QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu dân cư Trà Đa, thành phố Pleiku ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ
Điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch;
Xét hồ sơ Quy hoạch chi tiết Khu dân cư Trà Đa do Công ty cổ phần kiến trúc Tây Nguyên lập tháng 3 năm 2003, Tờ trình số: 420/TT-XD ngày 28/10/2003 của Sở Xây Dựng và Báo cáo thẩm định số; 419/BC- XD ngày 28/10/2003 của Sở Xây Dựng Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu dân cư Trà Đa với nội dung như sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết khu dân cư Trà Đa.
2. Địa điểm quy hoạch: Xã Trà Đa, tỉnh Gia Lai.
3. Tính chất: Là khu Trung tâm của xã Trà Đa gồm các chức năng:
Trung tâm kinh tế, hành chính, giáo dục.
Khu dân cư.
4. Vị trí, giới cận và quy mô quy hoạch:
Vị trí khu đất QH: Cách trung tâm thành phố Pleiku 2,7 km về phía Đông-Bắc.
Khu đất có giới cận:
Đông giáp:
Đất trồng lúa.
Tây giáp:
Đất quốc phòng-Kho đạn quân đội.
Nam giáp:
Đất trồng lúa và đất quốc phòng.
Bắc giáp:
Đất trồng cà phê và cầu Trà Đa.
Quy mô:
Quy mô đất đai: 201,49 ha (Giai đoạn 2003 - 2015)
Quy mô dân số
Đến năm 2010: 5.000 dân.
Đến năm 2015: 10.000 dân.
5. Cơ cấu đất đai:
+ Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở:
Căn cứ chỉ tiêu theo đất dân dụng theo quy chuẩn quy phạm áp dụng cho đô thị loại IV: Trong đó:
Đất ở cho toàn khu dân cư: 80m 2 /người.
Đất giao thông: 16-20m 2 /người.
Đất công cộng: 3-4m 2 /người.
Đất cây xanh: 7-9m 2 /người.
Xây dựng nhà ở: 102,77ha trong đó:
Nhà ở mật độ trung bình: 29,49 ha
Nhà ở mật độ thấp: 73,282 ha
Giao thông: 29,4 ha
Công trình công cộng: 34,319 ha
1- UBND xã, công an, trạm y tế: 3,61 ha
2- Chợ: 1,68 ha
3- Trường tiểu học: 1,3 ha
4- Nhà trẻ: 0,7 ha
7- Ngân hàng: 0,803 ha
8- Bưu điện: 0,57 ha
9- Bảo hiểm: 0,48 ha
10- Trạm thuế: 0,46 ha
11- Cửa hàng ăn uống, giải khát: 0,43 ha
12- Công trình công cộng dự phòng: 0,83 ha
13- Trạm xăng dầu: 0,551 ha
14- Trung tâm TDTT: 6,053 ha
15- Nhà trẻ mẫu giáo: 0,836 ha
16- Công trình cộng dự kiến
17- Nhà trẻ theo tiểu khu ở kết hợp nhà họp tổ dân phố
18- Công viên cây xanh
19- Hoa viên
20- Nhà họp tổ dân:
Công viên cây xanh và TDTT: 34,727 ha
Như vậy chỉ tiêu đất đai cho 1 người dân là: 200m 2 /người
Cộng chung: 201,49ha (Diện tích đất quy hoạch xây dựng)
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
STT
TÊN ĐẤT
DIỆN TÍCH
TỶ LỆ
1
2
3
4
5
Đất ở
Đất công trình công cộng
Đất cây xanh
Đất giao thông
Tổng cộng:
102,77 ha
34,319 ha
34,727 ha
29,4 ha
201,49 ha
51,2%
17,0%
16,0%
15,8%
100%
6. Phân khu chức năng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao trung bình:
Phân khu chức năng:
Khu dân cư: Phân làm 4 tiểu khu ở, mỗi khu có quy mô dân số là 2500 dân, lấy nhà trẻ kết hợp nhà họp tổ dân làm hạt nhân.
