Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh
139/QĐ-NH1
Right document
Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài
23/QĐ-NH14
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài
- Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phát hành trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh". Right: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 192/NH-QĐ ngày 17-9-1992 ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 192/NH-QĐ ngày 17-9-1992 ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu Kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc các NHTM quốc doanh có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH (Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-NH1 ngày 18/5...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ tín dụng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Vụ trưởng Vụ kế toán - tài chính, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ tổng kiểm soát, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ tín dụng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Vụ trưởng Vụ kế toán
- tài chính, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ tổng kiểm soát, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung...
- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu Kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc các NHTM quốc doanh có trách nhiệm thi hành Qu...
- PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA
- NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-NH1 ngày 18/5/1995 của Thống đốc NHNN). Right: BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH VAY VỐN NƯỚC NGOÀI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23-QĐ-NH14 NGÀY 21-2-1994 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1: Trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD) là chứng chỉ vay nợ có mệnh giá, có thời hạn, có lãi do các NHTMQD phát hành để vay vốn trên thị trường quốc tế phục vụ cho nhu cầu tín dụng đầu tư phát triển kinh tế của Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Bảo lãnh vay vốn nước ngoài là cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh với bên cho vay về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trường hợp bên đi vay không trả hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng nhận bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài là cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh với bên cho vay về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay.
- Trường hợp bên đi vay không trả hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng nhận bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay.
- Trái phiếu quốc tế của các Ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD) là chứng chỉ vay nợ có mệnh giá, có thời hạn, có lãi do các NHTMQD phát hành để vay vốn trên thị trường quốc tế phục vụ cho nhu c...
Left
Điều 2
Điều 2: Trái phiếu quốc tế của các NHTMQD được phát hành bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, có thời hạn từ 3 năm trở lên, tổng trị giá của một lần phát hành tối thiểu tương đương 25 triệu đô la Mỹ, và tối đa không vượt quá tỷ lệ huy động vốn được phép so với vốn tự có tại thời điểm phát hành theo qui định của Pháp lệnh Ngân hàng, HTXTD và...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là sự cam kết của Ngân hàng nhận tái bảo lãnh đối với bên cho vay về việc thực hiện đúng lời cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh. Trường hợp Ngân hàng nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Ngân hàng nhận bảo lãnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là sự cam kết của Ngân hàng nhận tái bảo lãnh đối với bên cho vay về việc thực hiện đúng lời cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh.
- Trường hợp Ngân hàng nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Ngân hàng nhận bảo lãnh.
- Trái phiếu quốc tế của các NHTMQD được phát hành bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, có thời hạn từ 3 năm trở lên, tổng trị giá của một lần phát hành tối thiểu tương đương 25 triệu đô la Mỹ, và tối đa...
- Trái phiếu quốc tế của NHTMQD được phát hành dưới 2 hình thức:
- Trái phiếu với lãi suất cố định
Left
Điều 3
Điều 3: Các NHTMQD muốn phát hành trái phiếu quốc tế phải đảm bảo các điều kiện sau: 3.1- Đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động và có chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định của Pháp luật. 3.2- Kinh doanh có lãi liên tiếp trong 3 năm gần nhất trước khi phát hành trái phiếu, tình hình tài chính lành mạnh và có triển vọng phát tri...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng nhận bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (bao gồm ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng nhận bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (bao gồm ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phầ...
- Điều 3: Các NHTMQD muốn phát hành trái phiếu quốc tế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 3.1- Đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động và có chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định của Pháp luật.
- Kinh doanh có lãi liên tiếp trong 3 năm gần nhất trước khi phát hành trái phiếu, tình hình tài chính lành mạnh và có triển vọng phát triển. Không có nợ quá hạn đối với NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn cho va...
Left
Điều 4
Điều 4: Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của các NHTMQD để trình Chính phủ cho phép phát hành phù hợp với các mục tiêu của Chính sách tiền tệ và kế hoạch tổng thể hàng năm về vay vốn nước ngoài của NHNN.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh. 4.1. Đối tượng được bảo lãnh: 4.1.1. Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp) được Quy định tại Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh.
- 4.1. Đối tượng được bảo lãnh:
- Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp) được Quy định tại Quy chế q...
- Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của các NHTMQD để trình Chính phủ cho phép phát hành phù hợp với các mục tiêu của Chính sách tiền tệ và kế hoạch...
Left
Điều 5
Điều 5: Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để bổ sung nguồn vốn cho vay đầu tư trung, dài hạn của các NHTMQD theo các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các NHTMQD phát hành trái phiếu có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được tái bảo lãnh và phạm vi nhận tái bảo lãnh. 5.1. Đối tượng được tái bảo lãnh là các Ngân hàng; 5.2. Ngân hàng Nhà nước nhận tái bảo lãnh cho các Ngân hàng hoặc các Ngân hàng nhận tái bảo lãnh cho nhau. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia tái bảo lãnh cho một khoản bảo lãnh. Các đối tượng xin bảo lãnh, xin tái bảo l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối tượng được tái bảo lãnh và phạm vi nhận tái bảo lãnh.
