Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 10
Right-only sections 59

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Ban hành Chương trình Hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 - 2016

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7/3/2012 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Đức Phát

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG TRÌNH Hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016 (Kèm Quyết định số: 754/QĐ-BNN-KH ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hàn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu của Chương trình hành động là thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn được đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011-2020 và kế hoạch 5 năm 2011-2015. Trong đó, những năm đầu của kế hoạch 5 năm 2011-2015 tập trung phát triển nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; trọng tâm là thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, tạo tiền đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với mục tiêu năm 2020, nước ta có nền nông nghiệp hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ kỹ thuật cao, tạo sản phẩm nông sản chất lượng, giá trị kinh tế cao, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, nông thôn giàu có, văn minh, hiện đại.

Mục tiêu của Chương trình hành động là thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn được đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011-2020 và kế hoạch 5 năm 2011-2015. Trong đó,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu tổng thể của nhiệm kỳ 2011-2016 và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của nông nghiệp, nông thôn là phấn đấu đạt được sự tăng trưởng bền vững, chất lượng, cải thiện cơ bản điều kiện sống của dân cư nông thôn nhất là người nghèo, bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Những năm đầu nhiệm kỳ, tập trung thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao giá trị sản xuất gắn với thực hiện tái cơ cấu ngành; bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, góp phần thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. Những năm cuối nhiệm kỳ nếu có điều kiện thuận lợi sẽ phấn đấu đạt mục tiêu ở mức cao hơn.

Mục tiêu tổng thể của nhiệm kỳ 2011-2016 và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của nông nghiệp, nông thôn là phấn đấu đạt được sự tăng trưởng bền vững, chất lượng, cải thiện cơ bản điều kiện sống của dân cư nông thôn nhất là người nghèo, bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Những năm đầu nhiệm kỳ, tập trung...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu đến năm cuối nhiệm kỳ phấn đấu đạt tổng sản lượng thủy sản 6,5 triệu tấn, trong đó khai thác hải sản 2,2 triệu tấn, nuôi trồng thủy sản 4,3 triệu tấn; kim ngạch xuất khẩu đạt 8 tỷ USD.

Mục tiêu đến năm cuối nhiệm kỳ phấn đấu đạt tổng sản lượng thủy sản 6,5 triệu tấn, trong đó khai thác hải sản 2,2 triệu tấn, nuôi trồng thủy sản 4,3 triệu tấn; kim ngạch xuất khẩu đạt 8 tỷ USD. Rà soát diện tích nuôi trồng thủy sản, đảm bảo các điều kiện nuôi thâm canh, an toàn dịch bệnh; tập trung phát triển nuôi cá tra, tôm sú, tôm t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu của lâm nghiệp trong kế hoạch 2011-2015 là tăng khả năng đóng góp của ngành lâm nghiệp cho phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội thông qua quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có, trồng mới 1.250.000 ha rừng cho giai đoạn 2011-2015, trong đó trồng rừng phòng hộ 150.000 ha; trồng rừng sản xuất 500.000 ha; trồng rừng sau khai thác 600.000 ha; khoanh nuôi tái sinh làm giàu rừng 550.000 ha, trong đó khoanh nuôi tái sinh rừng chuyển tiếp 350.000 ha; khoanh nuôi tái sinh mới 200.000 ha; cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 150.000 ha; trồng cây phân tán: 250 triệu cây/ năm; nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất trồng rừng sản xuất tăng 10% vào năm 2015 so với năm 2011, đảm bảo nâng độ che phủ của rừng lên 42-43 % vào năm 2015.

Mục tiêu của lâm nghiệp trong kế hoạch 2011-2015 là tăng khả năng đóng góp của ngành lâm nghiệp cho phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội thông qua quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có, trồng mới 1.250.000 ha rừng cho giai đoạn 2011-2015, trong đó trồng rừng phòng hộ 150.000 ha; trồng rừn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu giai đoạn 2011-2015 toàn ngành xây dựng quan hệ sản xuất, dịch vụ mới ở địa bàn nông thôn với những hình thức linh hoạt, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và nhu cầu của nông dân, đảm bảo hiệu quả gồm: Sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp; Đổi mới căn bản việc tổ chức, quản lý nông, lâm trường quốc doanh. Thực hiện tốt việc giao khoán đất, vườn cây cho người lao động, nông, lâm trường quốc doanh chuyển sang làm các dịch vụ cho người nhận khoán và nông dân trong vùng;

Mục tiêu giai đoạn 2011-2015 toàn ngành xây dựng quan hệ sản xuất, dịch vụ mới ở địa bàn nông thôn với những hình thức linh hoạt, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và nhu cầu của nông dân, đảm bảo hiệu quả gồm: Sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp; Đổi mới căn bản việc tổ chức, quản lý nông, lâm trường quố...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai".
Điều 2. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 30/6/1995 của UBND tỉnh Gia Lai ''V/v Ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích các đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ và triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống'' và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học & Công nghệ, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học & công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định...
Chương I: Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng trong hoạt động quản lý, tư vấn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và đời sống.
Điều 2. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Các hoạt động quản lý và nghiên cứu khoa học, nghiên cứu & phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là nghiên cứu & triển khai) và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ (viết tắt là KHCN) thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội ở tất cả các cấp, ngành, đơn vị, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm: - Nghiên cứu khoa học; - Nghiên cứu và phát triển công nghệ; (Hai hoạt động trên gọi tắt là nghiên cứu & triển khai) - Dịch vụ khoa học và công nghệ; - Hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý...