Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 13

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
2 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Right: Ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
same-label Similarity 1.0 reduced

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại đị...

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The right-side section removes or condenses 11 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Quy định này quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Thuận.
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Điều 6. Nguyên tắc việc xét công nhận 1. Việc đánh giá, xét công nhận, công bố nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, đúng trình tự, th...

Open section

Chương II

Chương II KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ
Removed / left-side focus
  • CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
  • Điều 6. Nguyên tắc việc xét công nhận
  • Việc đánh giá, xét công nhận, công bố nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, đú...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ Điều 10. Quyền lợi của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận được hưởng các chính sách ưu đãi về phát triển ngành nghề nông thôn theo quy định tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm...

Open section

Chương III

Chương III CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ
Removed / left-side focus
  • QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ
  • Điều 10. Quyền lợi của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
  • Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận được hưởng các chính sách ưu đãi về phát triển ngành nghề nông thôn theo quy định tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch; đề án, chương trình và dự án về ngành nghề nông thôn. 2. Ban hành các chủ trương, chính sách phát triển ngành nghề nông...

Open section

Chương IV

Chương IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Removed / left-side focus
  • QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
  • Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn
  • 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch; đề án, chương trình và dự án về ngành nghề nông thôn.
same-label Similarity 1.0 reduced

Chương V

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Nội dung thi hành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tập hợp danh sách các đơn vị có đơn đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề,...

Open section

Chương V

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

The right-side section removes or condenses 9 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • Điều 15. Nội dung thi hành
  • 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này.
  • Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tập hợp danh sách các đơn vị có đơn đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ đủ điều kiệ...

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Quyết định số 36/2003/QĐ-UBBT ngày 19/5/2003 của UBND tỉnh về việc ban h...
Điều 3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Tấn Thà...
Điều 1. Điều 1. Phạm vi thực hiện 1. Phí chợ (sau đây gọi tắt là Phí) là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí về đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng chịu Phí, đơn vị thu Phí 1. Đối tượng chịu Phí: là các hộ, các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ thường xuyên và không thường xuyên tại các chợ quy định tại Điều 1 của Quy định này. 2. Đơn vị thu Phí: là ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ; tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí.
Điều 3. Điều 3. Mức thu Phí 1. Khung mức thu Phí đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: a) Cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ: tối đa không quá 200.000đồng/m2/tháng; b) Buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: tối đa không quá 8.000đồng/người/ngày. 2. Khung mức thu Phí đối với các chợ được đầu tư...
Điều 4. Điều 4. Quản lý, phân phối và sử dụng tiền Phí 1. Đối với các tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí: a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí định kỳ phải nộp đủ và kịp thời số tiền trúng đấu thầu theo tiến độ thu (đã thỏa thuận trong hợp đồng) vào ngân sách Nhà nước. Số tiền trúng đấu giá thu Phí này được điều tiết 100% cho ngân s...
Điều 5. Điều 5. Chứng từ thu Phí Biên lai thu Phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơn vị thu Phí phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp Phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.