Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam
21/CP
Right document
Quyết định về việc ban hành thể lệ dịch vụ Internet
679/1997/QĐ-TCBĐ
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định về việc ban hành thể lệ dịch vụ Internet
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định về việc ban hành thể lệ dịch vụ Internet
- Ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam". Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Tổ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Thể lệ dịch vụ Internet.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 3 clause(s) from the left-side text.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Left: Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam". Right: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Thể lệ dịch vụ Internet.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ, THIẾT LẬP, SỬ DỤNG MẠNG INTERNET Ở VIỆT NAM (Ban kèm theo Nghị định số 21/CP ngày 05 tháng 3 năm 1997)
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các ông (bà) Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng, các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các doanh nghiệp bưu chính viễn thông và các chủ thể tham gia hoạt động Internet ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỂ LỆ DỊCH VỤ INTERNET (Ban hành kèm theo Quyết định số 679/1997/QĐ-TCBĐ ngày 14-11-1997 của Tổng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ông (bà) Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng, các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các doanh nghiệp bưu chính viễn thông và các chủ thể tham gia hoạt động Internet ở Việt Nam chịu trách...
- DỊCH VỤ INTERNET
- của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
- Điều 3. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Left: QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ, THIẾT LẬP, SỬ DỤNG MẠNG INTERNET Ở VIỆT NAM Right: Ngày 5-3-1997, Chính phủ đã ký Nghị định 21/CP ngày 5-3-1997 ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam;
- Left: (Ban kèm theo Nghị định số 21/CP ngày 05 tháng 3 năm 1997) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 679/1997/QĐ-TCBĐ ngày 14-11-1997
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Chính phủ thống nhất quản lý và kiểm soát mạng INTERNET ở Việt Nam cũng như các dịch vụ của mạng này; quản lý các cửa đi quốc tế để kết nối với mạng INTERNET; kiểm soát nội dung thông tin được đưa vào truyền tải trên mạng này. Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn kết nối mạng thông tin máy tính của mình với mạng INTERNET nhấ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh Thể lệ này được ban hành nhằm quy định việc quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động kết nối truy nhập, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Thể lệ này được ban hành nhằm quy định việc quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động kết nối truy nhập, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam.
- Chính phủ thống nhất quản lý và kiểm soát mạng INTERNET ở Việt Nam cũng như các dịch vụ của mạng này
- quản lý các cửa đi quốc tế để kết nối với mạng INTERNET
- kiểm soát nội dung thông tin được đưa vào truyền tải trên mạng này. Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn kết nối mạng thông tin máy tính của mình với mạng INTERNET nhất thiết phải đặt máy chủ tạ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Các dịch vụ do mạng INTERNET ở Việt Nam cung cấp bao gồm: như thư tín điện tử, truyền tệp dữ liệu, truy nhập từ xa, truy nhập các cơ sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Các dịch vụ do mạng INTERNET ở Việt Nam cung cấp bao gồm: như thư tín điện tử, truyền tệp dữ liệu, truy nhập từ xa, truy nhập các cơ sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau.
Left
Điều 3.
Điều 3. Mọi thông tin đưa vào, truyền đi và nhận đến mạng INTERNET qua cửa đi quốc tế tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Điều 10 Luật Báo chí và Điều 22 Luật Xuất bản của Việt Nam như sau: 1. Không được kích động chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; 2. Không được kích động bạo lực...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các chủ thể tham gia hoạt động Internet Trong phạm vi của bản Thể lệ này, các chủ thể than gia hoạt động Internet được hiểu như sau: Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet (IAP) là tổ chức, doanh nghiệp được phép tiến hành kết nối truy nhập mạng Internet cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nhà cung cấp dịch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Các chủ thể tham gia hoạt động Internet
- Trong phạm vi của bản Thể lệ này, các chủ thể than gia hoạt động Internet được hiểu như sau:
- Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet (IAP) là tổ chức, doanh nghiệp được phép tiến hành kết nối truy nhập mạng Internet cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ Internet.
