Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy
93/TC-QĐ-TCT
Right document
Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe hai bánh gắn máy
56/2005/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe hai bánh gắn máy
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy Right: Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe hai bánh gắn máy
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản ôtô, xe gắn máy mới 100% để làm căn cứ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh) quy định giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương, áp dụng đối với những trường hợp hoá đơn mua hàng không hợp...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với xe hai bánh gắn máy mới (100%) trên địa bàn tỉnh như sau (có bản phụ lục kèm theo) :
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Khi giá ôtô, xe gắn máy tại thị trường địa phương biến động từ 5% đến 20% thì Cục thuế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương cho phù hợ...
- trường hợp giá biến động trên 20% thì đề nghị với Bộ Tài chính có quyết định điều chỉnh giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ thay cho giá tối thiểu đã ban hành kèm theo Quyết định này. Trong khi Bộ T...
- Left: Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản ôtô, xe gắn máy mới 100% để làm căn cứ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới... Right: Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với xe hai bánh gắn máy mới (100%) trên địa bàn tỉnh như sau (có bản phụ lục kèm theo) :
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Cục trưởng Cục thuế nếu được uỷ quyền) quyết định ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy áp dụng tại địa phương căn cứ vào các yếu tố sau đây: 1- Bảng giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này; 2- Giá thực tế ôtô, xe gắn máy tại thị trường địa phương trong từng thời kỳ. Trư...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối với xe hai bánh gắn máy đã qua sử dụng (cũ), Cục Thuế kiểm tra đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng thực tế của từng xe và căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy mới (100%) được quy định ở Điều 1 Quyết định này để tính thu lệ phí trước bạ. Việc kiểm tra đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng thực tế củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với xe hai bánh gắn máy đã qua sử dụng (cũ), Cục Thuế kiểm tra đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng thực tế của từng xe và căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy mới (100%)...
- Việc kiểm tra đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng thực tế của từng xe được thực hiện theo quy định của Điều 3 Quyết định số 93/QĐ-BTC ngày 21/01/1997 của Bộ Tài chính.
- Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Cục trưởng Cục thuế nếu được uỷ quyền) quyết định ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy áp dụng tại địa phương căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- 1- Bảng giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này;
- 2- Giá thực tế ôtô, xe gắn máy tại thị trường địa phương trong từng thời kỳ.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Giá trị ôtô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành) hoặc giá trị thực tế của ôtô, xe gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai (trong trường hợp không nhất thiết phải có hoá đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá tính lệ phí trước b...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3686/QĐ-UB ngày 06/11/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh giá tối thiểu lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3686/QĐ-UB ngày 06/11/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh giá tối thiểu lệ phí trước bạ xe hai b...
- Giá trị ôtô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành) hoặc giá trị thực tế của ôtô, xe gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ...
- 1) Ôtô, xe gắn máy mới (100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán...
- 2) Ôtô, xe gắn máy cũ được xác định trên cơ sở tỷ lệ (%) chất lượng thực tế ôtô, xe gắn máy lúc trước bạ, nhân (x) giá ôtô, xe gắn máy mới (100%).
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: 1) Phối hợp với cơ quan liên quan ở địa phương để xác định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày ban hành bảng giá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 4.- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- 1) Phối hợp với cơ quan liên quan ở địa phương để xác định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Qu...
- 2) Kiểm tra, đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng thực tế còn lại của từng tài sản lúc trước bạ và căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy mới (100%) quy định tại bảng giá tính lệ ph...
- Left: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ phải báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục thuế). Right: Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/2/1997, thay thế Quyết định số 653 TC/TCT/QĐ ngày 23/6/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác của Bộ Tài chính. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành, các Quyết định về giá tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe máy hiện hành do Uỷ ban nhân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Tài chính vật giá, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan liên quan và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 93 TC/TCT/QĐ ngày 21/1/1997 của Bộ Tài c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG 1: XE DO NHẬT BẢN SẢN XUẤT
CHƯƠNG 1: XE DO NHẬT BẢN SẢN XUẤT A Xe do hãng TOYOTA sản xuất A1 Loại xe 4 chỗ ngồi, hòm kín, gầm thấp. I TOYOTA CROWN: 1 Toyota Crown 2.5 trở xuống - Sản xuất 1986-1988 350 - Sản xuất 1989-1991 450 - Sản xuất 1992-1993 550 - Sản xuất 1994-1995 650 - Sản xuất 1996 về sau 750 2 Toyota Crown trên 2.5 tới 3.0: 2,1 Crown Super Saloon 2.8-...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III: Xe do CHLB Đức sản xuất
Chương III: Xe do CHLB Đức sản xuất A Xe do hãng MERCEDES-BENZ sản xuất A1 Xe hòm kín, gầm thấp, 4-5 chỗ ngồi 1- MERCEDES-BENZ 180 - Sản xuất 1986-1988 340 - Sản xuất 1989-1991 400 - Sản xuất 1992-1993 450 - Sản xuất 1994-1995 (C180) 700 - Sản xuất 1996 về sau (C180) 800 2- MERCEDES 190 a Mercedes 190E, 1.7-1.8 - Sản xuất 1988 về trước...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG 4: XE DO THUỴ ĐIỂN SẢN XUẤT
CHƯƠNG 4: XE DO THUỴ ĐIỂN SẢN XUẤT 1- Hiệu VOLVO 240 - Sản xuất 1986-1988 200 - Sản xuất 1989-1991 250 - Sản xuất 1992-1993 300 - Sản xuất 1994-1995 380 - Sản xuất 1996 về sau 450 2- Hiệu VOLVO 440 - Sản xuất 1986-1988 220 - Sản xuất 1989-1991 300 - Sản xuất 1992-1993 350 - Sản xuất 1994-1995 400 - Sản xuất 1996 về sau 500 3- Hiệu VOLV...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 5: Xe do Mỹ sản xuất
Chương 5: Xe do Mỹ sản xuất A Loại xe du lịch gầm thấp A1 Xe hiệu FORD 1- FORD CROWN VICTORIA, 4.6 - Sản xuất 1986-1988 300 - Sản xuất 1989-1991 400 - Sản xuất 1992-1993 500 - Sản xuất 1994-1995 700 - Sản xuất 1996 về sau 750 2- FORD COUTOUR, 2.5 - Sản xuất 1986-1988 250 - Sản xuất 1989-1991 350 - Sản xuất 1992-1993 450 - Sản xuất 1994...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG 12: XE DO HÀN QUỐC SẢN XUẤT
CHƯƠNG 12: XE DO HÀN QUỐC SẢN XUẤT A Xe do hãng Hyundai sản xuất A1 Xe 4 chỗ ngồi 1- Loại dưới 1.0 - Sản xuất 1989 - 1991 90 - Sản xuất 1992 - 1993 120 - Sản xuất 1994 - 1995 140 - Sản xuất 1996 về sau 150 2- Loại từ 1.0 tới 1.3 - Sản xuất 1989 - 1991 110 - Sản xuất 1992 - 1993 130 - Sản xuất 1994 - 1995 150 - Sản xuất 1996 về sau 180...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.