QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học & Công nghệ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh tại Tờ trình số 09/TT-SKHCN, ngày 05/01/2007, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai".
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số 754/QĐ-UB ngày 30/6/1995 của UBND tỉnh Gia Lai ''V/v Ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích các đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ và triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống'' và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học & Công nghệ, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học & công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thế Dũng
QUY ĐỊNH
Về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Gia Lai)
Chương I:
Điều 1
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng trong hoạt động quản lý, tư vấn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và đời sống.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh
Các hoạt động quản lý và nghiên cứu khoa học, nghiên cứu & phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là nghiên cứu & triển khai) và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ (viết tắt là KHCN) thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội ở tất cả các cấp, ngành, đơn vị, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm:
Nghiên cứu khoa học;
Nghiên cứu và phát triển công nghệ;
(Hai hoạt động trên gọi tắt là nghiên cứu & triển khai)
Dịch vụ khoa học và công nghệ;
Hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và sáng chế;
Các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học công nghệ.
2. Nghiên cứu khoa học, gồm:
Nghiên cứu cơ bản;
Nghiên cứu ứng dụng.
3. Phát triển công nghệ, bao gồm:
Triển khai thực nghiệm: Hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới.
Sản xuất - thử nghiệm: Hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.
4. Dịch vụ khoa học và công nghệ, bao gồm:
Các hoạt động phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, hoạt động chuyển giao công nghệ;
Các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học, công nghệ.
5. Các hình thức tổ chức nghiên cứu:
Chương trình KHCN là một tập hợp các đề tài, dự án KHCN, được tập hợp theo một mục đích xác định. Các đề tài, dự án này có thể mang tính chất độc lập tương đối cao. Tiến độ thực hiện các đề tài, dự án có thể không có sự đòi hỏi quá cứng nhắc về trình tự và hạn định thời gian, nhưng những nội dung đặt ra trong một chương trình đòi hỏi một cơ cấu đồng bộ, có sự hỗ trợ nhau giữa lý thuyết và ứng dụng thực tiễn. Trong hoạt động của chương trình, có thể bao gồm cả Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát thực tế, điều tra xã hội học, hợp tác quốc tế.
Điều 4
Các Hội đồng tư vấn KHCN
Là các Hội đồng KHCN chuyên ngành được cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền thành lập để tư vấn về chuyên môn trong quá trình quản lý Nhà nước đối với hoạt động KHCN, gồm: xác định nhiệm vụ, tuyển chọn và đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu.
Chương II:
Điều 5
Định hướng nhiệm vụ KHCN
Trên cơ sở mục tiêu, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, đề án phát triển KHCN của Trung ương và địa phương; từ yêu cầu lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; nhu cầu phát triển của các ngành, địa phương, Hội đồng khoa học tỉnh (tổ chức tư vấn cho Chủ tịch UBND tỉnh về chính sách KH&CN) tham mưu cho UBND tỉnh định hướng nghiên cứu theo thứ tự ưu tiên cho 5 năm, từng năm làm căn cứ cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đề xuất những nhiệm vụ thiết thực, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và KH&CN của tỉnh.
Điều 6
Tổ chức xác định nhiệm vụ
Hằng năm, trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài tỉnh và yêu cầu của các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, Sở KH&CN tổng hợp danh mục nhiệm vụ KHCN trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập các Hội đồng KHCN chuyên ngành theo từng nhóm ngành, lĩnh vực (hoặc ủy quyền cho Hội đồng Khoa học tỉnh) để tư vấn xác định nhiệm vụ cho năm sau.
Nhiệm vụ của các Hội đồng KHCN xác định nhiệm vụ:
Lựa chọn các nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, KHCN của tỉnh giải quyết được những vấn đề cấp thiết, có tác dụng trong phạm vi toàn tỉnh, trong các ngành chủ yếu mũi nhọn và các ngành, đơn vị lớn của tỉnh; có giá trị khoa học, thực tiễn và có tính khả thi về năng lực và tổ chức nghiên cứu, có khả năng huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện và phát triển;
Hội đồng đánh giá, lựa chọn nhiệm vụ bằng phiếu kín và biểu quyết theo nguyên tắc 2/3 trên tổng số thành viên có mặt.
Xác định đề cương tóm tắt cho từng nhiệm vụ ( đề tài dự án ) được lựa chọn theo các yếu tố cơ bản: Tên đề tài, dự án, mục tiêu nghiên cứu, sản phẩm dự kiến đạt được, thời gian và kinh phí thực hiện.
