Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 6
Right-only sections 10

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan thương mại

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. Đối tượng áp dụng. Hàng hoá nhập khẩu có hợp đồng thương mại được xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này, bao gồm: 1. Hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp, các bên hợp doanh thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; 2. Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU I. Phương pháp trị giá giao dịch . 1. Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu trước hết phải được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch nếu có đủ các điều kiện qui định dưới đây: 1.1. Người mua có đầy đủ quyền định đoạt, sử dụng hàng hoá sau khi nhập...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN I. Quyền của người khai hải quan. 1. Được cơ quan hải quan giữ bí mật các thông tin thương mại đã cung cấp cho cơ quan hải quan, bao gồm các thông tin về người mua, người bán, người uỷ thác, người mua hàng trong nước, giá bán lại hàng hoá trong nước,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM I. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. 1. Người khai hải quan có quyền khiếu nại về quyết định xác định trị giá tính thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Văn bản khiếu nại phải nêu rõ cơ sở, lý do khiếu nại. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khai hải quan...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng cục Hải quan tổ chức hệ thống thông tin giá phục vụ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế trong ngành Hải quan. Cục hải quan tỉnh, thành phố, liên tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu thập, xử lý, báo cáo và sử dụng thông tin về giá theo quy định của Tổng cục Hải quan. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành s...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
PHẦN A PHẦN A HƯỚNG DẪN CHUNG I. Đối tượng chịu thuế: Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Mục II Phần A Thông tư này: 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biể...
PHẦN B PHẦN B CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ I. Hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm: 1. Căn cứ tính thuế: 1.1. Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. 1.2. Trị giá tính thuế: 1.2.1. Đối với hàng hoá xuất khẩ...
PHẦN C PHẦN C KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ I. Kê khai thuế: Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế ngay trên Tờ khai hải quan. II. Thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tín...
PHẦN D PHẦN D MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ I. Miễn thuế: Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,...
PHẦN E PHẦN E HOÀN THUẾ I. Các trường hợp được xét hoàn thuế: 1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài, phải có: - Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu đã nộp; - Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã tính thuế; - Tờ khai hải...
PHẦN G PHẦN G TRUY THU THUẾ I. Các trường hợp phải truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định của Thông tư này, nhưng sau đó hàng hóa sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế; trừ trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện được...
PHẦN H PHẦN H QUẢN LÝ THU, NỘP THUẾ I. Nộp thuế: Đối tượng nộp thuế nộp tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp Kho bạc Nhà nước không tổ chức thu thuế bằng tiền mặt tại địa điểm làm thủ tục hải quan thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp thu thuế và nộp toàn bộ số tiền thuế...