ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 05/2007/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Điện Biên, ngày 04 tháng 6 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư
Chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt
Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);
Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;
Chương trình 135 giai đoạn II tỉnh Điện Biên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý đầu tư
Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2002/QĐ-UB ngày 20/3/2002, Quyết định số 64/2002/QĐ-UB ngày 01/11/2002 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ) về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 20/2002/QĐ-UB ngày 20/3/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng và phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu (cũ).
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thành viên Ban Chỉ đạo
Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘ
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng
1. Các xã được phê duyệt tại Quyết định số: 164/2006/QĐ-TTg ngày
11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư
Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) và các xã, thôn, bản, buôn, làng, xóm, ấp (sau đây gọi là thôn bản) theo các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2
Phạm vi áp dụng
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu; dự án đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng.
Về chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý nâng cao nhận thức pháp luật, UBND tỉnh sẽ hướng dẫn sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
Chương II
Mục 1
Điều 3
Đầu tư hỗ trợ sản xuất
1. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
2. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư.
3. Hỗ trợ trang thiết bị, máy công cụ vừa và nhỏ phục vụ chế biến, bảo quản sản phẩm nông, lâm sản sau thu hoạch.
4. Hỗ trợ xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Điều 4
Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hỗ trợ sản xuất, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 5
Lập kế hoạch đầu tư
1. Căn cứ kế hoạch vốn của dự án được bố trí hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định cụ thể mức vốn hỗ trợ cho từng nội dung, đối tượng thụ hưởng; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các nội dung đầu tư, hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế để các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.
2. Trên cơ sở kế hoạch vốn thực hiện dự án được giao, định mức hỗ trợ và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; UBND huyện phê duyệt dự toán cụ thể cho từng xã, tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư để cùng phối hợp, giám sát thực hiện.
Mục 2
Điều 6
Đối tượng công trình đầu tư
1. Công trình đầu tư tại xã.
a) Công trình giao thông từ xã đến thôn bản, liên thôn bản. Không sử dụng nguồn vốn của
Chương trình 135 để đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã.
Chương trình 135 để đầu tư xây dựng công trình điện đến trung tâm xã.
Điều 7
Chủ đầu tư
Công trình hạ tầng thuộc
Chương trình 135 là công trình có quy mô nhỏ, xây dựng trong phạm vi xã, thôn bản; UBND tỉnh ủy quyền cho UBND huyện quyết định đầu tư công trình hạ tầng thuộc chương trình 135 giai đoạn II đầu tư trên địa bàn huyện. Việc giao chủ đầu tư công trình do UBND huyện quyết định tùy theo quy mô, tính chất công trình. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng xã, UBND huyện có thể giao cho xã làm chủ đầu tư.
Điều 8
Quy hoạch xây dựng công trình cơ sở hạ tầng
1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí dân cư ở xã, thôn bản. Các công trình hạ tầng phải tính toán đầu tư có hiệu quả, phục vụ cho nhiều hộ dân sống tập trung, không được đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ở nơi dân cư sống quá phân tán, nhỏ lẻ.
2. UBND xã lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực lập quy hoạch xây dựng, thông qua HĐND xã trình UBND huyện phê duyệt, vốn để lập quy hoạch được bố trí trong kế hoạch từ nguồn vốn ngân sách đầu tư cho
Chương trình 135.
Điều 9
Lập kế hoạch đầu tư
1. Vào quý II hàng năm trên cơ sở đối tượng được đầu tư quy định tại
Điều 6 và danh mục công trình trong quy hoạch xây dựng của xã; UBND xã thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân nơi được đầu tư, ý kiến tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội để lựa chọn danh mục, quy mô công trình trong quy hoạch theo thứ tự ưu tiên để tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện năm sau, thông qua HĐND xã để báo cáo UBND huyện.
2. Trên cơ sở kế hoạch đầu tư của các xã, UBND huyện tổng hợp danh mục công trình đầu tư của kế hoạch năm sau báo cáo Ban dân tộc, Sở kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở các chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, vốn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật được bố trí trong kế hoạch từ nguồn vốn ngân sách đầu tư cho dự án thuộc
Chương trình 135.
Điều 10
Thủ tục chuẩn bị đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình)
1. Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn bản bao gồm công trình quy mô nhỏ không phải lập dự án đầu tư, chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và phải đầu tư hoàn thành dứt điểm không quá 2 năm. Những công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng đã nằm trong quy hoạch thì báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ cần các nội dung: Tên công trình, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoàn thành và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán. Công trình có mức vốn trên 500 triệu đồng phải lập báo cáo Kinh tế kỹ thuật theo quy định của luật Xây dựng.
2. Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình do chủ đầu tư lựa chọn đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ năng lực thực hiện và trình UBND huyện thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Công trình có mức vốn trên 500 triệu đồng thì thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế kỹ thuật phải gửi cho các Sở chuyên ngành liên quan thẩm định, trước khi UBND huyện phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng thì chủ đầu tư tự thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trước khi trình UBND huyện phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.
