Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định 2191/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
2191/QĐ-UBND
Right document
Bãi bỏ một phần Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
21/2019/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định 2191/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
Open sectionRight
Tiêu đề
Bãi bỏ một phần Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bãi bỏ một phần Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt
- xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định 2191/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 như đính kèm.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật: 1. Bãi bỏ một phần nội dung tại Điều 1 Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật:
- 1. Bãi bỏ một phần nội dung tại Điều 1 Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt
- xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
- Điều 1. Nay phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 như đính kèm.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hiệ u lự c thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 2. Hiệ u lự c thi hành
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Right: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển đô thị, Giám đốc Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, các tổ chức và cá nhân có li...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Giao Sở Giao thông vận tải tham mưu Ủy ban nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều khoản thi hành
- Giao Sở Giao thông vận tải tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ban hành đơn giá chi phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố phù hợp với các quy...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Nguyễn Thị Hồng
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Tổng Giám đốc Quỹ Đầu tư phát tri... Right: 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận
- Left: ngành thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Left
Mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 của thành phố có thể tóm tắt như sau:
Mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 của thành phố có thể tóm tắt như sau: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng từ 12,2% đến 12,5%; Tổng kim ngạch xuất khẩu không tính dầu thô tăng trên 15%; Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 74.500 tỷ đồng; Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố 77.95...
Open sectionRight
Tiêu đề
Bãi bỏ một phần Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bãi bỏ một phần Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt
- xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 của thành phố có thể tóm tắt như sau:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng từ 12,2% đến 12,5%;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu không tính dầu thô tăng trên 15%;