- Điều 3. Mọi thông tin đưa vào, truyền đi và nhận đến mạng INTERNET qua cửa đi quốc tế tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Điều 10 Luật Báo chí và Điều 22 Luật Xuất bản của Việt Nam như sau:
- 1. Không được kích động chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
- Không được kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, truyền bá tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô, truỵ lạc, các hành vi tội...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy chế này được áp dụng cho tất cả các máy tính, các mạng thông tin máy tính được thiết lập ở Việt Nam có kết nối mạng với INTERNET kể cả với mục đích để dùng riêng trong nội bộ tổ chức, cơ quan hoặc để kinh doanh. Đối với các mạng thông tin máy tính của các cơ quan đại diện ngoại giao thì áp dụng các quy định của Công ước viê...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Đối tượng được phép cung cấp dịch vụ Đối tượng được phép cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập và dịch vụ Internet là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có đủ điều kiện sau: 1. Là pháp nhân theo quy định của pháp luật; 2. Có thiết kế mạng thông tin máy tính đảm bảo chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp để có thể đấu nối với mạng viễn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Đối tượng được phép cung cấp dịch vụ
- Đối tượng được phép cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập và dịch vụ Internet là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có đủ điều kiện sau:
- 1. Là pháp nhân theo quy định của pháp luật;
- Quy chế này được áp dụng cho tất cả các máy tính, các mạng thông tin máy tính được thiết lập ở Việt Nam có kết nối mạng với INTERNET kể cả với mục đích để dùng riêng trong nội bộ tổ chức, cơ quan h...
- Đối với các mạng thông tin máy tính của các cơ quan đại diện ngoại giao thì áp dụng các quy định của Công ước viên về quan hệ ngoại giao năm 1961 và các thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CUNG CẤP, SỬ DỤNG MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH KẾT NỐI VỚI MẠNG INTERNET
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II THỦ TỤC CẤP PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỦ TỤC CẤP PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
- CUNG CẤP, SỬ DỤNG MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH KẾT NỐI VỚI MẠNG INTERNET
Left
Điều 5.
Điều 5. Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam muốn kết nối máy tính, mạng thông tin máy tính chuyên dùng sử dụng trong nội bộ với mạng INTERNET phải làm đơn xin phép cam kết tuân thủ các quy định của bản quy chế này và được cơ quan quản lý Nhà nước do Chính phủ uỷ quyền cho phép với các điều...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Đối tượng được phép sử dụng dịch vụ Internet Mọi tổ chức, cá nhân người Việt Nam và tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đều được phép sử dụng dịch vụ Internet.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Đối tượng được phép sử dụng dịch vụ Internet
- Mọi tổ chức, cá nhân người Việt Nam và tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đều được phép sử dụng dịch vụ Internet.
- Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam muốn kết nối máy tính, mạng thông tin máy tính chuyên dùng sử dụng trong nội bộ với mạng INTERNET phải làm đơn xin...
- Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
- 2. Có mục đích sử dụng rõ ràng;
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp chỉ được kết nối mạng thông tin máy tính với mạng INTERNET và đưa vào sử dụng sau khi có giấy phép.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Quản lý Nhà nước đối với các dịch vụ Internet Chính phủ thống nhất quản lý và kiểm soát mạng và các dịch vụ Internet. Ban Điều phối quốc gia mạng Internet được thành lập theo Quyết định số 136/TTg ngày 5-3-1997 của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm điều hoà, phối hợp việc quản lý, phát triển mạng và dịch vụ Internet ở Việt Nam...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Quản lý Nhà nước đối với các dịch vụ Internet
- Chính phủ thống nhất quản lý và kiểm soát mạng và các dịch vụ Internet.
- Ban Điều phối quốc gia mạng Internet được thành lập theo Quyết định số 136/TTg ngày 5-3-1997 của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm điều hoà, phối hợp việc quản lý, phát triển mạng và dịch vụ Inter...
- Điều 6. Tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp chỉ được kết nối mạng thông tin máy tính với mạng INTERNET và đưa vào sử dụng sau khi có giấy phép.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn sử dụng mạng thông tin máy tính để kinh doanh các dịch vụ mạng INTERNET hoặc làm đại lý cung cấp dịch vụ INTERNET phải làm đầy đủ theo luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Công ty và Điều lệ Bưu chính viễn thông và xin phép cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Đối với nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet (IAP) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có đủ điều kiện ghi trong Điều 4 muốn được cấp phép để trở thành nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet, phải làm đầy đủ thủ tục theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Công ty, Nghị định của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông...
Open sectionThe right-side section adds 11 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 7: Đối với nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet (IAP)
- Hồ sơ xin cấp phép gồm:
- 1. Đơn xin phép tổ chức mạng thông tin đường trục trong nước và các cửa đi quốc tế để cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập gửi Tổng cục Bưu điện (theo mẫu);
- Left: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn sử dụng mạng thông tin máy tính để kinh doanh các dịch vụ mạng INTERNET hoặc làm đại lý cung cấp dịch vụ INTERNET phải làm đầy đủ theo luật Doanh nghiệp Nhà... Right: Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có đủ điều kiện ghi trong Điều 4 muốn được cấp phép để trở thành nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet, phải làm đầy đủ thủ tục theo Luật Doanh nghiệp Nhà n...
Left
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn thay đổi mục tiêu và nội dung hoạt động được ghi trong giấy phép phải làm lại hồ sơ gửi cơ quan cấp phép xin thay đổi giấp phép.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Đối với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng các điều kiện ghi rtong Điều 4, muốn được cấp phép để trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet, phải làm đầy đủ các thủ tục theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Công ty, Nghị định của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và phải nộp hồ sơ xin cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Đối với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
- Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng các điều kiện ghi rtong Điều 4, muốn được cấp phép để trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet, phải làm đầy đủ các thủ tục theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Lu...
- Hồ sơ xin cấp phép gồm:
- Điều 8. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn thay đổi mục tiêu và nội dung hoạt động được ghi trong giấy phép phải làm lại hồ sơ gửi cơ quan cấp phép xin thay đổi giấp phép.
Left
Điều 9.
Điều 9. Khi tạm ngừng hoạt động vì bất cứ lý do gì, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép biết rõ lý do và thời gian tạm ngừng hoạt động. Khi muốn hoạt động lại, phải thông báo kịp thời cho cơ quan cấp phép biết.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện ghi trong Điều 4, muốn cung cấp dịch vụ Internet với mục đích dùng riêng phải nộp hồ sơ xin cấp phép tại Tổng cục Bưu điện hoặc tại các Cục Bưu điện theo phân vùng. A. Hồ sơ xin cấp phép của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện ghi trong Điều 4, muốn cung cấp dịch vụ Internet với mục đích dùng riêng phải nộp hồ sơ xin cấp phép tại Tổng cục Bưu điện hoặc tại các Cục Bưu...
- A. Hồ sơ xin cấp phép của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam gồm:
- Điều 9. Khi tạm ngừng hoạt động vì bất cứ lý do gì, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép biết rõ lý do và thời gian tạm ngừng hoạt động.
- Khi muốn hoạt động lại, phải thông báo kịp thời cho cơ quan cấp phép biết.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đơn vị kinh doanh, cung cấp các dịch vụ INTERNET phải xây dựng bảng cước phí cho các dịch vụ do mình cung cấp, trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và thông báo công khai cho người sử dụng biết.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Nơi tiếp nhận hồ sơ Hồ sơ xin cấp phép của các nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet, nhà cung cấp dịch vụ Internet làm thành ba bản nộp tại Tổng cục Bưu điện (Vụ Chính sách Bưu điện). Hồ sơ xin cấp phép của đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng (ba bản) có thể nộp tại Cục Bưu điện khu vực 2 (Thành phố Hồ Chí M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Nơi tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ xin cấp phép của các nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet, nhà cung cấp dịch vụ Internet làm thành ba bản nộp tại Tổng cục Bưu điện (Vụ Chính sách Bưu điện).
- Hồ sơ xin cấp phép của đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng (ba bản) có thể nộp tại Cục Bưu điện khu vực 2 (Thành phố Hồ Chí Minh) hoặc Cục Bưu điện khu vực 3 (Đà Nẵng) theo phân vùng.
- Điều 10. Đơn vị kinh doanh, cung cấp các dịch vụ INTERNET phải xây dựng bảng cước phí cho các dịch vụ do mình cung cấp, trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và thông báo công khai cho người...
Left
Điều 11.
Điều 11. Đơn vị kinh doanh, cung cấp các dịch vụ INTERNET phải có các trách nhiệm sau đây: 1. Chấp hành mọi quy định của Quy chế này; 2. Hoạt động theo đúng nội dung được quy định trong giấy phép; 3. Phổ biến, hướng dẫn cho người sử dụng chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại điều 3 của Quy chế này; 4. Chấp hành Pháp lệnh kế toán, thố...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Xử lý hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Bưu điện phối hợp với các ngành liên quan tiến hành xét duyệt hồ sơ theo Nghị định 21/CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch 08/TTLT của Tổng cục Bưu điện - Bộ Nội vụ - Bộ Văn hoá Thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Xử lý hồ sơ
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Bưu điện phối hợp với các ngành liên quan tiến hành xét duyệt hồ sơ theo Nghị định 21/CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch 08/TTLT của Tổng cục Bưu điện
- Bộ Văn hoá Thông tin.
- Điều 11. Đơn vị kinh doanh, cung cấp các dịch vụ INTERNET phải có các trách nhiệm sau đây:
- 1. Chấp hành mọi quy định của Quy chế này;
- 2. Hoạt động theo đúng nội dung được quy định trong giấy phép;
Left
Điều 12.
Điều 12. Cá nhân muốn sử dụng các dịch vụ INTERNET phải đăng ký và ký hợp đồng thuê bao với đơn vị kinh doanh, cung cấp dịch vụ INTERNET và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin được đưa vào, truyền đi hoặc nhận đến trên hệ thống của mình.
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Trả lời kết quả Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Bưu điện phải xem xét để cấp giấy phép cho chủ thể xin cấp phép. Trường hợp không chấp thuận, Tổng cục Bưu điện phải trả lời và nêu rõ lý do.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Trả lời kết quả
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Bưu điện phải xem xét để cấp giấy phép cho chủ thể xin cấp phép. Trường hợp không chấp thuận, Tổng cục Bưu điện phải trả lời và nêu rõ lý do.
- Cá nhân muốn sử dụng các dịch vụ INTERNET phải đăng ký và ký hợp đồng thuê bao với đơn vị kinh doanh, cung cấp dịch vụ INTERNET và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin được đưa vào, tr...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẤU NỐI, CHẤT LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ CƯỚC PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẤU NỐI, CHẤT LƯỢNG
- VÀ DỊCH VỤ CƯỚC PHÍ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Thành lập Ban điều phối quốc gia mạng INTERNET để điều hoà, phối hợp việc quản lý, phát triển mạng và hoạt động dịch vụ INTERNET ở Việt Nam. Ban điều phối do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường làm trưởng ban, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện làm Phó trưởng ban và các Uỷ viên là lãnh đạo các cơ quan sau đây: Bộ Văn...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Thay đổi hoặc bổ sung giấy phép Nếu chủ thể xin cấp giấy phép hoạt động Internet muốn thay đổi mục đích, nội dung hoạt động thì phải làm hồ sơ xin thay đổi hoặc bổ sung giấy phép. Hồ sơ và thủ tục tương tự như hồ sơ cấp phép mới. Khi cấp giấy phép mới, Tổng cục Bưu điện thu hồi giấy phép cũ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13: Thay đổi hoặc bổ sung giấy phép
- Nếu chủ thể xin cấp giấy phép hoạt động Internet muốn thay đổi mục đích, nội dung hoạt động thì phải làm hồ sơ xin thay đổi hoặc bổ sung giấy phép. Hồ sơ và thủ tục tương tự như hồ sơ cấp phép mới.
