Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế xây dựng, vận hành, khai thác và quản lý hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh Long An
36/2010/QĐ-UBND
Right document
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
64/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế xây dựng, vận hành, khai thác và quản lý hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh Long An
Open sectionRight
Tiêu đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Về việc ban hành quy chế xây dựng, vận hành, khai thác và quản lý hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh Long An
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trá...
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Phần mềm một cửa điện tử là những phần mềm ứng dụng được triển khai, vận hành, khai thác để thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (gọi tắt là Quyết địn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Điều 1. Giải thích từ ngữ
- Phần mềm một cửa điện tử là những phần mềm ứng dụng được triển khai, vận hành, khai thác để thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế thực hi...
- Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính là hệ thống thông tin phục vụ việc tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính của người dân và doanh nghiệp, đồng thời phục vụ công tác...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về mô hình, tổ chức hệ thống một cửa điện tử, quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin củ...
- 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của ngành hoặc địa phương đó.
- Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Quy chế này quy định về mô hình, tổ chức hệ thống một cửa điện tử, quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử trên địa bà...
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục tiêu triển khai hệ thống một cửa điện tử Việc xây dựng và triển khai hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính, thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định 93/2007/QĐ-TTg và Quyết định 16/2008/QĐ-UBND....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động n...
- Điều 3. Mục tiêu triển khai hệ thống một cửa điện tử
- Việc xây dựng và triển khai hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính, thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa...
- Mục tiêu nhằm nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của cán bộ công chức, chuyên viên của UBND cấp huyện trong thực hiện các nghiệp vụ hành chính công.
Left
Chương II
Chương II MÔ HÌNH, TỔ CHỨC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- MÔ HÌNH, TỔ CHỨC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Left
Điều 4
Điều 4 . Mô hình, tổ chức phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện 1. Phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện được tổ chức theo mô hình ứng dụng khách và chủ (client-server); song về qui trình, thủ tục hành chính vẫn phải vận hành đúng theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg (tại các Chương I, Chương III). Trong đó, mã nguồn của các phần...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
- pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
- Điều 4 . Mô hình, tổ chức phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện
- 1. Phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp huyện được tổ chức theo mô hình ứng dụng khách và chủ (client-server)
- song về qui trình, thủ tục hành chính vẫn phải vận hành đúng theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg (tại các Chương I, Chương III). Trong đó, mã nguồn của các phần mềm một cửa điện tử được cài đặt tại máy...
Left
Điều 5
Điều 5 . Mô hình, tổ chức phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành tỉnh 1. Phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành tỉnh được tổ chức theo mô hình ứng dụng khách và chủ (client-server); song về qui trình, thủ tục hành chính vẫn phải vận hành đúng theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg (tại các Chương I, Chương III của Quyết định 93/2007/QĐ-T...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân
- Điều 5 . Mô hình, tổ chức phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành tỉnh
- 1. Phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành tỉnh được tổ chức theo mô hình ứng dụng khách và chủ (client-server)
- song về qui trình, thủ tục hành chính vẫn phải vận hành đúng theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg (tại các Chương I, Chương III của Quyết định 93/2007/QĐ-TTg). Trong đó, mã nguồn của các phần mềm một cửa...
Left
Điều 6.
Điều 6. Mô hình, tổ chức hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính 1. Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính bao gồm: a) Trang thông tin điện tử về hồ sơ hành chính của tỉnh. b) Hệ thống trả lời tự động qua số điện thoại bàn. c) Hệ thống trả lời tự động qua tin nhắn SMS. d) Phần mềm tự động cập nhật dữ li...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 Nghị định này ban hành.
- Điều 6. Mô hình, tổ chức hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính
- 1. Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính bao gồm:
- a) Trang thông tin điện tử về hồ sơ hành chính của tỉnh.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nâng cấp, mở rộng hệ thống một cửa điện tử 1. Các phần mềm vận hành theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các phòng ban trực thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã chưa được quy định tại Điều 4 quy chế này, khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng tích hợp với phần mềm một cửa điện tử đã triển khai tại UBND cấp...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chia sẻ thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thôn...
- 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- a) Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo quy định của Điều 41 Nghị định này;
- Các phần mềm vận hành theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các phòng ban trực thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã chưa được quy định tại Điều 4 quy chế này, khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc...
- Các phần mềm một cửa điện tử tại sở ban ngành cấp tỉnh khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng đồng bộ, liên thông dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin cho hệ thống tra cứu trực tuyến...
- Các sở ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố khi triển khai các phần mềm một cửa điện tử tại đơn vị mình, hoặc tại đơn vị ngành dọc trực thuộc có tính năng tương tự những phần mềm một cửa điện...
- Left: Điều 7. Nâng cấp, mở rộng hệ thống một cửa điện tử Right: Điều 7. Chia sẻ thông tin số
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC
- HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Left
Điều 8
Điều 8 . Trách nhiệm của sở ban ngành tỉnh và UBND cấp huyện, thành phố 1. Xây dựng quy chế quản lý vận hành hệ thống một cửa điện tử tại địa phương, đơn vị mình, đảm bảo việc vận hành liên tục và thông suốt các phần mềm một cửa điện tử đã được xây dựng và triển khai vận hành chính thức tại các phòng ban, đơn vị, đảm bảo cung cấp dữ li...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quả...
- Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên trang thông tin điện tử...
- Điều 8 . Trách nhiệm của sở ban ngành tỉnh và UBND cấp huyện, thành phố
- Xây dựng quy chế quản lý vận hành hệ thống một cửa điện tử tại địa phương, đơn vị mình, đảm bảo việc vận hành liên tục và thông suốt các phần mềm một cửa điện tử đã được xây dựng và triển khai vận...
- Đảm bảo 100% các hồ sơ hành chính của người dân và doanh nghiệp trong các lĩnh vực đã được triển khai phần mềm một cửa điện tử được tiếp nhận, xử lý, trả kết quả, cung cấp trực tuyến tình trạng hồ...
Left
Điều 9
Điều 9 . Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm quản lý chung hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh, phối hợp với UBND cấp huyện, các sở ban ngành tỉnh trong việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử đảm bảo liên tục không gián đoạn. 2. Trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống tra cứu trực tu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tro...
- 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dù...
- Điều 9 . Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Chịu trách nhiệm quản lý chung hệ thống một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh, phối hợp với UBND cấp huyện, các sở ban ngành tỉnh trong việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử đảm bả...
- Trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính, hệ thống đường truyền kết nối giữa UBND cấp huyện và các sở ban ngành tỉnh về hệ thống tra cứu trực tuyến tình t...
Left
Điều 10
Điều 10 . Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn sở ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện về triển khai, vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông điện tử. 2. Đưa nội dung ứng dụng hệ thống một cửa điện tử vào quy chế thi đua về cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng
- tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
- Điều 10 . Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- 1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn sở ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện về triển khai, vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông điện tử.
- 2. Đưa nội dung ứng dụng hệ thống một cửa điện tử vào quy chế thi đua về cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 11
Điều 11 . Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với các sở ban ngành liên quan, trình UBND tỉnh cấp kinh phí đầu tư xây dựng mới hệ thống một cửa điện tử, bảo trì, vận hành hệ thống một cửa điện tử đã được đầu tư xây dựng. 2. Hàng năm, hướng dẫn các sở ban ngành có liên quan lập dự toán kinh phí bảo trì, vận hành hệ thống mộ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế
- xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội.
- Điều 11 . Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Chủ trì phối hợp với các sở ban ngành liên quan, trình UBND tỉnh cấp kinh phí đầu tư xây dựng mới hệ thống một cửa điện tử, bảo trì, vận hành hệ thống một cửa điện tử đã được đầu tư xây dựng.
- 2. Hàng năm, hướng dẫn các sở ban ngành có liên quan lập dự toán kinh phí bảo trì, vận hành hệ thống một cửa điện tử gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh phân bổ vốn thực hiện.
Left
Điều 12
Điều 12 . Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan 1. Chấp hành các quy định của pháp luật, các hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, các quy định có liên quan trong quy chế này. 2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng phần mềm một cửa điện tử của các CBCCVC của đơn vị mình, đảm bảo việc vận hành liên tục, thông suốt...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
- 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
- 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Điều 12 . Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
- 1. Chấp hành các quy định của pháp luật, các hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, các quy định có liên quan trong quy chế này.
- 2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng phần mềm một cửa điện tử của các CBCCVC của đơn vị mình, đảm bảo việc vận hành liên tục, thông suốt của hệ thống một cửa điện tử.
Left
Chương IV
Chương IV CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO VÀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG VỀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO VÀ THI ĐUA
- KHEN THƯỞNG VỀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Left
Điều 13
Điều 13 . Quy định về công tác kiểm tra, báo cáo 1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng hệ thống một cửa điện tử của các sở ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện. 2. Các cơ quan phải thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin -...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng
- đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 13 . Quy định về công tác kiểm tra, báo cáo
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng hệ thống một cửa điện tử của các sở ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện.
- 2. Các cơ quan phải thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin
Left
Điều 14
Điều 14 . Thi đua khen thưởng, kỷ luật 1. Việc sử dụng tốt hệ thống một cửa điện tử nói riêng và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước nói chung được xem xét đưa vào tiêu chí thi đua hằng năm của các cơ quan, đơn vị. 2. Mỗi cơ quan, đơn vị phải cụ thể hóa tiêu chí sử dụng phần mềm một cửa điện tử vào quy chế thi đua khen...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 14 . Thi đua khen thưởng, kỷ luật
- 1. Việc sử dụng tốt hệ thống một cửa điện tử nói riêng và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước nói chung được xem xét đưa vào tiêu chí thi đua hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Mỗi cơ quan, đơn vị phải cụ thể hóa tiêu chí sử dụng phần mềm một cửa điện tử vào quy chế thi đua khen thưởng hàng năm, xem đây là một trong những tiêu chí làm cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởn...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật và quy chế này để xây dựng, ban hành quy chế sử dụng hệ thống một cửa điện tử cho phù hợp với tình hình thực hiện tại cơ quan mình. 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi kiểm tra quá trình...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
- Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các...
- a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình h...
- Điều 15. Điều khoản thi hành
- 1. Thủ trưởng các cơ quan căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật và quy chế này để xây dựng, ban hành quy chế sử dụng hệ thống một cửa điện tử cho phù hợp với tình hình thực hiện tại cơ quan m...
- 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện quy chế này trên địa bàn tỉnh và theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện./.
Unmatched right-side sections