3. Quản lý chi phí đầu tư công trình hạ tầng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 7/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc
Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010.
Điều 11
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán
1. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp không đủ năng lực thực hiện thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để thẩm tra trước khi phê duyệt.
2. Đối với tất cả các công trình: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán phải được thẩm định, phê duyệt trước khi thi công.
Điều 12
Thực hiện đầu tư xây dựng công trình
1. Việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình tuân theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Đối với các công trình hạ tầng thuộc
Chương trình 135, do tính đặc thù, một số quy định cụ thể thực hiện như sau:
Mục 3
Điều 13
Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng
1. Công chức cấp xã, cán bộ chuyên trách và không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn bản theo quy định tại Nghị định số: 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
2. Cán bộ ở cấp trên tăng cường về giúp xã.
3. Các thành viên trong Ban Quản lý và Ban Giám sát xã.
4. Những người có uy tín trong cộng đồng của thôn bản.
5. Những người sản xuất giỏi có vai trò tích cực trong công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn của xã và thôn bản.
6. Cán bộ nguồn trong diện quy hoạch của xã.
7. Thanh niên người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 16 - 25.
8. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý cấp xã, thành viên câu lạc bộ trợ giúp ở xã.
Trong các đối tượng trên ưu tiên cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ.
Điều 14
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
1. Các chính sách phát triển Kinh tế - Xã hội vùng dân tộc và miền núi.
2. Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
Chương trình 135: Kiến thức về quản lý dự án đầu tư; giám sát đánh giá, báo cáo tổng hợp, thanh quyết toán... của các dự án và chính sách thuộc chương trình.
Điều 15
Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
Trên cơ sở tài liệu đào tạo, bồi dưỡng của Trung ương, của Tỉnh và tình hình thực tế của cơ sở, Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành, đơn vị có liên quan, biên tập thành bộ tài liệu sử dụng thống nhất trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, bản và cộng đồng.
Điều 16
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
1. Tập trung ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo của huyện, tỉnh.
2. Bồi dưỡng tại chỗ: Phổ biến tại các cuộc họp, tập huấn, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh thôn bản.
Điều 17
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
1. Căn cứ nội dung và đối tượng đào tạo, bồi dưỡng UBND xã thống kê, phân loại trình độ, năng lực chuyên môn, lựa chọn những đối tượng và nguyện vọng đào tạo, bồi dưỡng tổng hợp báo cáo UBND huyện.
2. UBND huyện phân loại đối tượng, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nhu cầu vốn, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng báo cáo UBND tỉnh, Ban Dân tộc và sở Nội vụ.
3. Ban Dân tộc chủ trì phối hợp cùng Sở Nội vụ tổ chức lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và dài hạn trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. Kinh phí thực hiện dự án bố trí từ nguồn kinh phí hàng năm của chương trình. Việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được vận dụng theo một số nội dung chi phù hợp với loại hình đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Thông tư số: 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. Đối với công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, ở thôn bản được cấp toàn bộ chi phí học tập, ăn ở, đi lại từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của chương trình; mức chi phí được vận dụng theo một số nội dung chi phù hợp quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước và Quyết định số 17/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương III
Điều 18
Nguồn vốn đầu tư
Chương trình 135 giai đoạn II được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn.
Chương trình 135.
Điều 19
Sử dụng nguồn vốn đầu tư
1. Tất cả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho
Chương trình 135 đều phải được quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước. Các nguồn vốn viện trợ, vốn vay đều tập trung vào ngân sách Nhà nước và cấp phát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.
Chương trình 135 gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán.
Chương trình 135 giai đoạn II theo 2 hình thức:
Chương trình 135 Trung ương.
Chương IV
Điều 20
Quy trình xây dựng, tổng hợp và giao kế hoạch hàng năm được tiến hành đồng thời với quy trình lập kế hoạch chung theo hướng dẫn của Bộ Ke hoạch và Đầu tư, nhưng được báo cáo và giao thành một mục riêng trong kế hoạch hàng năm.
Điều 21
Những căn cứ xây dựng kế hoạch
1. Kế hoạch đầu tư phải dựa trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục dự án, mục tiêu, nhiệm vụ đã được thể hiện trong quy hoạch.
2. Khả năng nguồn vốn Trung ương giao, nguồn bổ sung từ ngân sách địa phương, nguồn huy động đóng góp hợp pháp của cộng đồng, của các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế tài trợ.
3. Báo cáo kết quả thực hiện của từng dự án trong năm.
4. Theo lĩnh vực vùng và đối tượng cần được ưu tiên của địa phương.
5. Nguồn vốn bố trí cho các dự án hàng năm phải đảm bảo các xã được đầu tư, nhưng không nhất thiết phân chia đều, tùy theo mức độ yêu cầu, khả năng chuẩn bị đầu tư và huy động nhân lực thực hiện của từng xã mà bố trí cho hợp lý.