- Khi cấp giấy phép mới, Tổng cục Bưu điện thu hồi giấy phép cũ.
- Thành lập Ban điều phối quốc gia mạng INTERNET để điều hoà, phối hợp việc quản lý, phát triển mạng và hoạt động dịch vụ INTERNET ở Việt Nam. Ban điều phối do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi...
- Thông tin, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban chỉ đạo chương trình quốc gia về công nghệ thông tin, Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm: Là cơ quan thường trực của Ban điều phối quốc gia mạng INTERNET ở Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng các chủ trương, chính sách và biện pháp triển khai mạng INTERNET ở Việt Nam; phối hợp với Tổng cục Bưu điện xây dựng các quy hoạch, kế hoạch và xác định thứ tự ưu tiên trong việc k...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: Thời hiệu của giấy phép Tuỳ theo chủ thể và loại hình hoạt động Internet mà xác định thời hạn có hiệu lực của giấy phép, nhưng không quá 5 năm. Sau thời gian đó chủ thể tham gia hoạt động Internet muốn hoạt động tiếp thì phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14: Thời hiệu của giấy phép
- Tuỳ theo chủ thể và loại hình hoạt động Internet mà xác định thời hạn có hiệu lực của giấy phép, nhưng không quá 5 năm.
- Sau thời gian đó chủ thể tham gia hoạt động Internet muốn hoạt động tiếp thì phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép.
- Điều 14. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm:
- Là cơ quan thường trực của Ban điều phối quốc gia mạng INTERNET ở Việt Nam.
- Nghiên cứu xây dựng các chủ trương, chính sách và biện pháp triển khai mạng INTERNET ở Việt Nam
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo tổ chức xây dựng mạng thông tin đường trục (cơ sở hạ tầng của mạng); quản lý các cửa đi quốc tế, các phương tiện kỹ thuật bảo vệ an toàn thông tin; quy định các phương thức đấu nối, liên kết, truy nhập cho tất cả các mạng thông tin máy tính của Việt Nam kết nối với mạng INTERNET để...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Gia hạn giấy phép Trước khi giấy phép hết hiệu lực ba tháng, nếu chủ thể tham gia hoạt động Internet muốn gia hạn giấy phép thì phải làm đơn xin gia hạn và hồ sơ cấp phép gửi Tổng cục Bưu điện. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Tổng cục Bưu điện phải trả lời kết quả cho chủ thể xin gia hạn giấy phép biết. Trường hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15: Gia hạn giấy phép
- Trước khi giấy phép hết hiệu lực ba tháng, nếu chủ thể tham gia hoạt động Internet muốn gia hạn giấy phép thì phải làm đơn xin gia hạn và hồ sơ cấp phép gửi Tổng cục Bưu điện.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Tổng cục Bưu điện phải trả lời kết quả cho chủ thể xin gia hạn giấy phép biết. Trường hợp không chấp thuận, Tổng cục Bưu điện phải nêu rõ lý do.
- Điều 15. Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm:
- 1. Chỉ đạo tổ chức xây dựng mạng thông tin đường trục (cơ sở hạ tầng của mạng)
- quản lý các cửa đi quốc tế, các phương tiện kỹ thuật bảo vệ an toàn thông tin
Left
Điều 16.