Tổ chức khu ở, bố trí hai loại đất XD nhà ở
+ Loại Mật độ trung bình: Diện tích <= 200m 2 . Mật độ XD 50%,
Tầng cao tối đa: 3 tầng.
+ Loại Mật độ thấp: Diện tích <= 400m2. Mật độ XD 40%,
Tầng cao tối đa: 2 tầng.
Đặc trưng cho hai loại nhà trên là nhà vườn, có sân vườn trồng cây, ga ra ô tô, có khoảng lùi đảm bảo tầm nhìn. Bố cục các khối nhà theo nhóm 4 căn đối lưng nhau để tạo các khoảng trống cho cây xanh, tầm nhìn cảnh quan. Kiến trúc các nhà ở (Dạng nhà vườn) khuyến khích theo dạng truyền thống, mang sắc thái kiến trúc địa phương, công năng sử dụng hiện đại, vật liệu sử dụng đa dạng, chú ý giải pháp kiến trúc để khắc phục hiện tượng thấm vào mùa mưa, chống nóng vào mùa hè, lạnh vào mùa đông, giải pháp kết cấu, nền móng chú ý chống lún, trượt...
Khu trung tâm công trình công cộng: Chia thành hai cụm TT (Khu vực UBND xã hiện nay là khu vực phía Nam của khu QH) gồm có:
Khu TT hành chính:
1- UBND xã,
2- Công an,
3- Trạm y tế,
4- Trạm thuế
Khu thương mại, dịch vụ:
1- Chợ
2- Ngân hàng
3- Bưu điện
4- Bảo hiểm
5- Cửa hàng ăn uống, giải khát
6- Công trình công cộng dự phòng
7- Trạm xăng dầu
Khu trung tâm giáo dục:
1- Trường tiểu học
2- Nhà trẻ
3- Trường tiểu học
4- Nhà trẻ mẫu giáo
Khu công viên cây xanh, TDTT:
1- Trung tâm TDTT
2- Hoa viên
3- Công viên cây xanh
Mật độ xây dựng: 40% - 50%
Hệ số sử dụng đất tối đa: 01
Tầng cao trung bình: 03 tầng.
7. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
Cấp nước: 100 lít/người/ngày đêm
Cấp điện: 10Kw/người/ngày đêm
Thoát nước: 70 lít/người/ngày đêm
Chỉ tiêu thải rác: 0,7 kg/người/ngày đêm.
8. Quy hoạch hạ tầng:
a/ San nền: Khu QH có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc TB 3%, độ dốc bất lợi là 15% chủ yếu phân bố vùng truyền xuống các ruộng lúa nước. Do vậy giải pháp san nền chủ yếu các khu vực có độ dốc 10%, san nền cục bộ ở khu vực có độ dốc < 10%.
Những khu vực cần san lấp sao cho khối lượng đào đắp hạn chế để không làm phá vỡ cảnh quan tự nhiên và không bị sạt lở khi mưa bão.
Cao độ trung bình của khu QH là 578m và là khu có diện tích trên 95% diện tích không bị ngập úng vào mùa mưa.
Tổng khối lượng đào: 456m 3 .
Tổng khối lượng đắp: 8124
BẢNG KHÁI TOÁN KINH PHÍ SAN NỀN
TT
NỘI DUNG
Đ. VỊ
KHỐI LƯỢNG
ĐƠN GIÁ (Đ)
THÀNH TIỀN
ĐỢT 1
ĐỢT 2
ĐỢT 1
ĐỢT 2
TỔNG CỘNG
1
KHỐI ĐÀO
M3
255
201
6.726
1.715.130
1.351.926
3.067.058
2
KHỐI ĐẮP
M3
3120
5004
33.820
105.518.40
169.235.280
274.753.680
T.C
277.820.738
b/ Thoát nước mưa:
Thoát nước theo chế độ tự chảy về các suối của thành phố.
