 5 của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP, được sử dụng tại Thông tư này có nghĩa như đã được định nghĩa tại
Điều 5 của Quy chế nêu trên. Ngoài ra, trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
"Nhà thầu chính" là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam trực tiếp ký hợp đồng với chủ dự án ODA để xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án ODA.
"Nhà thầu nước ngoài" là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ký hợp đồng với chủ dự án ODA để xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án ODA.
"Nhà thầu phụ nước ngoài" là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của hợp đồng Nhà thầu chính ký với chủ dự án ODA.
II. CÁC LOẠI THUẾ ÁP DỤNG
1. Thuế nhập khẩu:
Chủ dự án ODA nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu để thực hiện dự án ODA phải nộp thuế nhập khẩu theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 (nêu trên) và các văn bản hướng dẫn hiện hành, trừ các trường hợp được ưu đãi miễn thuế nhập khẩu nêu tại
Mục III, Thông tư này.
Mục III, Thông tư này.
Mục III, Thông tư này.
Mục III, Thông tư này.
Mục IV, Thông tư này.
Mục IV, Thông tư này.
Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng,
Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, hướng dẫn tại
Mục II,
Phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Mục IV, Thông tư này.
Mục IV, Thông tư này.
Mục III, Thông tư này nếu sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam phải được Bộ Thương mại cho phép. Chủ dự án phải truy nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đã được miễn.
Mục I Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 20/9/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp tại quyết định đầu tư không ghi rõ hình thức cung cấp ODA là ODA không hoàn lại hoặc ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ, thì chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải bổ sung văn bản của cơ quan ban hành quyết định đầu tư xác định rõ hình thức cung cấp ODA của dự án. Riêng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ xác nhận hình thức cung cấp ODA của dự án.
Mục II,
Phần D, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT. Trách nhiệm của đối tượng được hoàn thuế GTGT, thẩm quyền, trình tự hoàn thuế GTGT thực hiện như hướng dẫn tại
Mục III,
Mục IV,
Phần D, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.