Lựa chọn hình thức giao nhiệm vụ ( đề tài, dự án ): tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
Cơ cấu Hội đồng KHCN tư vấn xác định nhiệm vụ, gồm 1 nửa thành viên là các nhà quản lý, một nửa thành viên là các nhà khoa học có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình đối với sự nghiệp phát triển KH&CN của tỉnh.
Trên cơ sở tư vấn của các Hội đồng KHCN chuyên ngành, Sở KH&CN tổng hợp danh mục trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu của năm sau làm cơ sở để tổ chức tuyển chọn những tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ ( hoặc xét duyệt đề cương chi tiết và đánh giá hồ sơ nghiên cứu).
Trên cơ sở danh mục được phê duyệt, Sở KH&CN thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các nhiệm vụ giao theo hình thức tuyển chọn với các yếu tố cơ bản cho từng nhiệm vụ để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài tỉnh có năng lực và nhu cầu, xây dựng hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. Đối với các nhiệm vụ giao theo hình thức trực tiếp, thông báo cho các cơ quan được chỉ định chọn Chủ nhiệm đề tài, dự án, xây dựng nội dung thuyết minh và hồ sơ nghiên cứu để trình duyệt.
Chương III:
Điều 7
Điều kiện tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp ( dưới đây gọi tắt là tuyển chọn ) nhiệm vụ nghiên cứu cấp từ Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh.
1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động KH&CN.
2. Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì đề tài, dự án ( làm chủ nhiệm đề tài, dự án ) phải có chuyên môn, học vị khoa học cùng lĩnh vực của đề tài, dự án.
Mỗi cá nhân không được cùng lúc chủ trì từ 02 đề tài, dự án trở lên ( ở cấp tỉnh nói riêng và các cấp nói chung ).
3. Đối với dự án sản xuất - thử nghiệm: Kinh phí thực hiện dự án chủ yếu do các tổ chức chủ trì dự án đảm nhiệm; mức hỗ trợ kinh phí cho dự án từ nguồn kinh phí KHCN tối đa bằng 30% tổng đầu tư cần thiết để thực hiện dự án ( không kể trang thiết bị và nhà xưởng đã có ) trong đó ưu tiên hỗ trợ về thiết bị, máy móc và chi phí để hoàn thiện công nghệ sản xuất thử.
4. Thời gian thực hiện đề tài, dự án:
Ưu tiên các đề tài, dự án có thời gian thực hiện ngắn (từ 1 - 2 năm và không quá 36 tháng kể từ thời điểm triển khai thực hiện) để sớm đưa vào áp dụng. Trường hợp kéo dài trên 36 tháng phải do UBND tỉnh Quyết định.
5. Các tổ chức, cá nhân sẽ không được tham gia tuyển chọn ( hoặc giao trực tiếp ) khi chưa hoàn thành việc quyết toán, nghiệm thu và trả kinh phí thu hồi các đề tài, dự án trước đây ( nếu có ).
Điều 8
Xây dựng hồ sơ nghiên cứu đăng ký dự tuyển chủ trì đề tài, dự án ( hoặc phục vụ đánh giá hồ sơ theo hình thức giao trực tiếp )
Vận dụng theo biểu mẫu do Bộ Khoa học & Công nghệ ban hành để áp dụng cho từng lĩnh vực khác nhau. Đối với các loại hình chưa có biểu mẫu hướng dẫn, giao Sở Khoa học & Công nghệ xây dựng và phát hành biểu mẫu phù hợp với các loại hình và đặc thù của địa phương.
Điều 9
Tổ chức tuyển chọn ( hoặc xét duyệt hồ sơ nghiên cứu )
Trên cơ sở danh mục nhiệm vụ được phê duyệt, ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ thành lập các Hội đồng KHCN chuyên ngành để tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện ( theo hình thức tuyển chọn ) hoặc tổ chức xét duyệt đề cương chi tiết và hồ sơ nghiên cứu ( đối với hình thức giao trực tiếp ) cho từng nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện từ Ngân sách Nhà nước và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 10
Cơ cấu, thành phần và nhiệm vụ của Hội đồng tuyển chọn
Cơ cấu Hội đồng KHCN tuyển chọn gồm: 2/3 là các nhà khoa học có chuyên môn phù hợp về lĩnh vực nghiên cứu, 1/3 là các nhà quản lý ( cần thiết có thể có các nhà doanh nghiệp ) có kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu và khả năng đánh giá khả năng áp dụng kết quả của đề tài, dự án.
Nhiệm vụ của các Hội đồng KHCN tuyển chọn: Nhận xét và đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn ( hoặc hồ sơ nghiên cứu của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp ), nếu đánh giá đạt yêu cầu là cơ sở để cơ quan quản lý thẩm định và trình UBND Tỉnh phê duyệt, ngược lại, loại khỏi nội dung nhiệm vụ của năm kế hoạch ( dù đã được phê duyệt danh mục ở giai đoạn xác định nhiệm vụ ).
Nội dung đánh giá gồm:
a) Đối với đề tài nghiên cứu & triển khai:
Xem xét giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài, dự án: Xem xét từ luận chứng, phương pháp, nội dung nghiên cứu, dự kiến sản phẩm đạt được đến khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống.
Xem xét năng lực nghiên cứu của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án.
Xem xét tính hợp lý của việc lập dự toán và khả năng huy động các nguồn vốn để thực hiện đề tài, dự án.
b) Đối với dự án sản xuất - thử nghiệm:
Xem xét giá trị công nghệ và kinh tế của phương án triển khai và kết quả dự kiến: Từ xuất xứ, mục tiêu, nội dung, phương án triển khai đến khả năng tiếp nhận của thị trường.
Năng lực của tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì dự án: Xem xét kinh nghiệm thực tế, tiềm lực ( nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện có ) của tổ chức chủ trì dự án.
Tính hợp lý của kinh phí đề nghị: Xem xét tính hợp lý, sát thực tế; tỷ lệ tham gia của các nguồn vốn khác để thực hiện dự án và khả năng hoàn vốn, nộp kinh phí thu hồi.
Điểm tối đa của các nhóm tiêu chí ( với các tiêu chí cụ thể ), tổng số điểm và điều kiện để đánh giá đạt yêu cầu áp dụng theo khung điểm hiện hành do Bộ Khoa học & Công nghệ ban hành.
c) Đối với các hình thức tổ chức khác: Thực hiện theo quy định hiện hành.
Hội đồng đánh giá hồ sơ nghiên cứu bằng phiếu kín và quyết định ( đánh giá đạt yêu cầu ) theo nguyên tắc quá bán trên tổng số thành viên có mặt ( hoặc có đại diện được ủy quyền bằng văn bản ).
Đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, quản lý theo quy định hiện hành của Chính phủ; trong trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, một nhiệm vụ có thể đồng thời giao cho một số tổ chức, cá nhân nghiên cứu độc lập với nhau để lựa chọn những kiến nghị, đề xuất hợp lý theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập trong tư duy sáng tạo khoa học.
Điều 11 Thẩm định dự toán
Giao cho Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tổ chức thẩm định dự toán kinh phí của các đề tài, dự án đã được thông qua Hội đồng KHCN chuyên ngành tuyển chọn ( hoặc đánh giá hồ sơ ) và đã hoàn chỉnh lại theo góp ý của Hội đồng. Trong trường hợp dự toán của các đề tài, dự án mang tính chuyên ngành sâu thì mời thêm đại diện các ngành, đơn vị chức năng tham gia thẩm định. Trường hợp cần thiết, thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thẩm định.
Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ tổng hợp danh mục chương trình, đề tài, dự án cấp tỉnh được thông qua trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn ( hoặc phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ nghiên cứu ), phê duyệt kinh phí thực hiện làm cơ sở pháp lý ký kết Hợp đồng thực hiện.
Toàn bộ quá trình từ xác định nhiệm vụ đến tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu phải được tiến hành từ quý 4 năm trước của năm báo cáo và hoàn thành trước tháng 7 của năm báo cáo để kịp bố trí kế hoạch, hướng dẫn các nội dung thực hiện kế hoạch và ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN ngay trong năm báo cáo. Trình tự này phải đảm bảo để phù hợp với tiến độ chung về quản lý KH&CN trong cả nước.
Điều 12
Thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước
Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự mình tổ chức hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN dưới mọi hình thức hợp pháp.
Chương IV:
Điều 13
Nguyên tắc, hình thức hợp đồng KH&CN
1. Hợp đồng KH&CN được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luật.
2. Hợp đồng KH&CN gồm có: Hợp đồng nghiên cứu khoa học & phát triển công nghệ; hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ KH&CN.
3. Hợp đồng KH&CN phải được lập thành văn bản.
Điều 14
Nội dung chủ yếu của Hợp đồng KH&CN
1. Hợp đồng nghiên cứu khoa học & phát triển công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp đồng;
b) Tên nhiệm vụ KH&CN, nội dung và kết quả chủ yếu phải đạt;
c) Địa điểm, thời hạn, phương thức thực hiện hợp đồng;
d) Quy định việc sử dụng kết quả nghiên cứu và chia sẻ lợi ích khi sử dụng kết quả;
đ) Chi phí thực hiện, phương thức thanh toán;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp;
g) Các thoả thuận khác.
2. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ KH&CN được thực hiện theo Pháp luật dân sự.
Điều 15
Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng
1. Bên đặt hàng hợp đồng KH&CN có quyền:
a) Sở hữu kết quả KH&CN nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng;
b) Chuyển giao kết quả KH&CN cho người khác.
2. Bên đặt hàng hợp đồng KH&CN có nghĩa vụ:
a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng;
b) Thanh toán đầy đủ chi phí vật chất cho bên nhận đặt hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 16
Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng và thực hiện hợp đồng
1. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng KH&CN có quyền:
a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu KH&CN theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng;
c) Nhận kinh phí của bên đặt hàng để thực hiện hợp đồng.
2. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng KH&CN có nghĩa vụ:
a) Giao nộp sản phẩm theo đúng quy định trong hợp đồng;
b) Không được chuyển giao kết quả KH&CN nếu không có sự thỏa thuận của bên đặt hàng.
Điều 17
Giải quyết tranh chấp hợp đồng
1. Bên vi phạm hợp đồng KH&CN phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra và bị phạt vi phạm theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Tranh chấp hợp đồng KH&CN được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hòa giải, thỏa thuận giữa các bên; các bên không tự giải quyết được thì giải quyết tại Tòa án, nếu không có thỏa thuận về trọng tài.
Chương V:
Điều 18
Ký kết Hợp đồng nghiên cứu
Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ tiến hành ký kết Hợp đồng nghiên cứu với các tổ chức, cá nhân dựa theo nội dung thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật dân sự và Hợp đồng kinh tế.
Mỗi nhiệm vụ KHCN có sử dụng Ngân sách Nhà nước đều có đơn vị và cá nhân chủ trì.
Điều 19
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở Hợp đồng ký kết, cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện tổ chức triển khai các nội dung công việc theo nội dung, tiến độ để đạt được mục tiêu đề ra. Quá trình thực hiện phải tuân thủ theo Hợp đồng đã ký và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
Điều 20
Kiểm tra quá trình thực hiện
Cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện, điều chỉnh kịp thời các phát sinh (trong trường hợp cần thiết) về quy mô, giới hạn, nội dung nghiên cứu và dự toán kinh phí.
Thẩm quyền điều chỉnh ở cấp tỉnh (đối với các nội dung không khoán chi nghiên cứu) được quy định như sau:
Điều chỉnh nội dung nghiên cứu nằm trong tổng dự toán được duyệt hoặc phát sinh tăng kinh phí không quá 50 triệu đồng, giao cho Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ quyết định và cân đối trong nguồn Ngân sách sự nghiệp KH&CN được phân bổ;
Điều chỉnh nội dung và phát sinh tăng kinh phí từ 50 đến 100 triệu đồng, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ quyết định sau khi tham khảo và có ý kiến đồng thuận của Sở Tài chính.
Điều chỉnh nội dung và phát sinh tăng trên 100 triệu đồng do Sở Khoa học & Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
Chương VI:
Điều 21
Khái niệm, phạm vi, đối tượng điều chỉnh và nguyên tắc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án KH&CN.
Đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án và các nhiệm vụ KH&CN khác (dưới đây gọi tắt là đánh giá kết quả đề tài ) là thẩm định, nhận định các kết quả nghiên cứu của đề tài so với toàn bộ nội dung của Hợp đồng KH&CN hoặc văn bản giao nhiệm vụ và các tài liệu liên quan khác (dưới đây gọi chung là Hợp đồng) khi kết thúc Hợp đồng.
Các đề tài được đánh giá theo quy định này là các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng Ngân sách tỉnh thuộc các
Chương trình KH&CN, các đề tài, dự án độc lập và các công trình khoa học cấp tỉnh.
Điều 22
Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp cơ sở
Đến thời hạn kết thúc đề tài, Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp hồ sơ đánh giá cơ sở (kết quả nghiên cứu) và đề nghị Thủ trưởng cơ quan chủ trì thành lập Hội đồng để đánh giá kết quả nghiên cứu tại cơ sở.
Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên, là người có uy tín trong và ngoài cơ quan, là các cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ kinh tế, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (không là thành viên, cộng tác viên của đề tài); Hội đồng đánh giá cơ sở cử ít nhất 2 thành viên làm phản biện.
Đối với những đề tài có các đề tài nhánh độc lập với nhau, có thể đánh giá từng đề tài nhánh trước khi đánh giá chung cả đề tài. Việc đánh giá đề tài nhánh cũng theo những quy định như đối với đánh giá chung cả đề tài.
Nội dung đánh giá, phương thức làm việc thực hiện theo quy định hiện hành, giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể.
Về xếp loại đề tài, Hội đồng đánh giá cơ sở xếp thành 2 mức đạt hoặc không đạt.
Đề tài được đánh giá ở mức đạt là đề tài được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đã hoàn thành khối lượng công việc cơ bản với chất lượng đạt yêu cầu theo các chỉ tiêu đã nêu trong Hợp đồng. Các bài nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt chỉ để tham khảo.
Đề tài đánh giá không đạt ngoài không đạt được tỷ lệ nêu trên, còn vi phạm một trong các trường hợp sau:
Chưa đạt hoặc không đạt được khối lượng công việc cơ bản và các chỉ tiêu chủ yếu so với Hợp đồng;
Kết quả KH&CN không thể lặp lại được, không có giá trị khoa học hoặc không có giá trị sử dụng;
Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực;
Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của đề tài ( có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền );
Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung và thay đổi thiết kế, kế hoạch thực hiện;
Nộp hồ sơ đánh giá chậm so với thời hạn kết thúc Hợp đồng từ 6 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý.
Điều 23
Xử lý kết quả đánh giá cơ sở
1. Đối với các đề tài được đánh giá ở mức đạt yêu cầu: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cơ sở, cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài phải gửi mười ba (13) bộ hồ sơ cho Sở Khoa học & Công nghệ, riêng đối với loại tài liệu là bản vẽ thiết kế ( đối với sản phẩm là thiết bị), số liệu điều tra khảo sát gốc, sổ số liệu gốc của đề tài chỉ cần nộp 3 bản.
Đối với đề tài đánh giá không đạt, gởi ba ( 03 ) bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 1 bản gốc đến cơ quan quản lý.
Các đề tài thuộc các
Chương trình KH&CN cấp tỉnh, hồ sơ đánh giá phải được Ban Chủ nhiệm
Chương trình tương ứng nhất trí thông qua, trước khi gởi cho Sở Khoa học & Công nghệ.
Chương trình - nếu có).
Chương trình (nếu có) , phải thông báo về việc có chấp thuận gia hạn hay không. Sau thời gian được gia hạn, Hội đồng đánh giá cơ sở sẽ tổ chức đánh giá lại. Việc đánh giá lại phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ và theo những nội dung và trình tự quy định.
Điều 24
Đánh giá nghiệm thu cấp Tỉnh
Sau khi nhận được công văn và hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án đề nghị nghiệm thu cấp tỉnh; Sở Khoa học & Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ đánh giá và yêu cầu Chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá (nếu thấy cần thiết).
Việc đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh phải được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ.
Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập để tư vấn cho UBND tỉnh xem xét, đánh giá và đề xuất biện pháp áp dụng kết quả nghiên cứu. Đối với các nhiệm vụ có mức kinh phí thực hiện đến 200 triệu đồng và tính chất không ảnh hưởng lớn đến dân sinh kinh tế thì ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng để tổ chức đánh giá và báo cáo UBND tỉnh.
Hội đồng có từ 9-11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần), có ít nhất là 2 thành viên phản biện và các thành viên khác. Thư ký Hội đồng là chuyên viên của cơ quan quản lý theo dõi quá trình nghiên cứu.
Thành viên Hội đồng gồm:
Ít nhất 1/3 đại diện cho các cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện tổ chức sản xuất - kinh doanh sử dụng kết quả KH&CN, các tổ chức khác có liên quan;
Khoảng 2/3 là các cán bộ KH&CN hoạt động trong lĩnh vực KH&CN được giao đánh giá.
Đối với các đề tài thuộc các
Chương trình KH&CN cấp tỉnh, một (01) đại diện của Ban Chủ nhiệm
Chương trình là thành viên đương nhiên của Hội đồng.
Điều 25
Xử lý kết quả đánh giá đề tài
1. Những đề tài đã được Hội đồng đánh giá ở mức đạt yêu cầu trở lên, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản làm việc của Hội đồng, Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá theo kiến nghị của Hội đồng và nộp cho Sở Khoa học & Công nghệ. Quá thời hạn trên phải bị xử lý theo quy định hiện hành.
2. Những đề tài đã được Hội đồng đánh giá ở mức không đạt, nếu chưa được gia hạn thêm thời gian tại bước đánh giá cơ sở sẽ có thời hạn tối đa 6 tháng kể từ khi có kết luận của Hội đồng cho việc hoàn thiện kết quả thực hiện đề tài.
Sau thời hạn trên, việc đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá lại ở cấp Tỉnh.
3. Đối với các đề tài được các Hội đồng tổ chức đánh giá lại thì mức đánh giá xếp loại cao nhất là mức "đạt'' loại C, trừ trường hợp đặc biệt.
4. Đối với các trường hợp đề tài được đánh giá ở mức không đạt, Hội đồng có trách nhiệm xem xét xác định những nội dung công việc đã thực hiện đúng Hợp đồng làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận số kinh phí được quyết toán của đề tài.
Chương VII:
Điều 26
Ghi nhận kết quả nghiên cứu
Các nhiệm vụ nghiên cứu cấp Tỉnh được các Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ trình UBND tỉnh ra Quyết định ghi nhận kết quả đánh giá của Hội đồng. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ ra Quyết định ghi nhận kết quả đánh giá đối với các nhiệm vụ được ủy quyền thành lập Hội đồng.
Điều 27
Công bố kết quả và lưu trữ, bảo hộ quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu
Các đề tài được đánh giá đạt yêu cầu trở lên, ngoài việc nộp hồ sơ hoàn chỉnh cho cơ quan quản lý để đưa vào lưu trữ, khai thác, phải đăng tóm tắt kết quả nghiên cứu ít nhất 1 kỳ trên Báo (hoặc Đài Phát thanh & Truyền hình) tỉnh hoặc các cơ quan thông tin đại chúng của Trung ương.
Trong trường hợp kết quả nghiên cứu tạo ra sáng chế, giải pháp kỹ thuật mới cần được bảo hộ thì Chủ nhiệm đề tài (dự án) trực tiếp đăng ký bảo hộ quyền tác giả với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được chấp nhận và bảo vệ quyền lợi theo Luật pháp khi sáng chế, giải pháp kỹ thuật mới được áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội.
Đối với các sáng chế, giải pháp kỹ thuật mới không xuất phát từ Ngân sách Nhà nước thì cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài ( dự án ) trực tiếp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được chấp nhận và bảo vệ quyền lợi theo Luật pháp khi sáng chế, giải pháp kỹ thuật mới được áp dụng.
Điều 28
Thanh lý Hợp đồng
Hồ sơ đánh giá và hồ sơ quyết toán tài chính đã hoàn chỉnh là cơ sở để tiến hành thanh lý Hợp đồng giữa cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm đề tài (dự án) với cơ quan quản lý.
Điều 29
Xử lý tài sản sau khi kết thúc đề tài, dự án KHCN
Tài sản còn lại của đề tài, dự án có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước ( nếu có ) là tài sản của Nhà nước và được xử lý theo quy định hiện hành. Giao cho Sở Khoa học & Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng định giá và giao cho đơn vị chủ trì tổ chức bán nộp thu hồi cho ngân sách nhà nước hoặc ưu tiên bán cho đơn vị chủ trì (hoặc thụ hưởng) hoặc được tiếp nhận để mở rộng kết quả ứng dụng ( đối với các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp khoa học & công nghệ công lập), trường hợp này ghi tăng vốn Nhà nước tại đơn vị.
Chương VIII:
Điều 30
Sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu & triển khai
Những kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Ngân sách Nhà nước đầu tư phải được công bố công khai rộng rãi để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức ứng dụng vào sản xuất và đời sống ( trừ trường hợp đặc biệt liên quan đến yêu cầu bảo mật ). Chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện việc chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống theo quy định của pháp luật.
Điều 31
Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
1. Các cấp, ngành phải có biện pháp thúc đẩy phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ; tăng cường công tác phổ biến kiến thức KHCN để nâng cao dân trí về KH&CN.
2. Trong từng thời kỳ (hằng năm, 2 năm, 5 năm), Sở Khoa học & Công nghệ phối hợp với Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên hiệp các Hội khoa học - kỹ thuật tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp tổ chức Hội thi sáng tạo, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và giành Ngân sách sự nghiệp KHCN để hỗ trợ cho việc phổ biến, ứng dụng rộng rãi kết quả của các cuộc thi này vào sản xuất và đời sống.
3. Doanh nghiệp tổ chức thi sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất thì kinh phí cho hoạt động này được tính là đầu tư cho hoạt động KHCN và được xem xét, hỗ trợ một phần từ kinh phí sự nghiệp KHCN cho việc tổ chức.
4. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự tổ chức hoặc tài trợ cho việc tổ chức hội thi sáng tạo, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
Điều 32
Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển của mình vào sản xuất và đời sống, được tạo điều kiện để quảng cáo, giới thiệu, trình diễn kết quả nghiên cứu và phát triển; tham gia triển lãm, hội chợ.
3. Lợi nhuận thu được khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển được phân chia cho nhà khoa học tạo ra kết quả, cho chủ sở hữu kết quả, cho tổ chức KHCN của nhà khoa học và cho người môi giới. Tỷ lệ phân chia được thỏa thuận trong hợp đồng KH&CN giữa các bên.
Trong trường hợp công nghệ được tạo ra do sử dụng Ngân sách Nhà nước thì tác giả được nhận tối đa 30% giá thanh toán chuyển giao công nghệ; tác giả và tập thể tổ chức áp dụng thành công kết quả KH&CN được bên sử dụng kết quả KH&CN thưởng trị giá 30% thu nhập tăng thêm sau thuế trong thời hạn 3 năm.
4. Người môi giới cho việc ứng dụng kết quả KH&CN được tạo ra bằng Ngân sách Nhà nước được hưởng tối đa 10% giá thanh toán chuyển giao công nghệ, mức cụ thể và trách nhiệm thanh toán khoản kinh phí này do các bên thỏa thuận.
Điều 33
Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội
Các cấp, ngành thực hiện các biện pháp sau đây để đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào việc xây dựng mô hình và giải pháp cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đổi mới và hoàn thiện quản lý kinh tế - xã hội; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, dân tộc, con người mới Việt Nam:
1. Hỗ trợ kinh phí, tổ chức triển khai các mô hình thí điểm, phổ biến, nhân rộng ứng dụng kết quả nghiên cứu và phát triển;
2. Thưởng thích đáng cho tổ chức, cá nhân thực hiện những công trình nghiên cứu KH&CN được ứng dụng vào đời sống xã hội.
Điều 34
Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
1. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở chuyển giao, ứng dụng công nghệ; mở rộng mạng lưới các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ KH&CN ở địa phương để cung cấp dịch vụ phù hợp với yêu cầu của nông dân; tăng cường đầu tư thực hiện dự án KH&CN, xây dựng những mô hình thí điểm ứng dụng KH&CN trên địa bàn nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
2. Các cấp, ngành có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, chuyên gia KH&CN trong nước và nước ngoài tổ chức ứng dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN tại địa phương; tạo điều kiện về nhà ở và đất ở, phương tiện đi lại, thiết bị, cơ sở làm việc cho cán bộ KH&CN công tác tại địa phương.
Đối với các hoạt động tư vấn phục vụ quản lý Nhà nước về KH&CN, cần có chế độ ưu đãi về phương tiện đi lại và ăn, ở cho chuyên gia tham gia tư vấn các quá trình quản lý ( xác định, tuyển chọn, nghiệm thu) các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu và triển khai cấp tỉnh và các đề án, phương án áp dụng tiến bộ KHCN và tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học liên ngành, vùng và của tỉnh. Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ chủ động lập kế hoạch và bố trí vốn hằng năm cho hoạt động này từ nguồn sự nghiệp khoa học được phân bổ hằng năm.
3. Để nhanh chóng ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu và tiến bộ KHCN trong và ngoài nước vào khu vực nông thôn, miền núi nói riêng, phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn và nâng cao thu nhập cho nông dân nói chung, giao Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và Thủ trưởng các cấp, ngành, đơn vị chức năng liên quan chỉ đạo việc hỗ trợ triển khai xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ KH&CN trên địa bàn các Huyện, Thành phố, Thị xã thuộc tỉnh.
Giao thẩm quyền phê duyệt, ký kết và thanh lý Hợp đồng các nhiệm vụ áp dụng tiến bộ KHCN ( đề án hoặc phương án ) vào nông nghiệp, nông thôn và hoạt động nâng cao năng lực tiếp thu KH&CN của nông dân có quy mô đầu tư từ Ngân sách sự nghiệp KH&CN từ 200 triệu đồng trở xuống cho Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ trong khuôn khổ dự toán Ngân sách sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh được phân bổ hằng năm. Quy trình quản lý được thực hiện linh hoạt, gọn nhẹ để nhanh chóng khơi dậy và phát huy tiềm năng, lợi thế từng vùng nhằm phục vụ nhanh nhất cho yêu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Nhiệm vụ có quy mô đầu tư trên 200 triệu đồng được quản lý theo quy trình của đề tài, dự án cấp tỉnh ghi tại Quy định này.
Chương IX:
Điều 35
Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ
Các tổ chức KH&CN của Tỉnh có trách nhiệm trong việc xây dựng các tập thể khoa học mạnh; hỗ trợ về mặt tổ chức, cơ sở vật chất để các tập thể khoa học lâm thời gồm các cá nhân hoạt động KH&CN tập hợp từ nhiều tổ chức KH&CN khác nhau có điều kiện được tham gia và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của Nhà nước.
Tổ chức KH&CN của Tỉnh phải thông báo công khai tiêu chí và tổ chức tuyển chọn nhân lực KH&CN nhằm đảm bảo chọn được những người thực sự có năng lực nghiên cứu. Khi xem xét để bổ nhiệm, sử dụng, khen thưởng phải căn cứ vào kết quả hoạt động KH&CN của cá nhân.
Cá nhân thuộc tổ chức KH&CN được làm việc theo chế độ kiêm nhiệm tại tổ chức KH&CN khác theo Hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước.
Điều 36
Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp được tính các khoản phát triển KH&CN vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mua thông tin, tư liệu công nghệ, sở hữu công nghiệp và chi phí cho các hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Các khoản đầu tư về công nghệ tạo thành tài sản cố định được phân bổ trừ dần vào chi phí sản xuất.
2. Doanh nghiệp được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chủ động đầu tư cho KH&CN theo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Nguồn vốn của Quỹ này được hình thành từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và các nguồn khác nếu có.
3. Doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu những vấn đề KH&CN thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền xem xét tài trợ từ Ngân sách sự nghiệp KH&CN hoặc được Quỹ phát triển KH&CN xem xét tài trợ theo quy định hoạt động của Quỹ.
4. Ngoài các ưu đãi này, doanh nghiệp đầu tư phát triển KH&CN còn được hưởng các ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 37
Chính sách thuế, tín dụng và ưu đãi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 38
Đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, giao Sở Khoa học và Công nghệ và UBND dân các huyện, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động KH&CN.
Chương X:
Điều 39
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Điều 40
Nhiệm vụ và quyền hạn của các Sở, ngành của tỉnh trong quản lý khoa học và công nghệ
Các Sở, ngành thực hiện quản lý Nhà nước về KH&CN và chịu trách nhiệm về hoạt động KH&CN trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách; bảo đảm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực KH&CN của ngành; có tổ chức chuyên trách ( hoặc kiêm nhiệm ) giúp Thủ trưởng ngành thực hiện quản lý Nhà nước về KH&CN trong ngành.
Điều 41
Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp huyện trong quản lý khoa học và công nghệ
UBND các huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về KH&CN tại địa phương theo phân cấp của UBND Tỉnh.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định hình thức và phương thức thích hợp về quản lý KH&CN trong khuôn khổ phân cấp của Chính phủ về bộ máy tổ chức của huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều 42
Chế độ báo cáo, tổng hợp
Việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong các ngành của tỉnh và trên địa bàn các huyện từ các nguồn vốn khác nhau đều phải báo cáo về Sở Khoa học & Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
Chương XI:
Điều 43
Hướng dẫn thi hành
Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định này.
Điều 44
Khen thưởng, kỷ luật:
Những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này sẽ được xét khen thưởng, ngược lại phải chịu trách nhiệm theo quy định của luật pháp hiện hành./.