THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm Công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã được quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, Quyết định số 130/2003/QĐ-BTC ngày 18/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước, Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/2/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp, Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm như sau: I. Công tác khoá sổ kế toán cuối năm: 1. Thời hạn cuối cùng chi ngân sách đối với các nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm được quy định tại điểm 4.2.1
Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc dự toán ngân sách hàng năm, được phép kéo dài thời gian chi đến hết ngày 31/01 năm sau để thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản trong kế hoạch đã thực hiện đến hết ngày 31/12 năm trước, đủ điều kiện thanh toán theo chế độ quy định và quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước; trừ các trường hợp được thực hiện theo quy định tại điểm 4.3 và điểm 6
Mục I Thông tư này.
Mục I Thông tư này, được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo mục tiêu quy định.
Mục I Thông tư này. Khi nộp, đơn vị kê rõ số tiền nộp theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục của
Mục lục ngân sách nhà nước để đơn vị và Kho bạc nhà nước hạch toán giảm chi ngân sách năm trước.
Mục I Thông tư này.
Mục I Thông tư này được tiếp tục sử dụng đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán của mỗi cấp ngân sách và quyết toán vào ngân sách năm trước. Hết thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu vẫn còn còn dư, được phép chuyển năm sau sử dụng và quyết toán vào ngân sách năm sau. Đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (chi tiết theo Chương, Loại, Khoản,
Mục và Tiểu mục) để Kho bạc nhà nước tổng hợp theo đơn vị dự toán cấp I, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trong phạm vi 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết toán của từng cấp ngân sách để làm thủ tục giảm chi năm trước, chuyển nguồn sang năm sau.
Mục I Thông tư này, dự toán giao cho đơn vị chưa chi hết (gọi là số dư dự toán) không được chi tiếp; trừ các trường hợp nêu tại điểm 4.2
Mục I Thông tư này và các trường hợp đặc biệt được phép chi tiếp theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan tài chính được uỷ quyền (đối với ngân sách địa phương) theo quy định tại điểm 4.1.3
Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
Mục I của Thông tư này và các nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ đã giao cho đơn vị dự toán, nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết, được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
Mục I Thông tư này, Kho bạc nhà nước lập báo cáo sử dụng dự toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I thuộc từng cấp ngân sách gửi cơ quan tài chính cùng cấp (đối với các đơn vị dự toán cùng cấp), Kho bạc nhà nước cấp trên (đối với các đơn vị dự toán của ngân sách cấp trên) để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp (theo các Biểu như sau: Biểu số 01A/KB, 01B/KB, 01C/KB đính kèm Thông tư này); thời hạn cụ thể như sau:
Mục I Thông tư này.
Mục I Thông tư này.
Mục I Thông tư này và số dư tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại điểm 6
Mục I Thông tư này được chuyển sang ngân sách năm sau thanh toán.
Mục I của Thông tư này; đồng thời tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo Biểu số 01A/KB, 01C/KB và Biểu số 03/KB đính kèm Thông tư này (chi tiết theo từng đơn vị dự toán cấp I) trong thời hạn 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết toán của từng cấp ngân sách; cơ quan tài chính xem xét, làm thủ tục chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.
Mục I Thông tư này, cơ quan tài chính có trách nhiệm thông báo cho đơn vị dự toán cấp I, chi tiết cụ thể từng đơn vị sử dụng ngân sách (chi tiết đến nhóm mục theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính), đồng gửi Kho bạc nhà nước cùng cấp để phối hợp thực hiện. Đơn vị dự toán cấp I thông báo cho từng đơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu biểu quy định về phân bổ, giao dự toán.
Mục I Thông tư này.
Mục và Tiểu mục theo quy định của
Mục lục ngân sách nhà nước gửi cho đơn vị dự toán cấp I trực thuộc hoặc cơ quan tài chính cấp dưới (trong trường hợp bổ sung cho ngân sách cấp dưới) và Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện hạch toán, quyết toán đầy đủ vào ngân sách theo đúng chế độ quy định.
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau: Chi chuyển nguồn sang năm sau:
Chương 160, Loại 10, Khoản 10,
Mục 134, Tiểu mục 07; thu chuyển nguồn từ năm trước sang:
Chương 160, Loại 10, Khoản 10,
Mục 062, Tiểu mục 06.
Mục I Thông tư này.
Mục và Tiểu mục của
Mục lục ngân sách nhà nước trước khi khoá sổ kế toán cuối năm.
Mục lục ngân sách nhà nước.
Mục lục ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp trước khi cơ quan tài chính trình Chính phủ, Uỷ ban nhân dân quyết toán ngân sách cấp mình.
Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Bộ Tài chính. Trường hợp kinh phí uỷ quyền cho cấp dưới được giao trong dự toán của đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp ngân sách uỷ quyền, thì đơn vị dự toán cấp I lập và báo cáo quyết toán chung với phần kinh phí được giao quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Sau khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách, trong phạm vi 5 ngày, cơ quan tài chính gửi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách cho cơ quan tài chính cấp trên để làm cơ sở thẩm định quyết toán ngân sách và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp quyết toán được Hội đồng nhân dân phê chuẩn có thay đổi so với quyết toán của Uỷ ban nhân dân đã gửi, cơ quan tài chính phải trình Uỷ ban nhân dân ký, gửi báo cáo bổ sung phần có thay đổi so với báo cáo đã gửi cơ quan tài chính cấp trên.
Mục II Thông tư này.
Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Quá thời hạn trên, các đơn vị dự toán cấp I và ngân sách cấp dưới trực thuộc không gửi quyết toán năm đúng thời gian quy định, sẽ bị tạm đình chỉ cấp kinh phí ngân sách của Văn phòng đơn vị dự toán cấp I hoặc tạm đình chỉ chuyển số bổ sung cho ngân sách cấp dưới cho đến khi nhận được quyết toán năm, trừ các khoản: lương, phụ cấp lương, trợ cấp, học bổng và một số khoản chi cấp thiết để đảm bảo hoạt động của bộ máy nhưng không bao gồm các khoản chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa.
Mục I Thông tư này, Kho bạc nhà nước báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp tình hình sử dụng kinh phí và kết quả xử lý các loại số dư theo các biểu đính kèm Thông tư này như sau:
Mục I Thông tư này, báo cáo số liệu đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách trong thời hạn 45 ngày sau khi hết thời gian chỉnh lý quyết toán theo từng cấp ngân sách.