Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 4
Right-only sections 26

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc Quy định quản lý, sử dụng hoá đơn trong quá trình mua hàng hoá, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng Ngân sách Nhà nước

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng phải thực hiện quy định quản lý, sử dụng hoá đơn trong quá trình mua hàng hoá, dịch vụ theo quyết định này. Các cơ quan, đơn vị thụ hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng các nguồn thu được để lại theo quy định của Nhà nước (sau đây gọi là đơn vị thụ hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước) khi mua hàng, dich...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Đối tượng phải thực hiện quy định quản lý, sử dụng hoá đơn trong quá trình mua hàng hoá, dịch vụ theo quyết định này.
  • Các cơ quan, đơn vị thụ hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng các nguồn thu được để lại theo quy định của Nhà nước (sau đây gọi là đơn vị thụ hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước) khi m...
  • Khi nhận hoá đơn phải kiểm tra nội dung ghi trên hoá đơn trước khi ký, ghi rõ họ tên người mua hàng, tuyệt đối không được nhận hoá đơn ghi sai số lượng, giá trị thanh toán kể cả trường hợp nội dung...
Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Đối tượng phải thực hiện quy định quản lý, sử dụng hoá đơn trong quá trình mua hàng hoá, dịch vụ theo quyết định này.
  • Các cơ quan, đơn vị thụ hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng các nguồn thu được để lại theo quy định của Nhà nước (sau đây gọi là đơn vị thụ hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước) khi m...
  • Khi nhận hoá đơn phải kiểm tra nội dung ghi trên hoá đơn trước khi ký, ghi rõ họ tên người mua hàng, tuyệt đối không được nhận hoá đơn ghi sai số lượng, giá trị thanh toán kể cả trường hợp nội dung...
Target excerpt

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý, sử dụng hoá đơn trong quá trình mua hàng hoá, dịch vụ. 1- Trách nhiệm của cơ quan Tài chính các cấp: Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán đối với các đơn vị thụ huởng Ngân sách đúng theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước, có trác...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Tổ chức thực hiện: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng Ngân sách Nhà nước thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc Cục Thuế tỉnh tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành "Quy chế quản lý Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010"
Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010".
Điều 3. Điều 3. Các Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Chánh Văn phòng Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010", Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa họ...
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. 1. Quy chế này áp dụng cho việc quản lý Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi" từ nay đến năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05/7/2004 (sau đây viết tắt là Chương trình). 2. Chương trì...
Điều 2. Điều 2. Những công nghệ được chọn để chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Những công nghệ được tạo ra trong nước đã được đánh giá, phê duyệt cho phép ứng dụng và chuyển giao ở các cấp quản lý, tiên tiến hơn so với công nghệ hiện có của địa phương, hoặc các công nghệ nhập từ nước ngoài nhưng phải chứng minh được tính thích ngh...
Điều 3. Điều 3. 1. Việc xác định, lựa chọn và triển khai thực hiện dự án được tổ chức hàng năm và tiến hành theo các bước như sau: Bước 1 . Hàng năm theo tiến độ xây dựng kế hoạch, các Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mục tiêu, nội dung của Chương trình và tiêu chí lựa chọn dự án đối với từng vùng, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành p...
Điều 4. Điều 4. 1. Cơ quan chủ quản dự án đối với các dự án thuộc nhóm do Trung ương quản lý là Bộ Khoa học và Công nghệ và đối với các dự án thuộc nhóm uỷ quyền cho địa phương quản lý là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố. 2. Cơ quan chủ trì dự án là một đơn vị có tư cách pháp nhân và là đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, tiếp thu và thụ hưởng kế...