Điều 16. Bộ Văn hoá - thông tin có trách nhiệm: Đề ra và hướng dẫn các quy định quản lý nội dung thông tin trao đổi trên mạng INTERNET bảo đảm các yêu cầu ghi tại Điều 3 của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Yêu cầu đối với thiết bị nối ghép Chỉ có các thiết bị thoả mãn các tiêu chuẩn do Tổng cục Bưu điện ban hành mới được kết nối vào mạng viễn thông công cộng để truy nhập Internet.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16: Yêu cầu đối với thiết bị nối ghép
- Chỉ có các thiết bị thoả mãn các tiêu chuẩn do Tổng cục Bưu điện ban hành mới được kết nối vào mạng viễn thông công cộng để truy nhập Internet.
- Điều 16. Bộ Văn hoá - thông tin có trách nhiệm:
- Đề ra và hướng dẫn các quy định quản lý nội dung thông tin trao đổi trên mạng INTERNET bảo đảm các yêu cầu ghi tại Điều 3 của Quy chế này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bộ Nội vụ có trách nhiệm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kiểm soát thông tin trao đổi trên mạng thông tin máy tính kết nối mạng INTERNET. 2. Tổ chức ứng dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn, bí mật thông tin trên mạng INTERNET. 3. Tham gia với Tổng cục Bưu điện trong việc xét duyệt và cấp phép cho c...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17: Quy định về chất lượng dịch vụ Các mạng cung cấp dịch vụ phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do Tổng cục Bưu điện quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17: Quy định về chất lượng dịch vụ
- Các mạng cung cấp dịch vụ phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do Tổng cục Bưu điện quy định.
- Điều 17. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
- 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kiểm soát thông tin trao đổi trên mạng thông tin máy tính kết nối mạng INTERNET.
- 2. Tổ chức ứng dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn, bí mật thông tin trên mạng INTERNET.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan chủ quản các mạng thông tin máy tính kết nối mạng INTERNET có trách nhiệm quản lý việc trao đổi thông tin và các nguồn thông tin đưa vào mạng INTERNET cũng như các thông tin nhận được từ mạng INTERNET theo đúng giấy phép về nội dung thông tin được trao đổi, bảo đảm an toàn, giữ...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18: Quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ Internet, đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông Nhà cung cấp dịch vụ Internet, đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cần thông báo cho nhau các thông số kỹ thuật của đường truyền và các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18: Quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ Internet, đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
- Nhà cung cấp dịch vụ Internet, đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cần thông báo cho nhau các thông số kỹ thuật của đường truyền và các thông...
- Các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan chủ quản các mạng thông tin máy tính kết nối mạng INTERNET có trách nhiệm quản lý việc trao đổi thông tin và các nguồn thông tin đưa vào mạng INTER...
Left
Điều 19.
Điều 19. Các tổ chức, cá nhân không được liên kết máy tính hoặc mạng máy tính trực tiếp hoặc gián tiếp quá đường dây điện thoại công cộng với mạng INTERNET.
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19: Cước phí đối với các dịch vụ Internet Tổng cục Bưu điện quy định giá cước hoặc khung giá cước cho các dịch vụ Internet. Các nhà cung cấp dịch vụ kết nối, truy nhập Internet (IAP), nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và người sử dụng dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện theo bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19: Cước phí đối với các dịch vụ Internet
- Tổng cục Bưu điện quy định giá cước hoặc khung giá cước cho các dịch vụ Internet.
- Các nhà cung cấp dịch vụ kết nối, truy nhập Internet (IAP), nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và người sử dụng dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hi...
- Điều 19. Các tổ chức, cá nhân không được liên kết máy tính hoặc mạng máy tính trực tiếp hoặc gián tiếp quá đường dây điện thoại công cộng với mạng INTERNET.
Left
Điều 20.
