QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ phát triển ngành nghề nông thôn; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Công văn số 771/VPCP ngày 29 tháng 01 năm 2015 về triển khai thực hiện các quy định hỗ trợ làng nghề và giải pháp huy động vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng các làng nghề được công nhận; Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-BNN-CB ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 91/TTr-SNN ngày 24 tháng 6 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1628/QĐ-UBND ngày 25/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành hướng dẫn trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Tiến Phương QUY ĐỊNH Về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND ngày 21 /7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Chương I
Chương II
Mục I
Phần II Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:
Mục I
Phần II Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:
Điều 8 Quy định này và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Khoản 1,
Điều 8 của Quy định này.
Đối với những làng chưa đạt tiêu chí tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này, nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
Điều 9. Trình tự thủ tục, hồ sơ xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Các bước thực hiện công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống:
a) Tổ chức, cá nhân có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống có đơn đề nghị công nhận gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 01);
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tự đánh giá các tiêu chí và lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tự đánh giá các tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp, thảo luận để đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này và lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.
Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện (01 bộ hồ sơ) gồm:
a) Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét công nhận nghề truyền thống (Mẫu 02);
Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống và kết quả thực hiện tiêu chí (Mẫu 03);
Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có);
Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống;
Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). b) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét công nhận làng nghề (Mẫu số 02);
Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 04); Kèm theo biên bản họp nội bộ làng nghề thể hiện cụ thể ý kiến của từng hộ trong làng nghề và kết quả bầu chọn cá nhân hoặc ban đại diện cho làng nghề;
Báo cáo tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất và đánh giá mức độ đạt tiêu chí (Mẫu số 05);
Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 06);
Các văn bản có nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định (giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường…nếu có).
c) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống
Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống và Hồ sơ công nhận làng nghề quy định tại điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này.
Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Nếu chưa được công nhận làng nghề, nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
Trường hợp làng nghề chưa đạt theo quy định tại Điểm a và b Khoản 2
Điều 8 Quy định này thì hồ sơ gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đề nghị xét công nhận làng nghề truyền thống (Mẫu số 02);
Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống và kết quả thực hiện tiêu chí (Mẫu 03);
Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có);
Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống;
Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn (Mẫu số 06).
d) Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc Phòng Kinh tế.
3. UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp, thảo luận (gồm lãnh đạo huyện, đại diện lãnh đạo các phòng ban liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có đề nghị xét công nhận, trưởng thôn…) để thẩm tra cụ thể thực tế mức độ đạt tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại
Điều 8 Quy định này và lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/10 hàng năm.
a) Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện (01 bộ hồ sơ) gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (Mẫu số 07);
Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả đạt từng tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại
Điều 8 Quy định này (Mẫu số 08);
Biên bản cuộc họp đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (Mẫu số 09).
(Kèm theo hồ sơ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nộp để thẩm tra được quy định tại Khoản 2 Điều này);
b) Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Phát triển nông thôn)
4. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
a) Tổ chức thẩm định
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, chọn những nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống đủ tiêu chuẩn theo
Điều 8,
Điều 9 của Quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống của Ủy ban nhân dân cấp huyện), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho UBND cấp huyện, xã về kết quả thẩm định; nêu rõ lý do ngành nghề chưa được xét công nhận.
b) Tổ chức xét công nhận
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận (gồm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phó Chủ tịch Hội đồng và lãnh đạo các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện có đề nghị xét công nhận).
Hội đồng xét công nhận tổ chức họp thảo luận, bỏ phiếu xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (phải có ít nhất 75% số thành viên Hội đồng tham dự). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện hồ sơ công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống khi số phiếu đồng ý của các thành viên tham dự cuộc họp phải đạt từ 65% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.
Chương III
Chương IV
Chương trình khuyến công và hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường liên kết, nghiên cứu, đẩy mạnh các giải pháp tích cực áp dụng kỹ thuật, sử dụng lao động có tay nghề nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng nguồn kinh phí hàng năm để đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, ưu tiên giao thông nông thôn,… tạo điều kiện để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh tại các làng nghề, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn.
Chương trình Bảo tồn và Phát triển làng nghề, dự án bảo vệ môi trường làng nghề; ưu tiên bố trí ngân sách hàng năm để hỗ trợ phát triển ngành nghề, làng nghề ở nông thôn, trước mắt tập trung nguồn lực xử lý vấn đề ô nhiễm làng nghề.
Chương V