Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định về việc thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
286/QĐ-NH5
Right document
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
37-LCT/HĐNN8
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định về việc thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Quyết định về việc thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã được thành lập trước đây theo Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt và Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan của Hội đồng bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cả nước, nhằm ổn định giá trị đồng tiền; là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt và Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan của Hội đồng bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cả nước, nhằm ổn định gi...
- là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã được thành lập trước đây theo Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ng...
- Tên giao dịch quốc tế là Bank for Foreign Trade of Vietnam; Viết tắt: VIETCOMBANK
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. Vốn điều lệ được Nhà nước xác định là 1.100 tỷ đồng Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, đặt trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, có các chi nhánh ở những nơi cần thiết trong nước và văn phòng đại diện ở ngoài nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, đặt trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, có các chi nhánh ở những nơi cần thiết trong nước và văn phòng đại diện ở ngoài nước.
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
- được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn.
- Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1- Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan đến các hoạt động tiền tệ; xây dựng các dự án pháp luật về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng; 2- Ban hành các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền của mình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- 1- Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan đến các hoạt động tiền tệ; xây dựng các dự án pháp luật về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, n...
- Ban hành các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền của mình về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng
- Điều 3.- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam gồm có: - Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; - Tổng giám đốc, Bộ máy giúp việc bao gồm cả bộ máy kiểm soát nội bộ; - Các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp. Danh sách các đơn vị thành viên ghi trong phụ lục đính kèm Điều lệ...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 1- Việc quản trị Ngân hàng Nhà nước do Hội đồng quản trị đảm nhiệm. 2- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tư vấn cho Chính phủ về các vấn đề tiền tệ, kinh tế và tài chính; b) Thông qua các dự án pháp luật, chính sách về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và ngân hàng trước khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Hội đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Việc quản trị Ngân hàng Nhà nước do Hội đồng quản trị đảm nhiệm.
- a) Tư vấn cho Chính phủ về các vấn đề tiền tệ, kinh tế và tài chính;
- b) Thông qua các dự án pháp luật, chính sách về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và ngân hàng trước khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Hội đồng bộ trưởng;
- Điều 4.- Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam gồm có:
- - Tổng giám đốc, Bộ máy giúp việc bao gồm cả bộ máy kiểm soát nội bộ;
- - Các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp.
- Left: - Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Right: 2- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chịu trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và các quy định khác của Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về hoạt động của mình.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 Hội đồng quản trị gồm có các thành viên: - Chủ tịch là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Phó Chủ tịch là Phó Thống đốc thứ nhất; - 4 uỷ viên cấp thứ trưởng đại diện của Bộ tài chính, Bộ thương nghiệp, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư; - 4 uỷ viên được chọn trong số chuyên gia kinh tế, tiền tệ. Các uỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng quản trị gồm có các thành viên:
- - Chủ tịch là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
- - Phó Chủ tịch là Phó Thống đốc thứ nhất;
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chịu trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và các quy định khác của Nhà nước, đồng thời chị...
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc thành lập Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên Hội đồng quản trị đại diện của các bộ, Uỷ ban Nhà nước, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban hữu quan cùng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên khác của Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên Hội đồng quản trị đại diện của các bộ, Uỷ ban Nhà nước, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban hữu quan cùng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng...
- Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên khác của Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.
- Điều 6.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc thành lập Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ và đào tạo, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 Nhiệm kỳ của mỗi uỷ viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Sau 2 năm rưỡi của nhiệm kỳ đầu, một nửa số uỷ viên đại diện các Bộ, Uỷ ban và một nửa các uỷ viên khác được thay thế bằng cách rút thăm. Các uỷ viên có thể được bổ nhiệm lại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhiệm kỳ của mỗi uỷ viên Hội đồng quản trị là 5 năm.
- Sau 2 năm rưỡi của nhiệm kỳ đầu, một nửa số uỷ viên đại diện các Bộ, Uỷ ban và một nửa các uỷ viên khác được thay thế bằng cách rút thăm.
- Các uỷ viên có thể được bổ nhiệm lại.
- Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ và đào tạo, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám...
Unmatched right-side sections