Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 41

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
1 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

Open section

Tiêu đề

Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA).

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành: “Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế”.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA). Right: Điều 1. Ban hành: “Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế”.
same-label Similarity 1.0 reduced

Điều 2.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị định 20/CP ngày 15 tháng 3 năm 1994. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Việc quản lý nguồn viện trợ phi Chính phủ tiếp tục thực hiện theo Quy định trong quan hệ viện trợ với các tổ chức phi Chính phủ kèm theo Quyết định 80/CT ngày 28 thá...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 04-BYT-TT ngày 02/4/1994 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tiền viện trợ quốc tế của các Chương trình, Đề án thuộc ngành Y tế để chi tiêu trong nước.

Open section

The right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • Việc quản lý nguồn viện trợ phi Chính phủ tiếp tục thực hiện theo Quy định trong quan hệ viện trợ với các tổ chức phi Chính phủ kèm theo Quyết định 80/CT ngày 28 tháng 3 năm 1991 của Chủ tịch Hội đ...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị định 20/CP ngày 15 tháng 3 năm 1994. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Right: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 04-BYT-TT ngày 02/4/1994 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tiền viện trợ quốc tế của các C...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ tướng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định này.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ - Bộ Y tế, Trưởng ban Ban quản lý các Dự án, Chủ nhiệm các Chương trình, Dự án và Thủ trưởng các đơn vị Hành chính sự nghiệp trực thuộc Y tế có nguồn viện trợ không hoàn lại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ (Đã ký) Đỗ Nguyên Phương Q...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ
  • Bộ Y tế, Trưởng ban Ban quản lý các Dự án, Chủ nhiệm các Chương trình, Dự án và Thủ trưởng các đơn vị Hành chính sự nghiệp trực thuộc Y tế có nguồn viện trợ không hoàn lại chịu trách nhiệm thi hành...
  • BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Removed / left-side focus
  • Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ tướng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các khoản viện trợ bằng tiền (ngoại tệ hoặc tiền đồng Việt Nam) phải chuyển vào tài khoản của Bộ Y tế để tập chung quản lý (Trừ những Đơn vị thụ hưởng theo thỏa thuận với cơ quan tài trợ phải mở tài khoản riêng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các khoản viện trợ bằng tiền (ngoại tệ hoặc tiền đồng Việt Nam) phải chuyển vào tài khoản của Bộ Y tế để tập chung quản lý (Trừ những Đơn vị thụ hưởng theo thỏa thuận với cơ quan tài trợ phải mở tà...
Removed / left-side focus
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệ...

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Quy định này áp dụng cho các nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cá nhân ở nước ngoài (gọi chung là các tổ chức viện trợ) viện trợ cho Chương trình, Dự án, viện trợ không theo chương trình, dự án trong cơ quan Bộ Y tế (...
Điều 2. Điều 2. Viện trợ không hoàn lại của tổ chức viện trợ được Chính phủ giao cho Bộ Y tế quản lý và thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý tài chính - ngân sách, trừ trường hợp trong Hiệp định viện trợ có quy định khác.
Điều 3. Điều 3. Các Đơn vị thụ hưởng nhận những khoản viện trợ không hoàn lại được quyền sử dụng toàn bộ nguồn viện trợ để thực hiện các mục tiêu đã ký kết hoặc thỏa thuận với tổ chức viện trợ.
Điều 5. Điều 5. Trường hợp các Đơn vị thụ hưởng nhận trực tiếp tiền mặt, séc phải báo cáo ngay với Bộ Y tế (Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Kế hoạch) để được hướng dẫn tiếp nhận và sử dụng.
Điều 6. Điều 6. Việc quản lý, chi tiêu tiền viện trợ không hoàn lại của các Đơn vị thụ hưởng phải thực hiện tại đơn vị trực thuộc Bộ (nếu đơn vị làm chủ dự án). Đối với các Đơn vị thụ hưởng do cơ quan Bộ Y tế trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện, việc quản lý chi tiêu và quyết toán do ban Quản lý các Dự án Bộ Y tế thực hiện).
Điều 7. Điều 7. Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, hiện vật của các Đơn vị thụ hưởng đều phải làm thủ tục xác nhận viện trợ. Giấy xác nhận tiền, hàng viện trợ và căn cứ để hoàn tất các thủ tục nhận tiền, hàng và là căn cứ để Bộ Tài chính ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước cho Đơn vị thụ hưởng.
Điều 8. Điều 8. Thủ trưởng các Đơn vị thụ hưởng, trực tiếp sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thực hiện đúng các mục tiêu, nội dung cam kết đã ghi trong hồ sơ, văn kiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chuẩn chi của mình.