Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 8
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 4

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
8 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc điều chỉnh mức thu tiền sử dụng đất trong bản Quy định ban hành kèm theo quyết định số 239/QĐ-UB ngày 15-4-1991 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Open section

Tiêu đề

Về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác
Removed / left-side focus
  • Về việc điều chỉnh mức thu tiền sử dụng đất trong bản Quy định ban hành kèm theo quyết định số 239/QĐ-UB ngày 15-4-1991 của Ủy ban nhân dân thành phố.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. 1/ Nay điều chỉnh đơn giá thóc tại điều 3 của quy định ban hành kèm theo quyết định số 239/QĐ-UB ngày 15-4-1991 từ 700đ/kg lên 1.000đ/kg. 2/ Giữ nguyên hệ số vị trí tiền sử dụng đất theo quyết định số 239/QĐ-UB hiện hành. 3/ Mức chuẩn tiền sử dụng đất quy định cho các khu vực trong địa bàn thành phố như sau (bản kèm theo). 4/ T...

Open section

Điều 1

Điều 1 Mọi tổ chức, cá nhân được giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào các mục đích khác phải đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước. Tiền bồi thường các tài sản trên mặt đất và tài sản trong lòng đất (các công trình ngầm) cho chủ sử dụng đất hợp pháp không thuộc khoản tiền đền bù thiệt hại về đất nông...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Mọi tổ chức, cá nhân được giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào các mục đích khác phải đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước.
  • Tiền bồi thường các tài sản trên mặt đất và tài sản trong lòng đất (các công trình ngầm) cho chủ sử dụng đất hợp pháp không thuộc khoản tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng.
Removed / left-side focus
  • 1/ Nay điều chỉnh đơn giá thóc tại điều 3 của quy định ban hành kèm theo quyết định số 239/QĐ-UB ngày 15-4-1991 từ 700đ/kg lên 1.000đ/kg.
  • 2/ Giữ nguyên hệ số vị trí tiền sử dụng đất theo quyết định số 239/QĐ-UB hiện hành.
  • 3/ Mức chuẩn tiền sử dụng đất quy định cho các khu vực trong địa bàn thành phố như sau (bản kèm theo).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. - Đối với đất không có mặt tiền đường: a) Thuộc khu vực đang được đầu tư, quy hoạch– khu vực đô thị hóa ở cả ngoại thành và các quận còn đất nông nghiệp tập trung, mức tiền sử dụng đất phải nộp tính theo tỷ lệ % so với mức thu tiền đối với đất có mặt tiền đường tương ứng (có đường vào khu đất): + Thu 70% đối với khu đất nằm tro...

Open section

Điều 2

Điều 2 Các căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng là: 1- Diện tích. 2- Chất lượng: - Đối với đất nông nghiệp thì căn cứ vào hạng đất tính thuế nông nghiệp. - Đối với đất có rừng thì chia làm 4 loại: + Đất có rừng đặc sản + Đất có rừng giầu + Đất có rừng trung bình + Đất có rừng nghèo. 3- Vị trí địa lý của đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng là:
  • 2- Chất lượng:
  • - Đối với đất nông nghiệp thì căn cứ vào hạng đất tính thuế nông nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. - Đối với đất không có mặt tiền đường:
  • a) Thuộc khu vực đang được đầu tư, quy hoạch– khu vực đô thị hóa ở cả ngoại thành và các quận còn đất nông nghiệp tập trung, mức tiền sử dụng đất phải nộp tính theo tỷ lệ % so với mức thu tiền đối...
  • + Thu 70% đối với khu đất nằm trong khoảng 100m kể từ mép lộ giới.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. - Điều chỉnh nâng mức nộp tiền sử dụng đất lên tối đa 2,5 lần so với mức nộp tiền quy định tại điều 1 trên, nhưng không được vượt quá 450,000 đ/m2. tùy theo từng đối tượng mức tăng cụ thể như sau: 1/ Trường hợp xin đất để xây dựng nhà với mục đích kinh doanh, xây dựng cơ sở, trụ sở kinh doanh dịch vụ du lịch mức nộp tiền bằng 2...

