Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế góp vốn, huy động vốn quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia
972-TC/ĐTQG
Right document
Về việc phê duyệt Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia
462/TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế góp vốn, huy động vốn quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc phê duyệt Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành quy chế góp vốn, huy động vốn quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia Right: Về việc phê duyệt Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế góp vốn huy động vốn của Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định này.
- Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế góp vốn huy động vốn của Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia.
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này. BỘ TÀI CHÍNH Bộ trưởng (Đã ký) Hồ Tế QUY CHẾ GÓP VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 972 TC/HTĐTQG ngày 29-10-1996 của Bộ trưởng Bộ Tà...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- BỘ TÀI CHÍNH
- GÓP VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ QUỐC GIA
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 972 TC/HTĐTQG ngày 29-10-1996
- Left: Điều 3.- Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này. Right: Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Nguồn vốn hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ) bao gồm: Vốn điều lệ và vốn huy động. 1.1. Vốn Điều lệ bao gồm: - Vốn ngân sách Nhà nước cấp; - Vốn góp của các doanh nghiệp: mức vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước không thấp hơn 3% lợi nhuận sau thuế của năm hoạt động trước đó. Danh sách và mức vố...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia (viết tắt là QHTĐTQG) được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 808/TTg ngày 9 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ: National Investment Assistant Fund, viết tắt là NIAF.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia (viết tắt là QHTĐTQG) được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 808/TTg ngày 9 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành c...
- Tên giao dịch quốc tế của Quỹ: National Investment Assistant Fund, viết tắt là NIAF.
- Điều 1.- Nguồn vốn hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ) bao gồm: Vốn điều lệ và vốn huy động.
- 1.1. Vốn Điều lệ bao gồm:
- - Vốn ngân sách Nhà nước cấp;
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Các tổ chức bảo hiểm, tín dụng và doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) góp vốn vào Quỹ được sở hữu phần tài sản, được chia lãi (nếu có) tương ứng với phần vốn góp, được xem xét cho vay vốn khi có nhu cầu phù hợp với cơ chế cho vay của Quỹ và được rút vốn Điều lệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. QHTĐTQG là một tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động trên phạm vi cả nước. Quỹ có chức năng huy động vốn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước để cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi của mọi thành phần kinh tế và các vùng có khó khăn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. QHTĐTQG là một tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động trên phạm vi cả nước. Quỹ có chức năng huy động vốn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
- tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước để cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi của mọi thành phần kinh tế và các vùng có khó khăn theo quy định của Chín...
- Các tổ chức bảo hiểm, tín dụng và doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) góp vốn vào Quỹ được sở hữu phần tài sản, được chia lãi (nếu có) tương ứng với phần vốn góp, được xem xét c...
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Các chi phí phát sinh trong nghiệp vụ huy động vốn như trả lãi vốn huy động, chi phí huy động..., được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. QHTĐTQG là một pháp nhân, có Hội đồng quản lý (HĐQL) và cơ quan điều hành tác nghiệp, có vốn điều lệ khi thành lập là 1.100 tỷ VNĐ (một nghìn một trăm tỷ đồng), có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN), tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài. Trụ sở chính của QHTĐTQG đặt tại thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QHTĐTQG là một pháp nhân, có Hội đồng quản lý (HĐQL) và cơ quan điều hành tác nghiệp, có vốn điều lệ khi thành lập là 1.100 tỷ VNĐ (một nghìn một trăm tỷ đồng), có bảng cân đối, có con dấu, được mở...
- Trụ sở chính của QHTĐTQG đặt tại thành phố Hà Nội.
- Quỹ có các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do HĐQL quyết định.
- Điều 3.- Các chi phí phát sinh trong nghiệp vụ huy động vốn như trả lãi vốn huy động, chi phí huy động..., được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hoạt động của QHTĐTQG không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí quản lý. Quỹ được miễn thuế, miễn nộp khoản thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước để giảm lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hoạt động của QHTĐTQG không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí quản lý.
- Quỹ được miễn thuế, miễn nộp khoản thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước để giảm lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định...
- Điều 4.- Nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. VỐN ĐIỀU LỆ:
Open sectionRight
Chương 2:
Chương 2: VỐN HOẠT ĐỘNG, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ I. Vốn hoạt động A. Tiếp nhận và huy động các nguồn vốn 1. Vốn điều lệ:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VỐN HOẠT ĐỘNG, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ
- I. Vốn hoạt động
- A. Tiếp nhận và huy động các nguồn vốn
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- Left: A. VỐN ĐIỀU LỆ: Right: 1. Vốn điều lệ:
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngân sách Nhà nước cấp vốn Điều lệ cho Quỹ từ nguồn vốn được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm cho đến khi đủ 50% vốn Điều lệ. Hàng năm căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước bố trí cho Quý, Bộ tài chính chuyển vốn vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng nơi Quỹ mở tài khoản.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. QHTĐTQG đặt dưới quyền quản lý của HĐQL và quyền điều hành của Tổng giám đốc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. QHTĐTQG đặt dưới quyền quản lý của HĐQL và quyền điều hành của Tổng giám đốc.
- Điều 5. Ngân sách Nhà nước cấp vốn Điều lệ cho Quỹ từ nguồn vốn được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm cho đến khi đủ 50% vốn Điều lệ.
- Hàng năm căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước bố trí cho Quý, Bộ tài chính chuyển vốn vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng nơi Quỹ mở tài khoản.
Left
Điều 6.
Điều 6. Vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước là phần đóng góp bắt buộc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Mức vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước không thấp hơn 3% lợi nhuận sau thuế của năm hoạt động trước đó. Ngoài mức vốn góp bắt buộc, các doanh nghiệp còn có thể được góp vốn vào Quỹ với số lượng không hạn chế. Các doanh ng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vốn điều lệ khi thành lập và tăng thêm QHTĐTQG được hình thành từ các nguồn sau đây: 1. Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp bằng 50% tổng số vốn điều lệ; 1. Vốn góp của các tổ chức bảo hiểm, tín dụng quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước. Danh sách các tổ chức góp vốn và mức vốn góp do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vốn điều lệ khi thành lập và tăng thêm QHTĐTQG được hình thành từ các nguồn sau đây:
- 1. Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp bằng 50% tổng số vốn điều lệ;
- 3. Vốn góp tự nguyện của các cá nhân, các tổ chức trong và ngoài nước.
- Mức vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước không thấp hơn 3% lợi nhuận sau thuế của năm hoạt động trước đó.
- Ngoài mức vốn góp bắt buộc, các doanh nghiệp còn có thể được góp vốn vào Quỹ với số lượng không hạn chế.
- Các doanh nghiệp có mức lợi nhuận sau thuế của năm hoạt động trước đó thấp hơn 1 tỷ đồng được tự nguyện góp vốn vào Quỹ, nhưng không bắt buộc.
- Left: Vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước là phần đóng góp bắt buộc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Right: 1. Vốn góp của các tổ chức bảo hiểm, tín dụng quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước. Danh sách các tổ chức góp vốn và mức vốn góp do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Left
Điều 7.
Điều 7. Các doanh nghiệp được sử dụng các loại quỹ và vốn hợp pháp để góp vốn vào Quỹ bằng tiền đồng VN. Trường hợp doanh nghiệp được phép kinh doanh ngoại tệ thì việc góp vốn có thể bằng ngoại tệ (USD), mức vốn góp được ghi bằng VNĐ theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Việc cấp và góp vốn điều lệ lần đầu và tăng vốn điều lệ nói tại điểm 1 và 2 Điều 6 của Điều lệ này do Hội đồng quản lý đề nghị, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định: 1. Đối với vốn cấp của NSNN được bố trí trong kế hoạch Ngân sách hàng năm. 2. Đối với vốn góp của các tổ chức bảo hiểm, tín dụng, doanh nghiệp Nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Việc cấp và góp vốn điều lệ lần đầu và tăng vốn điều lệ nói tại điểm 1 và 2 Điều 6 của Điều lệ này do Hội đồng quản lý đề nghị, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định:
- 1. Đối với vốn cấp của NSNN được bố trí trong kế hoạch Ngân sách hàng năm.
- 2. Đối với vốn góp của các tổ chức bảo hiểm, tín dụng, doanh nghiệp Nhà nước được lấy từ lợi nhuận sau thuế của năm hoạt động trước đó với mức tối thiểu là 3%.
- Các doanh nghiệp được sử dụng các loại quỹ và vốn hợp pháp để góp vốn vào Quỹ bằng tiền đồng VN.
- Trường hợp doanh nghiệp được phép kinh doanh ngoại tệ thì việc góp vốn có thể bằng ngoại tệ (USD), mức vốn góp được ghi bằng VNĐ theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trên cơ sở số liệu về lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp do hệ thống Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cung cấp, Quỹ có trách nhiệm tính toán thống nhất với Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp mức vốn góp của từng doanh nghiệp trình Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Thủ tướng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. QHTĐTQG được huy động và tiếp nhận các nguồn vốn sau đây: 1. Vốn vay trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; 2. Tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, bao gồm các khoản vay của Chính phủ và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để cho vay đối với các dự án được Chính phủ quy định; 3. Phát hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. QHTĐTQG được huy động và tiếp nhận các nguồn vốn sau đây:
- 1. Vốn vay trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;
- 2. Tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, bao gồm các khoản vay của Chính phủ và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để cho vay đối với các dự án được Chính phủ quy định;
- Trên cơ sở số liệu về lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp do hệ thống Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cung cấp, Quỹ có trách nhiệm tính toán thống nhất với Tổng cục Qu...
- Việc cung cấp số liệu của Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cho Quỹ được thực hiện vào tháng 11 của năm báo cáo (số liệu ước tính) và vào tháng 6 của năm kế hoạch (số liệu b...
Left
Điều 9.
Điều 9. Căn cứ vào mức vốn góp của từng doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng Giám đốc Quỹ ký thông báo đến từng doanh nghiệp góp vốn. Chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định, thủ trưởng các doanh nghiệp thực hiện chuyển tiền (có thể bằng tiền mặt, hoặc phát hành...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối tượng được QHTĐTQG xem xét cho vay vốn là các dự án đầu tư trung hạn và dài hạn trong các ngành nghề thuộc diện ưu đãi hoặc trong các vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác khác theo quy định của Chính phủ .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng được QHTĐTQG xem xét cho vay vốn là các dự án đầu tư trung hạn và dài hạn trong các ngành nghề thuộc diện ưu đãi hoặc trong các vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng khó kh...
- Căn cứ vào mức vốn góp của từng doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng Giám đốc Quỹ ký thông báo đến từng doanh nghiệp góp vốn.
- Chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định, thủ trưởng các doanh nghiệp thực hiện chuyển tiền (có thể bằng tiền mặt, hoặc phát hành séc, hoặc trích tài khoản bằng uỷ nhiệm chi.....
- Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về thời hạn và mức vốn góp, Quỹ sẽ kiến nghị với Bộ trưởng Bộ Tài chính (qua Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) để xem...
Left
Điều 10.
Điều 10. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được tự nguyện góp vốn Điều lệ cho Quỹ với số lượng không hạn chế phù hợp với thông lệ Quốc tế và pháp luật Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các dự án đầu tư được xem xét cho vay vốn từ QHTĐTQG phải đảm bảo các điều kiện: 1. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành; 2. Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; 3. Có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; 4. Phải có tài sản thế c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Các dự án đầu tư được xem xét cho vay vốn từ QHTĐTQG phải đảm bảo các điều kiện:
- 1. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành;
- 2. Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư;
- Điều 10. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được tự nguyện góp vốn Điều lệ cho Quỹ với số lượng không hạn chế phù hợp với thông lệ Quốc tế và pháp luật Việt Nam.
Left
Điều 11.
Điều 11. Các thành viên góp vốn Điều lệ Quỹ được hưởng các quyền lợi sau đây: - Được sở hữu phần tài sản tương đương với phần vốn góp vào Quỹ và được rút vốn Điều lệ trong trường hợp đặc biệt khó khăn hoặc bị phá sản, giải thể theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Được tham gia ý kiến về chính sách, cơ chế huy động và sử dụng vốn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Mức vốn cho vay từ QHTĐTQG để thực hiện một dự án đầu tư tối đa không quá 50% tổng mức vốn đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp quá mức quy định này phải được Chủ tịch Hội đồng Quản lý xem xét quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức vốn cho vay từ QHTĐTQG để thực hiện một dự án đầu tư tối đa không quá 50% tổng mức vốn đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp quá mức quy định này phải được Chủ tịch Hội đồng Qu...
- Điều 11. Các thành viên góp vốn Điều lệ Quỹ được hưởng các quyền lợi sau đây:
- - Được sở hữu phần tài sản tương đương với phần vốn góp vào Quỹ và được rút vốn Điều lệ trong trường hợp đặc biệt khó khăn hoặc bị phá sản, giải thể theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Được tham gia ý kiến về chính sách, cơ chế huy động và sử dụng vốn của Quỹ
Left
Điều 12.
Điều 12. Vốn huy động là vốn của chủ sở hữu mà Quỹ được quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lãi suất cho vay vốn của QHTĐTQG: a. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại vùng Dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác, được ưu tiên cho vay theo lãi suất ưu đãi do Chính phủ quy định; b. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới theo quy định tại Điều 9 và 11 của Luật khuyến khích đầu tư trong nước, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Lãi suất cho vay vốn của QHTĐTQG:
- a. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại vùng Dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác, được ưu tiên cho vay theo lãi suất ưu đãi do Chính phủ quy định;
- b. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới theo quy định tại Điều 9 và 11 của Luật khuyến khích đầu tư trong nước, cho vay theo lãi suất do HĐQL quyết định theo nguyên tắc bảo đảm hoàn vốn và bù đắp...
- Điều 12. Vốn huy động là vốn của chủ sở hữu mà Quỹ được quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quỹ HTĐTQG được phát hành trái phiếu trung hạn và dài hạn theo quy chế phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 120/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mức phát hành, thời hạn phát hành, hình thức phát hành, lãi suất trái phiếu, cơ cấu về mệnh giá trái phi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thời hạn thu nợ (gốc và lãi) và thời điểm bắt đầu trả nợ (gốc và lãi) được xác định trong hợp đồng vay vốn. Đến thời hạn trả nợ, chủ dự án không trả được nợ, QHTĐTQG sẽ chuyển sang nợ quá hạn và chủ dự án bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thời hạn thu nợ (gốc và lãi) và thời điểm bắt đầu trả nợ (gốc và lãi) được xác định trong hợp đồng vay vốn.
- Đến thời hạn trả nợ, chủ dự án không trả được nợ, QHTĐTQG sẽ chuyển sang nợ quá hạn và chủ dự án bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
- Quỹ HTĐTQG được phát hành trái phiếu trung hạn và dài hạn theo quy chế phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 120/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ và các văn bản h...
- Mức phát hành, thời hạn phát hành, hình thức phát hành, lãi suất trái phiếu, cơ cấu về mệnh giá trái phiếu...
- do Tổng Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý và trình Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định cho từng đợt phát hành.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bộ tài chính có thể phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn và chuyển cho Quỹ HTĐTQG để bổ sung nguồn vốn huy động; Quỹ HTĐTQG phải sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ, đúng hạn tiền gốc, tiền lãi cho Bộ Tài chính. Việc phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn cho Quỹ HTĐTQG được thực hiện theo quy...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quỹ HTĐTQG tổ chức việc cho vay và thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản bao gồm xây lắp, thiết bị, chi phí khác về xây dựng cơ bản trực tiếp cho đơn vị nhận thầu, cung cấp thiết bị và chủ dự án.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quỹ HTĐTQG tổ chức việc cho vay và thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản bao gồm xây lắp, thiết bị, chi phí khác về xây dựng cơ bản trực tiếp cho đơn vị nhận thầu, cung cấp thiết bị và chủ...
- Điều 14. Bộ tài chính có thể phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn và chuyển cho Quỹ HTĐTQG để bổ sung nguồn vốn huy động
- Quỹ HTĐTQG phải sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ, đúng hạn tiền gốc, tiền lãi cho Bộ Tài chính.
- Việc phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn cho Quỹ HTĐTQG được thực hiện theo quy định sau:
Left
Điều 15.
Điều 15. Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia được tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện gửi Quỹ để đầu tư phát triển. Các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện gửi tiền vào Quỹ để đầu tư phát triển được nhận một tỷ lệ lãi suất theo thoả thuận, hoặc theo hợp đồng. Tỷ lệ lãi suất do HĐQL Quỹ quy đị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. QHTĐTQG không được đầu tư vốn ra nước ngoài. II. Quyền hạn và nghĩa vụ của QHTĐTQG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. QHTĐTQG không được đầu tư vốn ra nước ngoài.
- II. Quyền hạn và nghĩa vụ của QHTĐTQG
- Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia được tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện gửi Quỹ để đầu tư phát triển.
- Các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện gửi tiền vào Quỹ để đầu tư phát triển được nhận một tỷ lệ lãi suất theo thoả thuận, hoặc theo hợp đồng.
- Tỷ lệ lãi suất do HĐQL Quỹ quy định nhưng tối đa không quá lãi suất quy định của Nhà nước.
Left
Điều 16.
Điều 16. Quỹ được tiếp nhận và vay vốn trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong nước theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi trên cơ sở hợp đồng vay vốn và phải đảm bảo trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Điều kiện vay, thời hạn vay, lãi suất vay... do 2 bên thoả thuận phù hợp với các quyết định của Hội đồng quản lý trong từng...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. QHTĐTQG có các quyền hạn sau đây về tổ chức quản lý và tài chính: 1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao; 2. Được sử dụng bộ máy tổng cục ĐTPT để điều hành hoạt động phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ được giao; 3. Phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước để huy động vốn cho vay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. QHTĐTQG có các quyền hạn sau đây về tổ chức quản lý và tài chính:
- 1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao;
- 2. Được sử dụng bộ máy tổng cục ĐTPT để điều hành hoạt động phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ được giao;
- Quỹ được tiếp nhận và vay vốn trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong nước theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi trên cơ sở hợp đồng vay vốn và phải đảm bảo trả nợ gốc và lãi đú...
- Điều kiện vay, thời hạn vay, lãi suất vay...
- do 2 bên thoả thuận phù hợp với các quyết định của Hội đồng quản lý trong từng thời kỳ và phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quỹ được trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng, các hiệp định vay vốn trung và dài hạn với các tổ chức, cá nhân ngoài nước phù hợp với các quy định của Nhà nước và thông lệ Quốc tế, đảm bảo trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Quỹ được quyền tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, Quốc gia, cá nhân người nước ngoài để tă...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. QHTĐTQG được yêu cầu chủ dự án cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng của doanh nghiệp. Có quyền kiểm tra việc thực hiện dự án và kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn vay. Nếu phát hiện chủ dự án sử dụng vốn sai mục đích, không có hiệu quả, Quỹ có quyền từ chối hoặc đình chỉ cấp ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QHTĐTQG được yêu cầu chủ dự án cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng của doanh nghiệp.
- Có quyền kiểm tra việc thực hiện dự án và kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn vay.
- Nếu phát hiện chủ dự án sử dụng vốn sai mục đích, không có hiệu quả, Quỹ có quyền từ chối hoặc đình chỉ cấp tiền vay, thu hồi vốn vay, đồng thời thông báo cho cơ quan cấp trên của chủ dự án và các...
- Quỹ được trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng, các hiệp định vay vốn trung và dài hạn với các tổ chức, cá nhân ngoài nước phù hợp với các quy định của Nhà nước và thông lệ Quốc tế, đảm bảo trả n...
- Quỹ được quyền tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, Quốc gia, cá nhân người nước ngoài để tăng cường, bổ sung nguồn vốn cho vay trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và...
Left
Điều 18.
Điều 18. Quỹ được nhận vốn uỷ thác cho vay đầu tư phát triển của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng uỷ thác.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trong quan hệ với Nhà nước, QHTĐTQG có trách nhiệm: 1. Nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Nhà nước giao, thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý vốn và tài sản; chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp các hoạt động tài chính của mình; 2. Tập trung vốn hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển các ngành, nghề thuộc di...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trong quan hệ với Nhà nước, QHTĐTQG có trách nhiệm:
- 1. Nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Nhà nước giao, thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý vốn và tài sản; chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp các hoạt động tài chính của mình;
- 2. Tập trung vốn hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển các ngành, nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng có khó khăn theo quy định của Chính phủ;
- Điều 18. Quỹ được nhận vốn uỷ thác cho vay đầu tư phát triển của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng uỷ thác.
Left
Điều 19.
Điều 19. Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia được tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và các nguồn vay nợ, viện trợ nước ngoài của Chính phủ, các khoản chênh lệch lãi suất từ nguồn vốn ODA cho vay để cho vay lại đối với các dự án được Chính phủ quy định.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. QHTĐTQG phải: 1. Thực hiện đúng nội dung điều lệ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Nhà nước về kết quả hoạt động, và chịu trách nhiệm trước khách hàng về các nghiệp vụ do QHTĐTQG thực hiện; 2. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, 5 năm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và nhiệm vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. QHTĐTQG phải:
- 1. Thực hiện đúng nội dung điều lệ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Nhà nước về kết quả hoạt động, và chịu trách nhiệm trước khách hàng về các nghiệp vụ do QHTĐTQG thực hiện;
- 2. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, 5 năm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và nhiệm vụ được giao;
- Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia được tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và các nguồn vay nợ, viện trợ nước ngoài của Chính phủ, các khoản chênh lệch lãi suất từ nguồn vốn ODA cho vay để cho vay...
Left
Điều 20.
Điều 20. Quỹ được huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. C/ QUẢN LÝ, BẢO TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN:
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thành viên góp vốn điều lệ QHTĐTQG có nghĩa vụ và quyền lợi sau đây: 1. Góp đủ vốn điều lệ cho Quỹ trong phạm vi 3 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ ra quyết định; 2. Được tham gia ý kiến về chính sách, cơ chế huy động, sử dụng vốn và cơ chế tài chính của QHTĐTQG; được tham dự cuộc họp thường niên để nghe thông báo về kết q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thành viên góp vốn điều lệ QHTĐTQG có nghĩa vụ và quyền lợi sau đây:
- 1. Góp đủ vốn điều lệ cho Quỹ trong phạm vi 3 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ ra quyết định;
- 2. Được tham gia ý kiến về chính sách, cơ chế huy động, sử dụng vốn và cơ chế tài chính của QHTĐTQG
- Điều 20. Quỹ được huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- C/ QUẢN LÝ, BẢO TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN:
Left
Điều 21.
Điều 21. Nguồn vốn Quỹ được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. Tổng Giám đốc Quỹ có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đúng mục đích, thu hồi vốn và lãi cho vay, bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn, được quyền phân bổ, điều hoà, điều chỉnh nguồn vốn trong phạm vi toàn hệ thống.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Việc quản lý QHTĐTQG do Hội đồng Quản lý đảm nhiệm. Hội đồng Quản lý có quyền hạn và trách nhiệm sau đây: 1. Xem xét và thông qua phương hướng hoạt động, cơ chế chính sách huy động vốn và cho vay, kế hoạch tài chính và thẩm tra báo cáo quyết toán của QHTĐTQG; 2. Giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành Quỹ trong việc trong việc th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Việc quản lý QHTĐTQG do Hội đồng Quản lý đảm nhiệm. Hội đồng Quản lý có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
- 1. Xem xét và thông qua phương hướng hoạt động, cơ chế chính sách huy động vốn và cho vay, kế hoạch tài chính và thẩm tra báo cáo quyết toán của QHTĐTQG;
- 2. Giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành Quỹ trong việc trong việc thực hiện điều lệ QHTĐTQG và các quyết định của Hội đồng Quản lý;
- Nguồn vốn Quỹ được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
- Tổng Giám đốc Quỹ có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đúng mục đích, thu hồi vốn và lãi cho vay, bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn, được quyền phân bổ, điều hoà, điều chỉnh ngu...
Left
Điều 22.
Điều 22. Giám đốc các chi nhánh Quỹ HTĐTQG tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích nguồn vốn được phân bổ, chấp hành nghiêm chỉnh lệnh điều động, điều hoà nguồn vốn của Tổng Giám đốc Quỹ; vận động, hướng dẫn các Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn góp vốn cho...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 . Thành viên HĐQL QHTĐTQG bao gồm đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , Tổng cục trưởng Tổng Cục ĐTPT và đại diện một số tổ chức trong nước có góp vốn Điều lệ cho QHTĐTQG. HĐQL có Chủ tịch và một số Phó Chủ tịch trong đó có một Phó Chủ tịch thườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22 . Thành viên HĐQL QHTĐTQG bao gồm đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , Tổng cục trưởng Tổng Cục ĐTPT và...
- Trưởng ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 22. Giám đốc các chi nhánh Quỹ HTĐTQG tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích nguồn vốn được phân bổ, chấp hành nghiêm chỉnh lệ...
- vận động, hướng dẫn các Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn góp vốn cho Quỹ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng chế độ hiện hành. Nguồn vốn tự huy động trên đ...
- Tổng Giám đốc Quỹ HTĐTQG có trách nhiệm ban hành cơ chế huy động và sử dụng vốn tại các chi nhánh Quỹ HTĐTQG.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương 3:
Chương 3: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QHTĐTQG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QHTĐTQG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 33.
Điều 33. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, Địa phương và các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Quan hệ với các tổ chức Quốc tế, Quốc gia, các tổ chức phi Chính phủ và các cá nhân trong và ngoài nước: Quỹ HTĐTQG được trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng vay vốn nhận tài trợ, đào tạo nhân viên, tham gia các hoạt động hỗ trợ ĐTPT các ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ trên nguy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Quan hệ với các tổ chức Quốc tế, Quốc gia, các tổ chức phi Chính phủ và các cá nhân trong và ngoài nước:
- Quỹ HTĐTQG được trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng vay vốn nhận tài trợ, đào tạo nhân viên, tham gia các hoạt động hỗ trợ ĐTPT các ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy đị...
- Điều 33. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, Địa phương và các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ tài chính để nghiên cứu giải...
Unmatched right-side sections