Điều 22
Lập kế hoạch đầu tư và dự toán:
Theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hàng năm UBND các huyện lập kế hoạch đầu tư và dự toán chi thực hiện chương trình cùng thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước gửi Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh.
Điều 23
UBND các huyện báo cáo tình hình thực hiện chương trình về UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo chế độ định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm. Nội dung, biểu mẫu, quy trình báo cáo và chỉ tiêu giám sát đánh giá theo hướng dẫn của ủy ban Dân tộc. Riêng báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm của các huyện phải có biểu đối chiếu xác nhận vốn thanh toán của Kho bạc Nhà nước nơi cấp vốn thanh toán. Ngoài báo cáo chung, các cơ quan chuyên môn của huyện báo cáo cơ quan cấp trên theo quy định.
Chế độ báo cáo tài chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2006/TT-BTC ngày 18/9/2006 của Bộ Tài chính. Các nội dung của dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất (đầu tư xây dựng mô hình, mua sắm trang thiết bị, máy móc) thực hiện theo chế độ báo cáo tháng, quý, năm còn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1869/QĐ-BTC ngày 06/6/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế thông tin báo cáo về vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong nội bộ ngành Tài chính (theo các mẫu biểu số 02A/BC, 02B/BC; 03A/BC; 03B/BC).
Điều 24
Ban Dân tộc tổng hợp báo cáo ủy ban Dân tộc (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương) theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm.
Chương V
Điều 25
Cấp tỉnh
1. Ban Chỉ đạo
Chương trình 135 giai đoạn II (Thành lập theo Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Điện Biên) có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng hiệu quả của chương trình.
Chương trình 135 giai đoạn II.
Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm; phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, các đơn vị thực hiện các nội dung thuộc
Chương trình 135 giai đoạn II. Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo 3 dự án thành phần của
Chương trình:
Chương trình 135 của tỉnh (Ban Dân tộc), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 26
Cấp huyện
1. UBND huyện, chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Thành lập Ban Chỉ đạo
Chương trình 135 giai đoạn II cấp huyện, để giúp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình trên địa bàn.
Chương trình cấp huyện; có nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch hàng năm, thống nhất với phòng Tài chính -Kế hoạch trình UBND huyện quyết định; định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo
Chương trình 135 cấp huyện, Ban Dân tộc tỉnh.
Chương trình; hướng dẫn các xã thực hiện quy chế quản lý, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư (do Sở Xây dựng ban hành).
Điều 27
Cấp xã
1. Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm thực hiện tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ trong việc triển khai thực hiện chương trình trên địa bàn; phối hợp cùng ban giám sát của xã tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án, chính sách đầu tư, hỗ trợ, tổ chức thực thi công đối với dự án do xã đảm nhận thi công, huy động nhân dân tham gia đóng góp đối với những công trình Nhà nước và nhân dân cùng làm.
Khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm tiếp nhận bàn giao công trình trên địa bàn và hướng dẫn nhân dân cách quản lý, sử dụng, quyền và nghĩa vụ của người hưởng lợi từ công trình.
2. UBMTTQ cấp xã tổ chức hội nghị Thành lập Ban Giám sát của xã gồm các thành viên là đại diện của Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Phụ nữ. Thành viên Ban Giám sát của xã không phải là người đương nhiệm trong ủy ban nhân dân cấp xã. Tổ chức cuộc họp đầu tiên của Ban Giám sát của xã để bầu Trưởng ban, Phó trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; Ra văn bản công nhận kết quả bầu Trưởng ban, Phó ban Giám sát của xã (hoặc xác nhận việc giải tán Ban Giám của xã), thông báo Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng và các chủ đầu tư có dự án trên địa bàn biết.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám sát xã:
a) Tham gia với chủ đầu tư về lựa chọn các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã theo quy hoạch để ghi kế hoạch hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Giám sát quá trình thi công các công trình để đảm bảo chất lượng kỹ thuật và tiến độ thi công; kiến nghị với chủ dự án, chủ đầu tư đình chỉ thi công công trình khi xét thấy thi công không đảm bảo chất lượng.
c) Tham gia nghiệm thu các công trình trên địa bàn.
4. Kinh phí hoạt động của Ban Giám sát xã được tính bằng 1% của chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong chi phí đầu tư xây dựng công trình được duyệt.
Chương VI
Điều 28
Căn cứ quy định cụ thể này, Ban Chỉ đạo
Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh, UBND các huyện và các ngành chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện;
Điều 29
Trong quá trình áp dụng, nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các ngành, ủy ban nhân dân các huyện, các chủ đầu tư phản ánh về Ban Dân tộc để nghiên cứu trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.