Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
372/QĐ-BNN-VP
Right document
Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
90/2007/QĐ-BNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Right: Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3149/QĐ-BNN-VP ngày 25/10/2006 ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 3754/QĐ-BNN-VP ngày 11/12/2006 sửa đổi Điều 2 Quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 73/2004/QĐ-BNN ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 26/2006/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 73/2004/QĐ-BNN ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Qu...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ Quyết định số 3149/QĐ-BNN-VP ngày 25/10/2006 ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 3754/QĐ-BNN-VP ngày 1...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp; các Trung tâm; các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Đức Phát QUY CHẾ Tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY CHẾ Soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ban hành kèm theo Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cao Đức Phát
- Tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp; các Trung tâm; các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định... Right: Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 372 /QĐ-BNN-VP ngày 28 / 01/2008 Right: (ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Left
Chương I.
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quy trình và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong việc tiếp nhận, xử lý văn bản, thông tin đến; soạn thảo, góp ý kiến, trình ký, ký phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản của các đơn vị và của Bộ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc: 1. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo. 2. Tham gia góp ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc:
- 1. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo.
- 2. Tham gia góp ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên, các bộ, ngành, địa phương gửi lấy ý kiến.
- Quy chế này quy định quy trình và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong việc tiếp nhận, xử lý văn bản, thông tin đến; soạn thảo, góp ý kiến, trình ký, ký phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản của c...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng Bộ, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Trung tâm, Ban Quản lý Trung ương các dự án trực thuộc Bộ (sau đây gọi chung là đơn vị) và cán bộ, công chức của các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan đến việc soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan đến việc soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạ...
- Quy chế này áp dụng đối với các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng Bộ, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Trung tâm, Ban Quản lý Trung ương các dự án trực thuộc Bộ (sau đây gọi chung là đơ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong văn bản này được hiểu như sau: 1. Văn bản đến là văn bản, tài liệu, đơn, thư nhận được. 2. Văn bản đi là văn bản, tài liệu, thư gửi đi. 3. Thông tin là những tin tức được chuyển tải bằng Fax, E-mail, truyền qua mạng, điện thoại, truyền miệng, vật mang tin. 4. Hồ sơ công việc là tập văn bản...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau: a) Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo hình thức do pháp luật quy định; b) Được ban hành theo thủ tục, trình tự do pháp luật quy định; c) Có chứa quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau:
- a) Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo hình thức do pháp luật quy định;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Một số từ ngữ trong văn bản này được hiểu như sau:
- 1. Văn bản đến là văn bản, tài liệu, đơn, thư nhận được.
Left
Chương II.
Chương II. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN, THÔNG TIN ĐẾN
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN, THÔNG TIN ĐẾN
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiếp nhận, đăng ký văn bản, thông tin đến 1. Tất cả văn bản đến đều phải làm thủ tục tiếp nhận tại văn thư: a) Văn thư Bộ (Văn thư tại Văn phòng Bộ) có trách nhiệm làm thủ tục tiếp nhận tất cả các văn bản đến của Bộ, Văn phòng Bộ; thư, tài liệu gửi Lãnh đạo Bộ và cá nhân thuộc Văn phòng Bộ; Những văn bản gửi các đơn vị tại số 2...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung của quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 1. Quyết định của Bộ trưởng ban hành quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức trực thuộc; quy định các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế - kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung của quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1. Quyết định của Bộ trưởng ban hành quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức trực thuộc
- quy định các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế
- Điều 4. Tiếp nhận, đăng ký văn bản, thông tin đến
- 1. Tất cả văn bản đến đều phải làm thủ tục tiếp nhận tại văn thư:
- a) Văn thư Bộ (Văn thư tại Văn phòng Bộ) có trách nhiệm làm thủ tục tiếp nhận tất cả các văn bản đến của Bộ, Văn phòng Bộ; thư, tài liệu gửi Lãnh đạo Bộ và cá nhân thuộc Văn phòng Bộ;
Left
Điều 5.
Điều 5. Xử lý văn bản đến 1. Văn bản đến được phân loại như sau: a) Văn bản phải trả lời cho nơi gửi: - Loại A: văn bản có ghi thời hạn phải trả lời; - Loại B: văn bản không ghi thời hạn phải trả lời; b) Văn bản không phải trả lời cho nơi gửi: loại C. 2. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ: a) Trách nhiệm của Văn thư Bộ: - Trình Chánh Văn phò...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và các quy định khác của pháp luật có l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể...
- Điều 5. Xử lý văn bản đến
- 1. Văn bản đến được phân loại như sau:
- a) Văn bản phải trả lời cho nơi gửi:
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn trả lời văn bản đến 1. Đối với các văn bản trình Lãnh đạo Bộ ký: a) Đối với văn bản loại A, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ văn bản trả lời trước ít nhất một ngày làm việc so với thời hạn ghi trong văn bản đến; b) Đối với văn bản loại B, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ văn bản trả lời: -...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật và quản lý cơ sở dữ liệu 1. Gửi văn bản quy phạm pháp luật a) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi bản ghi điện tử (file) văn bản quy phạm pháp luật cho Vụ Pháp chế sau 02 ngày kể từ khi văn bản được ký, ban hành; b) Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm gửi file văn bản quy phạm pháp luật sang Công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật và quản lý cơ sở dữ liệu
- 1. Gửi văn bản quy phạm pháp luật
- a) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi bản ghi điện tử (file) văn bản quy phạm pháp luật cho Vụ Pháp chế sau 02 ngày kể từ khi văn bản được ký, ban hành;
- Điều 6. Thời hạn trả lời văn bản đến
- 1. Đối với các văn bản trình Lãnh đạo Bộ ký:
- a) Đối với văn bản loại A, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ văn bản trả lời trước ít nhất một ngày làm việc so với thời hạn ghi trong văn bản đến;
Left
Chương III.
Chương III. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Open sectionRight
Chương III
Chương III THAM GIA Ý KIẾN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC GỬI LẤY Ý KIẾN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THAM GIA Ý KIẾN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC GỬI LẤY Ý KIẾN
- QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Left
Điều 7.
Điều 7. Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 1. Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 8/4/2004 về công tác văn thư và Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và năm các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo báo cáo Bộ (Vụ Pháp chế) về tình hình, tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 18 hàng tháng, ngày 15 tháng cuối của quý, ngày 15 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm. 2. Định kỳ 6 tháng, năm các đơn vị thuộc Bộ có tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chế độ báo cáo
- Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và năm các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo báo cáo Bộ (Vụ Pháp chế) về tình hình, tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 18 hàng tháng, ngày 15 t...
- 2. Định kỳ 6 tháng, năm các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ (Vụ Pháp chế) về công tác hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 15 tháng 6 và ngày 10 tháng 12...
- Điều 7. Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
- Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 8/4/2004 về công tác văn thư và Thông tư liên tịch 5...
- Phông chữ dùng trong các văn bản là phông chữ Times New Roman (mã Unicode).
Left
Điều 8.
Điều 8. Soạn thảo văn bản 1. Văn bản do một đơn vị soạn thảo: a) Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị soạn thảo : - Giao nhiệm vụ cụ thể cho một công chức, hoặc một nhóm công chức (trong đó có một người chịu trách nhiệm chính) soạn thảo theo đúng kế hoạch, nội dung và thời gian; hoàn chỉnh dự thảo, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Trong trường hợp vấ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ Quốc hội, hàng năm; b) Chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 06 tháng, năm; c) Chương trình xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
- a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ Quốc hội, hàng năm;
- Điều 8. Soạn thảo văn bản
- 1. Văn bản do một đơn vị soạn thảo:
- a) Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị soạn thảo :
Left
Điều 9.
Điều 9. Lấy ý kiến tham gia 1. Các loại văn bản phải lấy ý kiến tham gia: a) Văn bản quy phạm pháp luật; b) Đề án, dự án, chương trình; c) Văn bản Lãnh đạo Bộ yêu cầu; d) Văn bản đơn vị soạn thảo thấy cần thiết. 2. Cách thức lấy ý kiến: a) Bằng văn bản; b) Tổ chức họp. 3. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị soạn thảo: a) Gửi dự thảo văn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng 1. Vụ pháp chế thẩm định hoặc tổ chức thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng do các đơn vị khác thuộc Bộ soạn thảo. 2. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế được giao chủ trì so...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
- 1. Vụ pháp chế thẩm định hoặc tổ chức thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng do các đơn vị khác thuộc Bộ soạn thảo.
- 2. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế được giao chủ trì soạn thảo và tùy theo tính chất của từng văn bản, Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Điều 9. Lấy ý kiến tham gia
- 1. Các loại văn bản phải lấy ý kiến tham gia:
- a) Văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản 1. Hồ sơ trình ký a) Những loại văn bản sau cần có hồ sơ trình ký: - Văn bản quy phạm pháp luật; - Văn bản thẩm định, phê duyệt các dự án, đề án, chương trình; - Văn bản có liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, tài chính; - Văn bản đề nghị cấp trên giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành; - Văn bả...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm lập dự kiến chương trình 1. Trách nhiệm của các đơn vị Các đơn vị thuộc Bộ lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị mình theo quy định tại Điều 9 Quy chế này và gửi đến Vụ Pháp chế. 2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế a) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ lập chương trình xây dựng văn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm lập dự kiến chương trình
- 1. Trách nhiệm của các đơn vị
- Các đơn vị thuộc Bộ lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị mình theo quy định tại Điều 9 Quy chế này và gửi đến Vụ Pháp chế.
- Điều 10. Trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản
- 1. Hồ sơ trình ký
- a) Những loại văn bản sau cần có hồ sơ trình ký:
Left
Điều 11.
Điều 11. Ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền của thủ trưởng các đơn vị. 1. Thẩm quyền ký: a) Thủ trưởng các đơn vị được ký thừa lệnh (TL) Bộ trưởng theo các quyết định của Bộ trưởng giao ký thừa lệnh hoặc được Lãnh đạo Bộ giao trực tiếp; b) Thủ trưởng các đơn vị được ký thừa uỷ quyền (TUQ) theo các quyết định uỷ quyền của Bộ trưởng. 2. Hồ sơ:...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Điều chỉnh chương trình a) Đưa ra khỏi chương trình: đối với những dự án, dự thảo xét thấy không đảm bảo tiến độ, chất lượng soạn thảo hoặc chưa cần thiết ban hành, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm gửi kiến nghị bằng văn bản về Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Bộ trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Điều chỉnh chương trình
- a) Đưa ra khỏi chương trình:
- Điều 11. Ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền của thủ trưởng các đơn vị.
- 1. Thẩm quyền ký:
- a) Thủ trưởng các đơn vị được ký thừa lệnh (TL) Bộ trưởng theo các quyết định của Bộ trưởng giao ký thừa lệnh hoặc được Lãnh đạo Bộ giao trực tiếp;
Left
Điều 12.
Điều 12. Việc soạn thảo, ban hành văn bản của các đơn vị Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quy chế này, quy định việc soạn thảo và ban hành văn bản của đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện, nội dung, chất lượng của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện, nội dung, chất lượng của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 12. Việc soạn thảo, ban hành văn bản của các đơn vị
- Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quy chế này, quy định việc soạn thảo và ban hành văn bản của đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý văn bản có sai sót 1. Đối với những văn bản Lãnh đạo Bộ đã ký hoặc đã phát hành, đơn vị hoặc cá nhân phát hiện có sai sót về thể thức, nội dung, phải kịp thời thông báo ngay cho Chánh Văn phòng Bộ hoặc thủ trưởng đơn vị soạn thảo, để báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng xem xét quyết định. 2. Đối với những văn bản do thủ trưởng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ . Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung mộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ .
- Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm...
- Điều 13. Xử lý văn bản có sai sót
- Đối với những văn bản Lãnh đạo Bộ đã ký hoặc đã phát hành, đơn vị hoặc cá nhân phát hiện có sai sót về thể thức, nội dung, phải kịp thời thông báo ngay cho Chánh Văn phòng Bộ hoặc thủ trưởng đơn vị...
- Đối với những văn bản do thủ trưởng các đơn vị đã ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền hoặc đã phát hành, đơn vị hoặc cá nhân phát hiện có sai sót về thể thức, nội dung, phải kịp thời thông báo ngay cho thủ...
Left
Chương IV.
Chương IV. PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN Right: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Left
Điều 14.
Điều 14. Phát hành văn bản 1. Văn bản sau khi được Lãnh đạo Bộ ký, Văn phòng Bộ giao lại hồ sơ văn bản cho đơn vị soạn thảo để làm thủ tục phát hành. Đơn vị soạn thảo có trách nhiệm gửi file điện tử cho Văn phòng Bộ đối với những văn bản được Chánh Văn phòng chỉ định. 2. Hồ sơ phát hành văn bản: a) Phiếu trình văn bản (nếu có) có đủ cá...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo a) Phối hợp với Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập; b) Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động soạn thảo; c) Phối hợp và tạo điều kiện ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo
- a) Phối hợp với Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập;
- Điều 14. Phát hành văn bản
- Văn bản sau khi được Lãnh đạo Bộ ký, Văn phòng Bộ giao lại hồ sơ văn bản cho đơn vị soạn thảo để làm thủ tục phát hành.
- Đơn vị soạn thảo có trách nhiệm gửi file điện tử cho Văn phòng Bộ đối với những văn bản được Chánh Văn phòng chỉ định.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quản lý văn bản phát hành 1. Văn thư Bộ có trách nhiệm: a) Lưu hồ sơ văn bản phát hành gồm: - Phiếu trình văn bản (nếu có); - Bản 1; - Bản 2. b) Báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chánh Văn phòng danh mục văn bản của Bộ ban hành hàng ngày. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo lưu: a) Bản chính; b) Các tài liệu, căn cứ pháp lý, ý kiến thẩm...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng 1. Tổ soạn thảo Căn cứ kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, tùy theo tính chất và nội dung của từng văn bản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo bao gồm thành viên của đơn vị chủ trì soạn thảo, Vụ Phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
- 1. Tổ soạn thảo
- Căn cứ kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, tùy theo tính chất và nội dung của từng văn bản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo bao gồm thành viên...
- Điều 15. Quản lý văn bản phát hành
- 1. Văn thư Bộ có trách nhiệm:
- a) Lưu hồ sơ văn bản phát hành gồm:
- Left: 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo lưu: Right: 2. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
Left
Điều 16.
Điều 16. Phát hành văn bản trên mạng 1. Các loại văn bản của Bộ chỉ phát hành trên website www.mard.gov.vn, không phát hành bản cứng (bản giấy), trừ những bản gửi các Bộ, ngành, cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, bao gồm: a) Báo cáo công tác hàng tháng, quí, năm của Bộ; Báo cáo định kỳ cải cách hành chính; Báo cáo định kỳ thự...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Tùy theo nội dung và tính chất của từng dự án, dự thảo văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi thẩm định thông qua các hình thức sau: a) Tổ chức hội nghị, hội thảo; b) Lấy ý kiến bằng văn bản; c) Thông qua t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Tùy theo nội dung và tính chất của từng dự án, dự thảo văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi thẩm định thông qua các hình t...
- a) Tổ chức hội nghị, hội thảo;
- Điều 16. Phát hành văn bản trên mạng
- 1. Các loại văn bản của Bộ chỉ phát hành trên website www.mard.gov.vn, không phát hành bản cứng (bản giấy), trừ những bản gửi các Bộ, ngành, cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, bao gồm:
- a) Báo cáo công tác hàng tháng, quí, năm của Bộ; Báo cáo định kỳ cải cách hành chính; Báo cáo định kỳ thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Left
Chương V.
Chương V. CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Open sectionRight
Chương V
Chương V RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Left
Điều 17.
Điều 17. Lập hồ sơ 1. Hàng năm cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ công việc theo quy định của Pháp lệnh Lưu trữ và Nghị định 110/2004/NĐ-CP. 2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật lưu trữ tại đơn vị mình và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc lập hồ sơ và nộp...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Bản tổng hợp ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phải được đưa vào hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- 2. Bản tổng hợp ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phải được đưa vào hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 17. Lập hồ sơ
- 1. Hàng năm cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ công việc theo quy định của Pháp lệnh Lưu trữ và Nghị định 110/2004/NĐ-CP.
- 2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật lưu trữ tại đơn vị mình và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ.
Left
Điều 18.
Điều 18. Lưu trữ hồ sơ 1. Lưu trữ của các Vụ, Văn phòng, Thanh tra, Ban Đổi mới doanh nghiệp nông nghiệp có trách nhiệm: a) Lập danh mục hồ sơ hàng năm của đơn vị trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt; thu nhận hồ sơ của các cá nhân, đơn vị trực thuộc theo danh mục hồ sơ đã duyệt; b) Chỉnh lý hồ sơ đến hạn bàn giao cho lưu trữ Bộ sau một n...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 1. Chuẩn bị hồ sơ thẩm định a) Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ thẩm định gửi Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- 1. Chuẩn bị hồ sơ thẩm định
- a) Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ thẩm định gửi Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và...
- Điều 18. Lưu trữ hồ sơ
- 1. Lưu trữ của các Vụ, Văn phòng, Thanh tra, Ban Đổi mới doanh nghiệp nông nghiệp có trách nhiệm:
- a) Lập danh mục hồ sơ hàng năm của đơn vị trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt; thu nhận hồ sơ của các cá nhân, đơn vị trực thuộc theo danh mục hồ sơ đã duyệt;
Left
Điều 19.
Điều 19. Quản lý và khai thác hồ sơ, tài liệu lưu trữ Lưu trữ Bộ, đơn vị có trách nhiệm quản lý và phục vụ khai thác đối với các hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi đơn vị phụ trách theo quy định của Bộ, Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
- 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
- a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
- Điều 19. Quản lý và khai thác hồ sơ, tài liệu lưu trữ
- Lưu trữ Bộ, đơn vị có trách nhiệm quản lý và phục vụ khai thác đối với các hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi đơn vị phụ trách theo quy định của Bộ, Nhà nước.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức kiểm tra 1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác lưu trữ của đơn vị mình. 2. Chánh Văn Phòng Bộ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra và báo cáo Bộ về công tác lưu trữ của các đơn vị
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định đến Vụ Pháp chế gồm: a) Công văn yêu cầu thẩm định; b) Dự thảo Tờ trình về việc ban hành văn bản nêu rõ sự cần thiết, nội dung chính của văn bản, những vấn đề có ý kiến khác nhau, giải trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định đến Vụ Pháp chế gồm:
- a) Công văn yêu cầu thẩm định;
- Điều 20. Tổ chức kiểm tra
- 1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác lưu trữ của đơn vị mình.
- 2. Chánh Văn Phòng Bộ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra và báo cáo Bộ về công tác lưu trữ của các đơn vị
Left
Chương VI.
Chương VI. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU
Left
Điều 21.
Điều 21. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản 1. Tất cả văn bản đến, văn bản đi của Bộ được quản lý thống nhất bằng chương trình quản lý văn bản chung của Bộ, trừ các văn bản quy định vào sổ theo dõi riêng. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ: a) Xây dựng và tổ chức triển khai áp dụng tại các đơn vị chương trình quản lý...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định 1. Ý kiến thẩm định phải được đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu để hoàn chỉnh văn bản và giải trình khi có ý kiến khác, báo cáo Bộ trưởng. 2. Ý kiến thẩm định là một trong những tài liệu trong hồ sơ trình ký và là căn cứ để Bộ trưởng xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định
- 1. Ý kiến thẩm định phải được đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu để hoàn chỉnh văn bản và giải trình khi có ý kiến khác, báo cáo Bộ trưởng.
- 2. Ý kiến thẩm định là một trong những tài liệu trong hồ sơ trình ký và là căn cứ để Bộ trưởng xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản.
- Điều 21. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản
- 1. Tất cả văn bản đến, văn bản đi của Bộ được quản lý thống nhất bằng chương trình quản lý văn bản chung của Bộ, trừ các văn bản quy định vào sổ theo dõi riêng.
- 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ:
Left
Điều 22.
Điều 22. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ 1. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác lưu trữ và chuyển giao cho các đơn vị thuộc Bộ áp dụng thực hiện. 2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác lưu trữ của đơn vị.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với dự thảo văn bản trình cơ quan cấp trên a) Tờ trình sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định; b) Dự thảo văn bản sau khi có ý kiến thẩm định; c) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp; d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định; đ) Bản tổng hợp ý kiến tham gia của cơ quan, đơn v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Đối với dự thảo văn bản trình cơ quan cấp trên
- a) Tờ trình sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định;
- Điều 22. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ
- 1. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác lưu trữ và chuyển giao cho các đơn vị thuộc Bộ áp dụng thực hiện.
- 2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác lưu trữ của đơn vị.
Left
Chương VII.
Chương VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Các đơn vị Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức của đơn vị; tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, rút kinh nghiệm và kịp thời khắc phục những việc làm chưa đúng Quy chế; căn cứ vào Quy chế này, xây dựng quy chế để thực hiện trong đơn vị.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình Bộ trưởng. 2. Văn phòng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản và trình Bộ trưởng. Trường hợp hồ sơ hoặc thể thức văn bản không phù hợp, Văn phòng yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình Bộ trưởng.
- 2. Văn phòng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản và trình Bộ trưởng.
- Điều 23. Các đơn vị
- Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức của đơn vị
- tổ chức thực hiện
Left
Điều 24.
Điều 24. Văn phòng Bộ Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tiếp thu và tổng hợp các kiến nghị sửa đổi, bổ sung và đề xuất với Bộ trưởng hoàn thiện Quy chế.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Ký, ban hành và phát hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ. 2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản hoặc ký trình Chính phù, Thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Ký, ban hành và phát hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Việc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản, thông tin của Bộ.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản hoặc ký trình Chính phù, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng in ấn, ghi số, đóng dấu, lưu giữ 01 bản chính, gửi Chính phủ, Thủ tướ...
- Điều 24. Văn phòng Bộ
- Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tiếp thu và tổng hợp các kiến nghị sửa đổi, bổ sung và đề xuất với Bộ trưởng hoàn thi...
Left
Điều 25.
Điều 25. Khen thưởng và kỷ luật Việc thực hiện Quy chế này là một căn cứ để tính điểm thi đua và xét khen thưởng theo Quy chế khen thưởng của Bộ. Những đơn vị, cá nhân không chấp hành Quy chế phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm; tuỳ theo mức độ sai phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ban hành được đăng công báo theo quy định của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21 tháng 3 năm 2005 về việc hướng dẫn thực hiện N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ban hành được đăng công báo theo quy định của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Na...
- 2. Văn phòng chịu trách nhiệm gửi hai (02) bản chính của văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành đến Văn phòng Chính phủ (Công báo) trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành...
- 3. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm phối hợp với Phòng Công báo, Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ban hành được đăng đầy đủ trên Công báo.
- Việc thực hiện Quy chế này là một căn cứ để tính điểm thi đua và xét khen thưởng theo Quy chế khen thưởng của Bộ. Những đơn vị, cá nhân không chấp hành Quy chế phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm
- tuỳ theo mức độ sai phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 25. Khen thưởng và kỷ luật Right: Điều 26. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Left
Điều 26.
Điều 26. Bổ sung, sửa đổi Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đơn vị kịp thời phát hiện và đề xuất, báo cáo Bộ (qua Văn phòng Bộ) những điểm chưa phù hợp để sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính theo quy định của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính theo quy định của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính ph...
- a) Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của Bộ thì đơn vị chủ trì soạn thảo phải chuẩn bị Quyết định đính chính trình Bộ trưởng ký để gửi các cơ quan có liên quan và Công báo về việc đính chính văn bản bị...
- Điều 26. Bổ sung, sửa đổi Quy chế
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đơn vị kịp thời phát hiện và đề xuất, báo cáo Bộ (qua Văn phòng Bộ) những điểm chưa phù hợp để sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
Unmatched right-side sections