THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định quản lý tài chính các
Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011-2015; Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch quy định quản lý tài chính các
Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015.
Chương I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định quản lý tài chính đối với các
Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt theo phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu quy định tại Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011-2015.
Điều 2
Kinh phí thực hiện các
Chương trình
Chương trình bao gồm: kinh phí thực hiện các đề tài, dự án và kinh phí thực hiện các hoạt động chung của các
Chương trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình bao gồm nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm và kinh phí huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 3
Nguyên tắc chung về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các
Chương trình
Chương trình được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
Chương trình) và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
Chương trình sử dụng và quản lý kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả, bảo đảm quyết toán kinh phí được cấp theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương II
Điều 4
Nội dung chi ngân sách nhà nước của các
Chương trình
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương trình bao gồm:
Chương trình; tổng kết
Chương trình (bao gồm chi thù lao nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng, Tổ chuyên gia thẩm định, chi thuê giám định, kiểm định kết quả đề tài, dự án (nếu cần);
Chương trình theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình
Chương trình, thư ký hành chính của
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình.
Chương trình:
Chương trình;
Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của các
Chương trình;
Chương trình.
Điều 5
Mức chi
1. Mức chi tiền công đối với Ban Chủ nhiệm
Chương trình, thư ký
Chương trình:
Chương trình: 5.000.000 đồng/tháng;
Chương trình: 4.500.000 đồng/tháng;
Chương trình: 4.000.000 đồng/tháng.
Điều 4 của Thông tư này được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
Điều 6
Công tác lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện các
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:
Chương trình, căn cứ vào Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) đã ký giữa Ban Chủ nhiệm
Chương trình, Văn phòng các
Chương trình với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, căn cứ vào nhu cầu hoạt động chung của các
Chương trình và các quy định về định mức chi hiện hành,Văn phòng các
Chương trình lập dự toán chi ngân sách của các
Chương trình theo các nội dung quy định tại
Điều 4 của Thông tư này, trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách năm của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm lập dự toán chi ngân sách trung ương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định tài chính hiện hành có liên quan.
2. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của các
Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính giao dự toán chi ngân sách của các
Chương trình về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình lập dự toán chi tiết cho các đề tài, dự án theo từng
Chương trình và chi hoạt động chung của các
Chương trình theo quy định hiện hành, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính thẩm tra.
Chương trình, đồng gửi Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước để phối hợp thực hiện.
Điều 7
Giải ngân kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đối với đề tài, dự án thuộc các
Chương trình
Chương trình mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án thuộc các
Chương trình của tổ chức chủ trì đề tài, dự án và kinh phí hoạt động chung của các
Chương trình. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, Văn phòng các
Chương trình thực hiện thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì đề tài, dự án theo hợp đồng đã ký kết.
Chương trình có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của tổ chức chủ trì đề tài, dự án; thực hiện thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi Văn phòng các
Chương trình giao dịch theo quy định hiện hành.
Chương trình.
Chương trình có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức chủ trì đề tài, dự xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng kinh phí thực hiện đề tài, dự án và quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án.
Chương trình ký với tổ chức chủ trì đề tài, dự án. Kho bạc Nhà nước không kiểm soát tài khoản tiền gửi của tổ chức chủ trì đề tài, dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không kiểm soát hồ sơ chi tiết từng khoản chi của tổ chức chủ trì đề tài, dự án. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và thực hiện quyết toán kinh phí với Văn phòng các
Chương trình. Văn phòng các
Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các khoản chi của tổ chức chủ trì đề tài, dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành.
Chương trình tại Văn phòng các
Chương trình từ tài khoản dự toán
Chương trình
Chương trình rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho tổ chức chủ trì đề tài, dự án tối đa 100% mức kinh phí phân bổ theo dự toán năm kế hoạch đã được giao, nhưng không quá 50% tổng kinh phí được duyệt từ nguồn ngân sách nhà nước theo Hợp đồng đã ký với tổ chức chủ trì đề tài, dự án. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) theo quy định; Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án đã ký giữa Ban Chủ nhiệm
Chương trình, Văn phòng các
Chương trình với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án.
Chương trình xác nhận trên cơ sở đề nghị của tổ chức chủ trì đề tài, dự án). Hồ sơ tạm ứng các đợt tiếp theo gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng); Hồ sơ thanh toán tạm ứng được tối thiểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó chưa được thanh toán.
Chương trình gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ sơ thanh toán tạm ứng bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của Văn phòng các
Chương trình; Bản xác nhận khối lượng công việc đã hoàn thành của Ban chủ nhiệm chương trình, Bảng kê kinh phí chi thanh toán cho các nội dung công việc đã hoàn thành do cơ quan chủ trì lập, đã được Văn phòng các
Chương trình xác nhận.
Chương trình phải thực hiện thanh toán tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài, dự án, Văn phòng các
Chương trình không thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình đã xác nhận khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành của đề tài, dự án;
Điều 8
Đối với kinh phí hoạt động chung của các
Chương trình
Chương trình được thực hiện trực tiếp tại Văn phòng các
Chương trình và chi theo đúng quy định hiện hành như đối với đơn vị dự toán cấp 3 sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 9
Đối với việc mua sắm, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của đề tài, dự án thuộc các
Chương trình
Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 10
Đối với việc mua nguyên, nhiên vật liệu và dịch vụ phục vụ cho công tác nghiên cứu:
1. Việc mua nguyên, nhiên vật liệu và dịch vụ phục vụ cho công tác nghiên cứu được thực hiện theo các quy định hiện hành. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
2. Việc mua nguyên vật liệu theo hình thức thu gom trực tiếp từ nông ngư dân, bao gồm: Nguyên liệu tươi sống, phân bón hữu cơ, mua cây giống từ tự nhiên, ... để phục vụ nghiên cứu, các tổ chức đề tài, dự án được tự quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình đảm bảo không quá 20.000.000 đồng/lần, đồng thời thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Điều 11
Công tác kiểm tra, xử lý sai phạm
1. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án thuộc các
Chương trình.
Điều 12
Báo cáo quyết toán
Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:
1. Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án
a) Đối với các đề tài, dự án đang trong thời gian thực hiện
Hàng năm trên cơ sở số kinh phí thực sử dụng và khối lượng công việc đã thực hiện trong năm, Văn phòng các
Chương trình có trách nhiệm báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ để gửi Bộ Tài chính về tình hình nhận, sử dụng kinh phí thực hiện các đề tài, dự án.
Chương trình có trách nhiệm xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án trong thời gian 6 tháng kể từ ngày đề tài, dự án kết thúc theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và tổng hợp vào báo cáo quyết toán của Văn phòng các
Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình, tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định.
Chương trình được lập, quản lý, lưu trữ tại tổ chức chủ trì đề tài, dự án theo đúng quy định.
Chương trình
Chương trình thực hiện báo cáo quyết toán gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xét duyệt theo đúng quy định của đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc.
Chương trình được quản lý, lưu giữ theo đúng quy định.
Chương III
Điều 13
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014. Thông tư liên tịch số 29/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2007 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính các
Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 14
Tổ chức thực hiện
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu xử lý./.