THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2000
Căn cứ Nghị quyết số 24/1999/QH10 ngày 29/11/1999 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 6 về dự toán NSNN năm 2000
Căn cứ Quyết định số 240/1999/QĐ-TTg ngày 29/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán NSNN năm 2000;
Căn cứ Quyết định số 03/2000/QĐ-TTg ngày 04/01/2000 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế thưởng và cấp lại do thực hiện vượt dự toán thu năm 2000 cho ngân sách địa phương;
Căn cứ Chỉ thị số 17/1999/CT-TTg ngày 30/6/1999 của Thủ tướng Chỉnh phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2000; Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về chủ trương và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2000 như sau: I/ VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH: 1- Ngoài các nhiệm vụ chi đã phân cấp cho địa phương như năm 1999, từ năm 2000 chuyển giao từ ngân sách Trung ương về ngân sách địa phương một số nhiệm vụ chi sau đây: 1.1- Chi đảm bảo hoạt động quản lý Nhà nước của: - Bộ máy định canh, định cư của địa phương; - Bộ phận quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý vốn đầu tư phát triển thuộc Sở Tài chính - Vật giá địa phương; - Bộ máy quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất (không kể Ban quản lý khu công nghiệp Dung Quất, Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh). 1.2- Chi đo lưới địa chính cấp I, cấp II; đo vẽ bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ ảnh; chi đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính sau khi có bản đồ ảnh địa chính. 1.3- Chi đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình nhằm ổn định sản xuất, đời sống dân cư vùng lòng hồ từ nguồn thu thuế tài nguyên nước thuỷ điện đối với các tỉnh: Yên bái, Kon tum, Gia lai, Đăklăk, Lâm Đồng, Bình Phước. 2- Cân đối nguồn trong dự toán chi ngân sách địa phương: 2.1- Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn. 2.2- Chi phụ cấp cho cán bộ y tế thôn bản tại địa bàn miền núi, vùng cao, hải đảo. 3- Tiếp tục thực hiện cơ chế sử dụng một số nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương: 3.1- Toàn bộ số thu về tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất, kể cả tiền cho thuê đất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ tiền cho thuê đất từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí do trung ương quản lý) để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đo đạc địa chính, kiểm kê đất, giao đất, chỉnh lý sự biến động về đất đai, ... 3.2- Toàn bộ số thu về tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để đầu tư phát triển quỹ nhà ở và xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khu dân cư như hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đèn chiếu sáng, công trình vệ sinh công cộng,... 3.3- Sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết để đầu tư mới, nâng cấp, sửa chữa các công trình giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội theo nguyên tắc như năm 1999. 3.4- Thuế sử dụng đất nông nghiệp để đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn và quản lý đất đai, trong đó chú ý đầu tư xây dựng, sửa chữa và bê tông hóa các công trình thuỷ lợi, kênh mương nội đồng, hệ thống đê, kè, các trạm trại nông nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư,... đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào phục vụ sản xuất, chế biến nông lâm sản, đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đo đạc ruộng đất, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hỗ trợ cho doanh nghiệp thuỷ nông, ... 3.5- Thuế tài nguyên rừng, kể cả tiền bán cây đứng (nếu có) địa phương được sử dụng toàn bộ cho đầu tư, khoanh nuôi, bảo vệ, trồng mới rừng và cải tạo rừng, khuyến lâm, trồng cây phân tán, đo đạc diện tích rừng, kiểm kê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng, ... 3.6- Nguồn thu quảng cáo truyền hình: Được sử dụng toàn bộ số thu theo phân cấp để đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, mua sắm thiết bị cho đài truyền hình theo qui định tại thông tư số 81 TC/HCSN ngày 23/12/1996 của Bộ Tài chính. Việc phân cấp, quản lý và báo cáo tình hình sử dụng các nguồn thu trên được thực hiện theo quy định tại điểm 2
Phần I - Thông tư số 190/1998/TT-BTC ngày 31/12/1998 của Bộ Tài chính.
Phần IV - Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/07/1998 của Bộ Tài chính. Tiền thưởng vượt thu được hạch toán và quyết toán vào NSNN năm 2001.
Mục lục NSNN. Trường hợp có khó khăn ít nhất phải chi tiết đủ 11
Mục chi chủ yếu sau đây:
Mục lục NSNN. Trong thời gian trước mắt, nếu cơ quan tài chính và kho bạc chưa thực hiện cấp phát chi tiết theo tất cả các mục chi thì phải cấp phát ít nhất theo 11 mục chi chủ yếu theo quy định tại tiết 1.4 - điểm 1
Phần III của Thông tư này. Khi thông báo hạn mức, ngoài các
Mục chủ yếu, các mục chi còn lại được thông báo chung vào
Mục 134 "chi khác". Khi thực chi, đơn vị sử dụng ngân sách được rút từ
Mục 134 để chi cho các mục chi khác và được hạch toán, quyết toán theo đúng các mục của
Mục lục NSNN.
Mục 134 "chi khác", nhưng khi phân phối hạn mức kinh phí uỷ quyền, Sở Tài chính - Vật giá phải chi tiết ít nhất 11 mục chi chủ yếu theo quy định tại tiết 1.4 - điểm 1
Phần III của Thông tư này.
Phần IV- Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 trước ngày 15/11.
Phần V - Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính; trong đó phần đưa vào thu ngân sách năm 2000 không được phân bổ ngay cho các nhiệm vụ chi mà để tăng dự phòng nhằm chủ động giải quyết những nhiệm vụ quan trọng đột xuất phát sinh ở địa phương.