QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 61/2002/QÐ-UB ngày 29/7/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 09/10/2006 của HĐND tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 05/TTr-SXD ngày 24/01/2007 và Báo cáo thẩm định số 10/BCTĐ-SXD ngày 24/01/2007, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai, tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:
1/ Địa điểm quy hoạch: Phường Diên Hồng thành phố Pleiku và xã Ia Der, huyện Ia Grai.
2/ Quy mô quy hoạch, giới cận:
Quy mô quy hoạch:
Quy mô điều chỉnh quy hoạch: Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết: 158,95 ha, trong đó:
+ Diện tích đất quy hoạch thuộc phường Diên Hồng là: 15,7ha
+ Diện tích thuộc xã Ia Der là: 143,25ha.
Quy hoạch chia hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Đến năm 2015: 122,35 ha. (thuộc xã Ia Der)
+ Giai đoạn II: Từ năm 2015 - 2020: 36,6 ha. (trong đó gồm 15,7 ha thuộc phường Diên Hồng và phần còn lại thuộc xã Ia Der)
Giới cận khu đất quy hoạch:
+ Phía Bắc : Giáp khu làng bản dân tộc và suối nước.
+ Phía Nam : Giáp đất nông nghiệp và đường Nguyễn Văn Cừ.
+ Phía Tây : Giáp đất làng đồng bào dân tộc và đất nông nghiệp.
+ Phía Đông : Giáp đất dân cư phường Diên Hồng.
3/ Phân khu chức năng chính trong công viên:
3.1 - Giai đoạn 1 gồm những khu chức năng sau:
Cổng chính - đón tiếp, bãi đậu xe, dịch vụ lưu niệm.
Khu quản lý điều hành và kỹ thuật.
Khu trưng bày giới thiệu tổng quan văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
Khu làng văn hóa các dân tộc Gia Lai kết hợp với làng nghề truyền thống (đây là khu chính của công viên)
Khu Tây Nguyên, truyền thuyết, huyền thoại và lịch sử.
Khu di sản văn hóa, khu sinh vật cảnh, khu vườn tượng, khu sáng tác nghệ thuật.
Khu vườn thú, dòng sông lười, hồ cá sấu...
Khu trò chơi, tàu lượn, xe đạp trên không...
Khu cây xanh cảnh quan môi trường.
Khu lâm viên đội 37.
Khu dịch vụ du lịch, dã ngoại, vui chơi giải trí.
3.2 - Giai đoạn 2 gồm những khu chức năng sau:
Khu vui chơi giải trí kết hợp với công viên mặt nước, cầu cảnh, nhà thủy tạ
Khu khách sạn, nhà hàng, nghỉ dưỡng sinh thái ven hồ.
Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai hoạt động đa dạng nhằm thu hút tối đa lượng khách du lịch trong thành phố, tỉnh và cả nước cũng như quốc tế. Đồng thời giữ gìn và tôn tạo bản sắc văn hóa dân tộc Tây Nguyên.
4/ Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:
Phương án quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1 (Giai đoạn từ nay đến năm 2015) có tổng diện tích: 122,35ha. Gồm:
Khu tiếp đón, điều hành, dịch vụ công cộng: 2,05ha
Khu trưng bày giới thiệu tổng quan văn hóa các dân tộc Tây nguyên: 1,12ha
Khu làng văn hóa và làng nghề truyền thống các dân tộc Gia Lai và khu quảng trường Tây nguyên: 7,03ha
Khu vườn sinh vật cảnh: 1,29ha
Khu vườn thú, dòng sông lười, hồ cá sấu...: 1,50ha
Khu trò chơi tàu lượn, đu quay, xe đạp trên không..: 1,70ha
Khu sáng tác văn học nghệ thuật: 1,01ha
Khu lâm viên cây xanh cảnh quan môi trường (Khu tĩnh): 65,62ha
Khu vườn tượng: 1,07ha
Khu đất giao thông, quảng trường, hoa viên cảnh quan dọc tỉnh lộ 664: 16,69ha
Khu bãi đậu xe: 3,00ha
Khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, cắm trại...: 20,27ha
Tổng cộng giai đoạn 1: 122,35ha
Giai đoạn 2 (Giai đoạn 2015-2020) có tổng diện tích: 36,6 ha. Gồm:
Khu công viên mặt nước:
16,3ha
Khu khách sạn, nhà hàng và nhà nghỉ dưỡng ven hồ:
6,34ha
Khu hoa viên thần Lửa, thần nước:
1,53ha
Khu đất giao thông, quảng trường:
4,35ha
Khu công viên cây xanh ven hồ:
8,08ha
Tổng cộng giai đoạn 2:
36,6ha
5/ Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a/ San nền:
Là khu du lịch vui chơi giải trí, vì vậy để đảm bảo cảnh quan tự nhiên giải pháp san nền là san cục bộ, những khu vực cần có mặt bằng đủ rộng để bố trí công trình cụ thể.
b/ Quy hoạch hệ thống giao thông nội bộ:
Tính chất sử dụng của đường trong công viên văn hóa:
Đường chủ yếu phục vụ cho người đi bộ các phương tiện giao thông khác như: xe mini car, xe ngựa...
Các tuyến đường chính.
Phân loại đường:
Trong công viên có 4 loại đường chính như sau:
Đường trục chính.
Đường biên.
Đường trung tâm.
Đường dạo ven hồ.
Mặt cắt ngang của các tuyến đường.
Đường trục chính:
Đường vào cổng chính gồm các đoạn như sau:
Đoạn đường nối từ đường Tỉnh lộ 664, có mặt cắt đường như sau:
Phần mặt đường: 20m. Dải phân cách: 2x5=10m. Vỉa hè: 5x2=10m. Đường đi bộ: 2x5=10m.
Phần mặt đường: 14x2m. Dải phân cách: 10m. Vỉa hè: 5x2=10m.
Phần mặt đường: 10m. Vỉa hè: 2x2=4m.
Phần mặt đường: 7m. Lề đường: 2m.
Phần mặt đường: 1,5-7m.
Điều 2 . Giao cho:
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND huyện Ia Grai và UBND thành phố Pleiku: Tổ chức công bố, cắm mốc quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện và quản lý các dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp với các cơ quan có liên quan để quản lý quy hoạch.
Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất thành lập bộ máy quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch.
Sở Văn hóa thông tin theo dõi việc thực hiện các dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp với cơ quan có liên quan để quản lý quy hoạch.
Điều 3 . Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Bưu chính Viễn thông, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thông tin, Thương mại và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Ia Grai, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay cho Quyết định số: 61/2002/QĐ-UB ngày 29/07/2002 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.