THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp việt nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoàihoạt động tại Việt Nam
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000 (sau đây gọi chunglà Luật Đầu tư nước ngoài)
Căn cứ Luật Thương mại ngày 23/05/1997;
Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê ngày 20/05/1988;
Căn cứ Nghị định số 24/ 2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 củaChính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 48/2000/NĐ- CP ngày 12/09/2000 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí;
Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 8/7/1995 của Chính phủ về Quy chếhành nghề tư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT, ngày 01/11/1995 của Bộ Tàichính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Quyết định số 167/2000/QĐ-BTCngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính về Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Căn cứ Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ TàiChính ban hành và công bố (04) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (giai đoạn 1). BộTài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho: Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI); bên nước ngoài hợp doanh theo Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam; Doanhnghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài không hoạt động theo Luật đầu tư nướcngoài như: Cơ sở thường trú của các Công ty nước ngoài đặt tại Việt Nam; Chinhánh Tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoạt động theo quy chế hành nghềtư vấn pháp luật của Tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là Chinhánh Tổ chức luật sư); Chi nhánh thương mại; Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạtđộng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo Luật Dầu khí (sau đây gọi tắtlà nhà thầu dầu khí); và các tổ chức, cá nhân nước ngoài khác hoạt động kinhdoanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam (gọi tắt là Nhà thầu).
Phần I
Mục III, phần II, Thông tư này.
Phần chênh lệch này cần được ghi nhận như thu nhậptrong một khoảng thời gian không quá 5 năm, trừ khi có lý do xác đáng được phânbổ trong một khoảng thời gian dài hơn nhưng không quá 20 năm kể từ ngày muadoanh nghiệp.
Mục IV của Thông tư số 122/2000/TT-BTCngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thi hành Nghị định số79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtThuế GTGT đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kếtoán ghi:
Điều 9,
Chương II của Luật Thuế Thu nhập doanhnghiệp.
Phần IV. Hàng tồn kho (Mã số 140): Kho bảo thuế(Mã số 149)
Phần V- Chiphí trả trước dài hạn (Mã số 241): Phản ánh các khoản chi phí phân bổ trên mộtnăm tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dưbên Nợ của TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn trên Sổ Cái.
Mục B - Tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn (Mã số 200) sẽ được tính = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số230 + Mã số 240 + Mã số 241.
Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quả kết quả kinhdoanh.
PHẦN II
PHẦN III
Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quảkinh doanh - B02 - DN
Phần mẫu biểu
Phần I - Lãi, lỗ của Báo cáo kết quả kinh doanh - B02 -DN theo mẫu sau đây:
Phần I - lãi, lỗ
Phần giải thích mẫu biểu
Phần I: Lãi, lỗ:
Phần I "Lãi, lỗ" của báo cáo kỳ nàyđược căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3 "Kỳ này" của báo cáo này kỳ trướctheo từng chỉ tiêu phù hợp.
Phần I "Lãi, lỗ" của báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 5(Luỹ kế từ đầu năm) của báo cáo này kỳ trước cộng (+) với số liệu ghi ở cột 3(Kỳ này), kết quả tìm được ghi vào cột 5 của báo cáo này kỳ này theo từng chỉtiêu phù hợp.
Phần I"Lãi, lỗ" của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này, như sau:
PHẦN I - LÃI, LỖ
PHẦN II
PHẦN III