Điều 20. Các mạng thông tin máy tính và các cơ sở dữ liệu của các cơ quan Đảng, Chính phủ, An ninh, Quốc phòng không được đấu nối với mạng INTERNET. Các cơ quan nêu trên muốn kết nối với mạng INTERNET phải lập mạng (hoặc nút) riêng, phải mã hoá thông tin, có các biện pháp kỹ thuật hữu hiệu, chống lại sự lấy cắp thông tin từ bên ngoài,...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20: Quyền thiết lập kênh viễn thông Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có quyền thiết lập kênh viễn thông quốc tế sau khi được phép của Tổng cục Bưu điện để đảm bảo mọi nhu cầu truy nhập Internet cho các nhà cung cấp dịch vụ và cho các đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20: Quyền thiết lập kênh viễn thông
- Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có quyền thiết lập kênh viễn thông quốc tế sau khi được phép của Tổng cục Bưu điện để đảm bảo mọi nhu cầu truy nhập Internet cho các nhà cung cấp dịc...
- Điều 20. Các mạng thông tin máy tính và các cơ sở dữ liệu của các cơ quan Đảng, Chính phủ, An ninh, Quốc phòng không được đấu nối với mạng INTERNET.
- Các cơ quan nêu trên muốn kết nối với mạng INTERNET phải lập mạng (hoặc nút) riêng, phải mã hoá thông tin, có các biện pháp kỹ thuật hữu hiệu, chống lại sự lấy cắp thông tin từ bên ngoài, chống sự...
Left
Điều 21.
Điều 21. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính và mạng máy tính có kết nối với mạng INTERNET phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý Nhà nước có thầm quyền về các mặt sau đây: 1. Giấy phép kết nối với mạng INTERNET hoặc kinh doanh sử dụng dịch vụ INTERNET; 2. Nội dung các thông tin truyền đi và nhận đến. 3. Biện pháp đ...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21: Quyền thu cước phí Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có quyền thu cước truy nhập Internet từ các nhà cung cấp dịch vụ Internet và đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng theo Bảng giá cước do Tổng cục Bưu điện ban hành. Trong trường hợp chậm thanh toán cước phí, nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21: Quyền thu cước phí
- Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có quyền thu cước truy nhập Internet từ các nhà cung cấp dịch vụ Internet và đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng theo Bảng giá cước do Tổng c...
- Trong trường hợp chậm thanh toán cước phí, nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet được quyền hưởng các khoản lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Điều 21. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính và mạng máy tính có kết nối với mạng INTERNET phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý Nhà nước có thầm quyền về các mặt sau đây:
- 1. Giấy phép kết nối với mạng INTERNET hoặc kinh doanh sử dụng dịch vụ INTERNET;
- 2. Nội dung các thông tin truyền đi và nhận đến.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾT NỐI TRUY NHẬP INTERNET
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
- KẾT NỐI TRUY NHẬP INTERNET
- CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổng cục Bưu điện ban hành thông tư hướng dẫn thủ tục xin cấp phép: kết nối với mạng INTERNET, đăng ký kinh doanh hoặc làm đại lý cung cấp các dịch vụ INTERNET, thuê bao sử dụng các dịch vụ INTERNET theo các quy định của Quy chế này. Điều 23. Bộ Văn hoá - thông tin ban hành Thông tư hướng dẫn việc quản lý nội dung thông tin tr...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22: Quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có quyền tạm ngừng việc cung cấp dịch vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng trong trường hợp nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng vi phạm các văn bản phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22: Quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ
- Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có quyền tạm ngừng việc cung cấp dịch vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng trong trường hợp nhà...
- Tổng cục Bưu điện ban hành thông tư hướng dẫn thủ tục xin cấp phép: kết nối với mạng INTERNET, đăng ký kinh doanh hoặc làm đại lý cung cấp các dịch vụ INTERNET, thuê bao sử dụng các dịch vụ INTERNE...
- thông tin ban hành Thông tư hướng dẫn việc quản lý nội dung thông tin trao đổi trên mạng INTERNET theo các quy định của Quy chế này.
Left
Điều 24.
Điều 24. Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm các điều khoản trong quy chế này đều bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành./.
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24: Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ Internet và với các đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24: Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
- Nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Internet có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ Internet và với các đơn vị cung cấp dịch vụ Internet d...
- Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm các điều khoản trong quy chế này đều bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp...
Unmatched right-side sections