Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 51

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định chế độ quản lý thu và sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Quy định chế độ quản lý thu và sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên Right: Ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên.
Điều 2. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Hàng hải Việt nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ ĐĂNG KÝ TẦU BIỂN VÀ THUYỀN VIÊN (Ban hành kèm theo Nghị định số 14-CP ngày 25/2/1994 của Chính phủ).
CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. 1. Bản Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu biển, thuyền viên tại Việt Nam và đăng ký tầu biển thuộc sở hữu Việt Nam ở nước ngoài. 2. Bản Quy chế này áp dụng để đăng ký các loại tầu buôn, tầu công vụ Nhà nước, tầu nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, tầu thể thao nói tại Điều 3 của Bộ Luật Hàng hải...
Điều 2. Điều 2. 1. Các loại tầu biển dưới đây bắt buộc phải được đăng ký theo quy định của Quy chế này: a) Tầu biển có trang bị động cơ với công suất máy chính từ 75CV trở lên; b) Tầu biển không có động cơ, nhưng có dung tích toàn phần từ 50 GRT hoặc có trọng tải từ 100 DWT trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở lên; c) Tầu...
Điều 3. Điều 3. 1. Chủ tầu chỉ được phép cho tầu biển hoạt động với danh nghĩa là tầu biển Việt Nam sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký tầu và thuyền viên theo quy định của Quy chế này. Chủ tầu nói ở đây được hiểu là pháp nhân hoặc người sở hữu tầu đứng tên đăng ký tầu trên cơ sở pháp luật Việt Nam. 2. Nhà nước Việt Nam bảo hộ mọi quyền lợi h...
Điều 4. Điều 4. Chủ tầu có nghĩa vụ quản lý và khai thác tầu biển đã được đăng ký tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam.