QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị Cầu Sắt, thành phố Pleiku ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003
Căn cứ Luật Xây dựng ban hành năm 2003;
Căn cứ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 812/2004/QĐ-UB ngày 28/10/2004 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm Cầu Sắt, thành phố Pleiku;
Căn cứ Quyết định số 114/2003/QĐ-UB ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Trà Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 08/BCTĐ-SXD ngày 19/01/2007, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị Cầu Sắt thành phố Pleiku - Tỉ lệ: 1/500, theo các nội dung:
1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị Cầu Sắt - Tỉ lệ: 1/500.
2. Quy mô Quy hoạch: 39,1205 ha, gồm:
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị Cầu Sắt: 37,2236 ha.
Quy hoạch khu dân cư và nhà công vụ Quân đoàn 3: 1,8969 ha.
3. Địa điểm và Ranh giới quy hoạch:
Địa Điểm: Phường Hoa Lư, phường Trà Bá và xã Trà Đa - thành phố Pleiku.
Ranh Giới quy hoạch:
Phía Bắc giáp: Đất quân sự và làng Pleiốp.
Phía Nam giáp: Khu quy hoạch suối Hội Phú.
Phía Tây giáp: Bệnh viện đông y và khu quy hoạch suối Hội Phú.
Phía Đông giáp: Đất quân sự, khu dân cư Trà Đa và Bệnh viện đa khoa tỉnh.
4. Quy mô sử dụng đất: 39,1205 ha.
a- Khu Đô thị Cầu Sắt:
Đất xây dựng nhà ở diện tích 144.417,0 m 2 chiếm 38,80% cụ thể:
+ Đất xây dựng nhà ở kinh doanh: 113.253 m 2
+ Đất xây dựng tái định cư: 31.164 m 2
Đất công trình công cộng diện tích 24.059,0 m 2 chiếm 6,46% cụ thể:
+ Đất chợ và trung tâm thương mại: 7.572 m 2
+ Đất dịch vụ thương mại: 3.565 m 2
+ Đất trụ sở liên cơ quan: 2.500 m 2
+ Đất khách sạn, thể thao, giải trí: 4.656 m 2
+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo: 4.343 m 2
+ Đất nhà họp tổ dân phố: 639 m 2
+ Đất trụ sở cơ quan của chủ đầu tư: 784 m 2
Đất cây xanh, mặt nước diện tích 48.206 m 2 chiếm 12,95%, cụ thể:
+ Đất công viên: 23.581 m 2
+ Đất vườn hoa, cây xanh: 13.718 m 2
+ Mặt nước: 10.907 m 2
Đất giao thông diện tích 150.296 m 2 chiếm 40,38%.
Đất kè suối diện tích 5.259 m 2 chiếm 1,41%.
Cộng: 372.237 m 2 chiếm 100%
b- Khu dân cư - Nhà công vụ Quân đoàn 3:
Đất xây dựng nhà ở diện tích 10.740 m 2 chiếm 56,62%,
Đất xây dựng nhà công vụ diện tích 1.496 m 2 chiếm 7,89%.
Đất cây xanh diện tích 311 m 2 chiếm 0,99%.
Đất giao thông diện tích 6.192 m 2 chiếm 33,86 m 2 .
Cộng: 18.969 m 2 chiếm 100%
5. Quy hoạch định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị:
Toàn bộ không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan Khu Đô thị Cầu Sắt và Khu dân cư - Nhà công vụ Quân đoàn 3 được tổ chức theo các hình thái không gian kiến trúc ''đóng và mở'' hợp lý, cảnh quan kiến trúc thay đổi liên tục qua các khu chức năng trong Khu Đô thị và dọc theo các tuyến ven suối, đường Trần Văn Bình, Tôn Thất Tùng và tuyến Cách mạng tháng Tám cũng như các tuyến đường nội thị.
+ Đối với các dạng nhà ở liền kề kết hợp kinh doanh thương mại (bao gồm cả khu tái định cư) mặt đường Cách mạng tháng Tám, Trần Văn Bình, Tôn Thất Tùng và một số trục đường lớn trong nội thị khác... được thiết kế thống nhất về phong cách kiến trúc như mái dốc, đua rộng. Mặt đứng kiến trúc đơn giản, hiện đại, sạch sẽ và đồng bộ tạo thành tuyến phố có ngôn ngữ... Chiều cao tầng thống nhất, trung bình tối đa đến 3,5 tầng, chiều cao 1 tầng tối đa 3,6m. Chỉ giới xây dựng công trình đến mép vỉa hè theo quy hoạch chi tiết mật độ xây dựng tối đa 90%.
+ Đối với các dạng nhà ở liền kề không kết hợp kinh doanh thương mại (bao gồm cả khu ở tái định cư) bám theo các mặt đường nội thị được thiết kế thống nhất về phong cách kiến trúc như mái dốc, đua rộng. Mặt đứng kiến trúc đơn giản, hiện đại, sạch sẽ và đồng bộ tạo thành tuyến phố có ngôn ngữ... Chiều cao tầng thống nhất, trung bình tối đa đến 2,5 tầng, chiều cao 1 tầng tối đa 3,6m. Chỉ giới xây dựng công trình cách mép vỉa hè phía trước tối thiểu 2m, phía sau tối thiểu 2m theo quy hoạch chi tiết. Mật độ xây dựng tối đa 70%.
+ Đối với các dạng nhà vườn, biệt thự trong Khu Đô thị Cầu Sắt được quy định thống nhất về phong cách kiến trúc và chiều cao tầng trung bình tối đa đến 3 tầng với chỉ giới xây dựng công trình cách mép vỉa hè tối thiểu 3m theo quy hoạch chi tiết. Mật độ xây dựng tối đa 50%.
+ Nhà công vụ Quân đoàn 3 được thiết kế dạng nhà chung cư với chiều cao tối đa 4 tầng, các căn hộ cho cán bộ của Quân đoàn 3 được thiết kế đảm bảo công năng sử dụng theo quy phạm hiện hành của Nhà nước, kiến trúc hài hòa phù hợp với các công trình lân cận và điều kiện tự nhiên của khu vực.
Hệ thống công viên, cây xanh, vườn hoa, mặt nước được quy hoạch hài hòa đảm bảo cảnh quan môi trường của Khu Đô thị hiện đại, xanh, sạch, đẹp như Công viên trước Bệnh viện đa khoa, các vườn hoa độc lập nằm rải rác trên toàn Khu Đô thị, trên vỉa hè, đường dạo kết hợp với mặt nước suối Hội Phú trong Khu Đô thị.
Các công trình công cộng được Chủ đầu tư quy hoạch, đầu tư xây dựng mới bổ sung như Trung tâm thương mại, Nhà trẻ mẫu giáo, Khu khách sạn, Khu vui chơi giải trí, Trụ sở liên cơ quan, Nhà công vụ Quân đoàn 3 trong Khu Đô thị Cầu Sắt được quy hoạch đảm bảo về cơ cấu, vị trí, địa hình xây dựng phù hợp hài hòa với kiến trúc cảnh quan thiên nhiên và những công trình sẵn có, tạo điểm nhấn về không gian đô thị cũng như đáp ứng nhu cầu thực tế, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nước.
6. Quy hoạch mạng lưới kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
6.1- San nền:
San nền cục bộ với độ dốc hạn chế từ 2-6%. San nền trong từng ô đất giới hạn bởi các đường giao thông, hướng san nền một mái về suối Hội Phú, riêng với khu vực thuộc xã Trà Đa hướng dốc chung về phía Đông.
Cao độ nút giao thông nội bộ xác định phù hợp với mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo điều kiện thoát nước tự chảy.
6.2- Quy hoạch giao thông:
a.1/ Giao thông đối ngoại khu vực:
Các tuyến giao thông đối ngoại khu vực Trần Văn Bình, Tôn Thất Tùng có bề rộng B = 30m, tuyến đường Cách mạng tháng Tám nối dài có bề rộng B = 41m.
a.2/ Đường nội bộ khu vực thiết kế:
Các tuyến đường nội bộ có chiều rộng lộ giới B = 9,5m; B = 11m; B = 13,5m.
Với các đường có vỉa hè rộng 2,5m - 3m, được trồng cây xanh cả hai bên hè, với một loại cây cho một tuyến phố, trồng cách bó vỉa 1,2m, khoảng cách trung bình giữa hai cây là 15m.
Với đường ven suối có vỉa hè rộng 2m chỉ trồng cây một bên vỉa hè phía bờ suối.
a.3/ Các công trình phục vụ giao thông:
Bãi đỗ xe: Bố trí kết hợp với các vườn hoa, gần các khu tập trung dân cư, các công trình công cộng dịch vụ hoặc bố trí tại tầng ngầm của công trình.
6.3 - Quy hoạch thoát nước:
Thoát nước mưa:
Thoát nước cho Khu Đô thị quy hoạch theo phương pháp tự chảy, là hệ thống thoát nước chung; nước mưa được thoát vào các rãnh dọc chạy trên hè dọc theo các tuyến đường sau đó đưa vào hệ thống cống hộp dọc theo các trục đường thoát ra suối Hội Phú.
Thoát nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại các công trình, từng hộ gia đình sau đó theo tuyến đường ống dẫn về các bể phốt công cộng đặt tại các điểm theo từng cụm, tại đây nước thải sinh hoạt được xử lý kỹ thuật trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
Rác thải được thu gom vào các điểm và được vận chuyển đổ tại bãi rác của thành phố.
6.4- Quy hoạch cấp nước:
Nước phục vụ sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy tại Khu Đô thị được lấy từ tuyến cấp nước chung trong mạng lưới cấp nước của thành phố. Hiện đã có đường ống cấp nước D100 tại đường Cách mạng tháng Tám và dự án xây dựng hệ thống cấp nước vành đai thành phố đi qua Khu Đô thị, đồ án quy hoạch sẽ nghiên cứu, thiết kế hệ thống cấp nước Khu Đô thị đấu nối với các đường ống này.
Tiêu chuẩn cấp nước: 160 lít/ng/ngày đêm.
6.5- Quy hoạch cấp điện:
Nguồn cấp điện cho Khu Đô thị được dẫn từ trạm biến áp truyền tải E41 - 110KV - 25MVA Biển Hồ tương ứng với điện áp 110/35/22 KV. Các thiết kế cấp điện chính:
Hệ thống lưới điện trung thế 22 KV: Trên tuyến lưới 22 KV của đường dây 22 KV đường Tôn Thất Tùng đi Khu Đô thị Trà Đa sẽ lấy một điểm đấu để cấp điện cho Khu Đô thị.
Hệ thống lưới điện hạ thế 0.4 KV: Toàn bộ hệ thống lưới điện hạ thế 0.4KV được lấy từ phía hạ thế sau các áp tomát hạ thế thuộc các trạm biến áp hợp bộ, cấp tới các tủ phân phối hạ thế khu vực.
6.6. Quy hoạch hệ thống thông tin Bưu điện:
Mạng lưới Cáp bưu điện xây dựng ngầm dưới vỉa hè hoặc đầu tư xây dựng hệ thống điện thoại cố định không dây.
Chỉ tiêu tính toán: 35 máy/100 dân.
Điều 2
Giao cho:
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND thành phố Pleiku, Ban đền bù GPMB và Tái định cư và Nhà đầu tư, cùng các cơ quan có liên quan tổ chức công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và tổ chức thực hiện quy hoạch. Quản lý quy hoạch và các dự án theo đúng quy định của Nhà nước.
Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào quy hoạch được duyệt, lập hồ sơ thu hồi đất tổng thể và của các tổ chức.
UBND thành phố Pleiku căn cứ vào quy hoạch được duyệt, lập hồ sơ thu hồi đất của các cá nhân.
Điều 3
Các Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Bưu chính Viễn thông, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT; Trưởng ban Ban đền bù GPMB và Tái định cư; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku; Nhà đầu tư thực hiện dự án và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các Quy định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều được bãi bỏ./.