Độ dốc san nền đảm bảo tốc độ thoát nước lớn nhất. Hệ thống được chọn là hệ thống thoát nước chung 1 nửa. Phương án thoát nước và quy mô xem
Phần thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
MỤC
TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC
LƯU LƯỢNG (M3/NGÀY)
ĐẾN NĂM 2010
ĐẾN NĂM 2015
ĐẾN NĂM 2010
ĐẾN NĂM 2015
1
DÂN CƯ
100L/ng.ngày
120L/ng.ngày
1000
1200
2
CÔNG CỘNG
10%
10%
100
120
3
ĐƯỜNG CÂY XANH
10%
10%
100
120
4
DỰ PHÒNG CỨU HOẢ
10%
10%
100
120
5
TỔNG CỘNG
1300
1680
Nguồn nước: Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố từ nhà máy nước Biển hồ.
Mạng lưới cấp nước:
Mạng cấp nước chính sử dụng ống gang dẻo theo ISO 2351 D100-300mm đặc dọc theo các tuyến chính (bên dưới vỉa hè) Độ sâu chôn ống TB 1m.
Mạng cấp nước phân phối dùng ống thép tráng kẽm D50-80mm nối từ các ống dẫn chính đến các hố tiêu thụ. Độ sâu chôn ống TB 0,7m.
Hệ thống cấp nước được tính toán mạch vòng, đảm bảo cấp nước liên tục cho các nhu cầu sinh hoạt và cứu hỏa.
Cấp nước chữa cháy:
Yêu cầu chữa cháy được tính toán để dập tắt một đám cháy trong 3 giờ với lưu lượng 101/s.
Lưu lượng nước dự trữ để chữa cháy: 120m 3 /ngày.
Mạng cấp nước cứu hỏa sử dụng chung hệ thống cấp chính, bố trí cứu hỏa D125, cự ly TB 150m/trụ cứu hỏa.
f/ Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường:
Các chỉ tiêu:
Lưu lượng thoát nước lấy 80% của lưu lượng cấp nước.
Nước thải SH được xử lý cục bộ qua bể tự hoại đạt chỉ tiêu BOD5 <100mg/l rồi xả ra hệ thống thoát nước công cộng.
Mạng lưới thoát nước:
Cống thoát nước thải chung: Dùng cống BTCT, 300-800mm. Độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
Hố ga tách nước bẩn đặt trước các cửa xả được xây gạch, nắp đan BTCT, kích thước 1,5m X 1,5m X 2,0m, độ sâu chôn tối thiểu 1,0m.
Các trạm bơm nước thải có kết cấu BTCT, kích thước 3Mx3mx4m ở độ sâu TB 3-4m. Trong trạm lắp đặt máy bơm chìm điều khiển tự động.
Vệ sinh môi trường:
Trồng cây xanh dọc các tuyến giao để tránh ô nhiễm bụi, tiếng ồn.
Xử lý rác thải: Tổ chức mô hình thu gôm rác thải cục bộ rồi đưa lên xe chở rác vận chuyển ra khu xử lý cách UBND xã 7km.
g/ Quy hoạch mạng thông tin liên lạc:
Phủ sóng mạng điện thoại di động.
Xây dựng một số trung tâm bưu điện tại trung tâm và 4 đại lý bưu điện tại các tiểu khu ở.
Chỉ tiêu điện thoại cố định đạt 10 máy/100 người.
Điều 2
Về tổ chức thực hiện:
Giao cho UBND thành phố Pleiku công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, các nhân có liên quan thực hiện.
Chỉ đạo việc thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện.
Hoàn chỉnh điều lệ quản lý quy hoạch sau khi có quyết định này.
Điều 3
Các Ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Tài chính Vật giá, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.