Open section

Điều 3

Điều 3 Mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng được tính bằng thóc, thu bằng tiền và được phân biệt theo thời hạn sử dụng đất lâu dài hoặc tạm thời của từng công trình. 1- Công trình sử dụng đất lâu dài Loại đất Định mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng (kg thóc/m2) Đất vùng nông thôn Đất ven đường giao thô...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng được tính bằng thóc, thu bằng tiền và được phân biệt theo thời hạn sử dụng đất lâu dài hoặc tạm thời của từng công trình.
  • 1- Công trình sử dụng đất lâu dài
  • Định mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng (kg thóc/m2)
Removed / left-side focus
  • Điều 3. - Điều chỉnh nâng mức nộp tiền sử dụng đất lên tối đa 2,5 lần so với mức nộp tiền quy định tại điều 1 trên, nhưng không được vượt quá 450,000 đ/m2. tùy theo từng đối tượng mức tăng cụ thể n...
  • 1/ Trường hợp xin đất để xây dựng nhà với mục đích kinh doanh, xây dựng cơ sở, trụ sở kinh doanh dịch vụ du lịch mức nộp tiền bằng 2,5 lần.
  • - Riêng trường hợp xây nhà (tạo quỹ nhà) theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để bán trả góp, cho thuê mức tiền phải nộp bằng 1 lần so với mức chuẩn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. - Về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất vẫn áp dụng theo quyết định số 239/QĐ-UB hiện hành. Riêng trường hợp thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất chỉ cho phép giảm tối đa bằng 70% so với số tiền sử dụng đất phải đóng theo quy định chung. Việc xét miễn, giảm do chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Open section

Điều 4

Điều 4 Giá thóc để tính mức đền bù tính theo thời giá của thóc ở địa phương tại thời điểm tổ chức và cá nhân nộp tiền đền bù.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giá thóc để tính mức đền bù tính theo thời giá của thóc ở địa phương tại thời điểm tổ chức và cá nhân nộp tiền đền bù.
Removed / left-side focus
  • Về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất vẫn áp dụng theo quyết định số 239/QĐ-UB hiện hành. Riêng trường hợp thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất chỉ cho phép giảm tối đa bằng 70% so với số tiền sử...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.-

Điều 5.- Ngòai nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất nêu trên, đối với các trường hợp xin giao đất, hợp thức hóa quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sang xây dựng nếu đất đó có nguồn gốc đất công – không phải đền bù thiệt hại về vật chất cho chủ đang sử dụng, thì phải nộp thêm một khoản tiền đất công tối đa là 1,5 lần so với mức tiền sử dụng đấ...

Open section

Điều 5

Điều 5 Đất nông nghiệp, đất có rừng khi sử dụng để xây dựng các hệ thống thuỷ lợi, giao thông đường sắt và đường bộ được giảm mức đền bù tuỳ theo tính chất phục vụ của từng công trình như sau: Loại công trình Mức giảm (%) 1- Đường giao thông sắt và bộ (bao gồm tỉnh lộ và huyện lộ) 50,0 2- Công trình thủy lợi - Công trình cố định loại l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đất nông nghiệp, đất có rừng khi sử dụng để xây dựng các hệ thống thuỷ lợi, giao thông đường sắt và đường bộ được giảm mức đền bù tuỳ theo tính chất phục vụ của từng công trình như sau:
  • Loại công trình
  • 1- Đường giao thông sắt và bộ (bao gồm tỉnh lộ và huyện lộ)
Removed / left-side focus
  • Ngòai nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất nêu trên, đối với các trường hợp xin giao đất, hợp thức hóa quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sang xây dựng nếu đất đó có nguồn gốc đất công – không phải đền bù...
  • - Đất thuộc diện công điền, công thổ, đất do tự khai hoang, thuê mướn hoặc giữ gìn sử dụng từ trước ngày 30-4-1975 đến nay- phải nộp bằng 0,3 lần.
  • - Đất thuộc diện khai hoang, phục hóa và sử dụng sau ngày 30-4-1975 đến nay – phải nộp bằng 0,4 lần.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. - 1/ Căn cứ vào quyết định giao đất (giao đất mới, hợp thức hóa đất, chuyển mục đích sử dụng) của cơ quan có thẩm quyền: - Ban Quản lý đất đai thành phố xác định các chỉ tiêu về đất: vị trí, diện tích, hạng đất tính tiền sử dụng đất đối với đất thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân thành phố và Chính phủ. - Cơ quan quản lý...

Open section

Điều 6

Điều 6 Trong trường hợp đặc biệt phải sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng cho nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh hoặc chống thiên tai do cấp có thẩm quyền quyết định theo điều 15 Luật đất đai thì không phải nộp tiền đền bù thiệt hại về đất. Các đơn vị sử dụng đất phải phục hồi mặt bằng và tầng đất canh tác cho số diện tích đã sử dụng sa...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong trường hợp đặc biệt phải sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng cho nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh hoặc chống thiên tai do cấp có thẩm quyền quyết định theo điều 15 Luật đất đai thì không phả...
  • Các đơn vị sử dụng đất phải phục hồi mặt bằng và tầng đất canh tác cho số diện tích đã sử dụng sau khi hoàn tất công tác chiến đấu hoặc chống thiên tai.
Removed / left-side focus
  • 1/ Căn cứ vào quyết định giao đất (giao đất mới, hợp thức hóa đất, chuyển mục đích sử dụng) của cơ quan có thẩm quyền:
  • - Ban Quản lý đất đai thành phố xác định các chỉ tiêu về đất: vị trí, diện tích, hạng đất tính tiền sử dụng đất đối với đất thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân thành phố và Chính phủ.
  • - Cơ quan quản lý đất đai thuộc huyện xác định chỉ tiêu về đất, tính tiền sử dụng đất đối với đất thuộc thẩm quyền của huyện giao.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.-

Điều 7.- 1/ Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Quản lý đất đai thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh, Trưởng Ban Vật giá thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này. 2/ Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. - Các trường hợp có quyết định giao đ...

Open section

Điều 7

Điều 7 Tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng phải nộp đầy đủ một lần cho ngân sách Nhà nước trước khi tổ chức, và cá nhân được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp đặc biệt có quy định riêng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng phải nộp đầy đủ một lần cho ngân sách Nhà nước trước khi tổ chức, và cá nhân được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp...
Removed / left-side focus
  • 1/ Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Quản lý đất đai thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh, Trưởng Ban Vật giá thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quậ...
  • 2/ Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • - Các trường hợp có quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền sau ngày ban hành quyết định này điều thuộc diện phải áp dụng.

Only in the right document

Điều 8 Điều 8 Toàn bộ tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng phải nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ như sau: - Ngân sách trung ương: 30%. - Ngân sách địa phương: 70%. Khoản tiền đề bù này chỉ được sử dụng vào việc khai hoang, phục hoá trồng rừng, cải tạo đất nông nghiệp, đất có rừng v...
Điều 9 Điều 9 Thể thức thu nộp tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng như sau: - Căn cứ vào quyết định giao đất nông nghiệp, đất có rừng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào mục đích khác của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý ruộng đất các cấp tiến hành xác định vị trí, diện tích, hạng đất hoặc loại đất để làm căn cứ tính tiền...
Điều 10 Điều 10 Các cá nhân người nước ngoài, các tổ chức liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài, các tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào các mục đích khác không áp dụng Quyết định này mà nộp các khoản thu khác do Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định.
Điều 11 Điều 11 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc đền bù theo Quyết định này được áp dụng đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng theo đúng Luật định. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Quản lý ruộng đất và Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phậm, Bộ Lâm nghiệp và các Bộ...