- 5.1. Đối tượng được tái bảo lãnh là các Ngân hàng;
- 5.2. Ngân hàng Nhà nước nhận tái bảo lãnh cho các Ngân hàng hoặc các Ngân hàng nhận tái bảo lãnh cho nhau. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia tái bảo lãnh cho một khoản bảo lãnh.
- Điều 5: Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để bổ sung nguồn vốn cho vay đầu tư trung, dài hạn của các NHTMQD theo các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các NHTMQD phát hành trái phiếu có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi trái phiếu.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Left
Điều 6
Điều 6: Sau khi ký thoả thuận sơ bộ với người bảo lãnh phát hành chính và trước thời điểm công bố phát hành ít nhất 45 ngày, NHTMQD phải gửi cho NHNN phương án phát hành và các báo cáo tài chính của năm và tháng gần nhất. 6.1- Phương án phát hành phải thể hiện rõ: Các chi tiết liên quan đến trái phiếu dự định phát hành: tổng trị giá, l...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Việc bảo lãnh, tái bảo lãnh được thực hiện theo từng khoản vay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Việc bảo lãnh, tái bảo lãnh được thực hiện theo từng khoản vay.
- Sau khi ký thoả thuận sơ bộ với người bảo lãnh phát hành chính và trước thời điểm công bố phát hành ít nhất 45 ngày, NHTMQD phải gửi cho NHNN phương án phát hành và các báo cáo tài chính của năm và...
- 6.1- Phương án phát hành phải thể hiện rõ:
- Các chi tiết liên quan đến trái phiếu dự định phát hành:
Left
Điều 7
Điều 7: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu theo yêu cầu, NHNN thẩm định phương án phát hành của NHTMQD, trao đổi với Bộ Tài chính và làm tờ trình Chính phủ cho phép phát hành nếu phương án phát hành tỏ ra có hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu của chính sách tiền tệ.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn vay vốn đã được thoả thuận giữa bên vay vốn và bên cho vay nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời hạn bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn vay vốn đã được thoả thuận giữa bên vay vốn và bên cho vay nước ngoài.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu theo yêu cầu, NHNN thẩm định phương án phát hành của NHTMQD, trao đổi với Bộ Tài chính và làm tờ trình Chính phủ cho phép phát hành nếu ph...
Left
Điều 8
Điều 8: Sau khi Chính phủ có văn bản cho phép phát hành. NHTMQD xúc tiến việc ký kết với các bên đối tác nước ngoài các văn bản thoả thuận về việc đặt mua, đại lý phát hành và thanh toán, công bố phát hành tại Sở giao dịch chứng khoán (nếu có). NHTMQD có trách nhiệm thông báo tiến độ thực hiện và gửi các văn bản dự thảo cho NHNN để lấy...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Khách hàng được bảo lãnh, tái bảo lãnh phải nộp cho Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh một khoản phí tối đa là 1%/năm đối với bảo lãnh, 0,5%/ năm đối với tái bảo lãnh, tính trên số tiền đang còn được bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh. Mức phí cụ thể và định kỳ nộp do Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khách hàng được bảo lãnh, tái bảo lãnh phải nộp cho Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh một khoản phí tối đa là 1%/năm đối với bảo lãnh, 0,5%/ năm đối với tái bảo lãnh, tính trên số tiền đang còn...
- Mức phí cụ thể và định kỳ nộp do Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh quy định.
- Sau khi Chính phủ có văn bản cho phép phát hành.
- NHTMQD xúc tiến việc ký kết với các bên đối tác nước ngoài các văn bản thoả thuận về việc đặt mua, đại lý phát hành và thanh toán, công bố phát hành tại Sở giao dịch chứng khoán (nếu có).
- NHTMQD có trách nhiệm thông báo tiến độ thực hiện và gửi các văn bản dự thảo cho NHNN để lấy ý kiến trước khi chính thức ký kết.
Left
Điều 9
Điều 9: Việc bảo lãnh thanh toán của NHNN đối với trái phiếu quốc tế của NHTMQD chỉ thực hiện trong trường hợp có yêu cầu của bên đối tác nước ngoài và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Điều kiện bảo lãnh thực hiện như Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài, ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21-02-1994...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh. 9.1. Việc bảo lãnh được thực hiện dưới các hình thức sau đây: Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm; Ký bảo lãnh trên các hối phiếu nhận nợ với nước ngoài (trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước nhận bảo lãnh); Phát hành thư bảo lãnh; Lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ với nước ngoài (hoặc xác nhận vào giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh.
- 9.1. Việc bảo lãnh được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
- Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm;
- Điều 9: Việc bảo lãnh thanh toán của NHNN đối với trái phiếu quốc tế của NHTMQD chỉ thực hiện trong trường hợp có yêu cầu của bên đối tác nước ngoài và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.
- Điều kiện bảo lãnh thực hiện như Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài, ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21-02-1994 của Thống đốc HNNN, nhưng các NHTMQD không phải thế chấp...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN TRÁI PHIẾU, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO.
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO LÃNH VÀ TÁI BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN TRÁI PHIẾU, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO.
Left
Điều 10
Điều 10: Nguồn vốn phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để cho vay theo các dự án đầu tư trung dài hạn có hiệu quả kinh tế đã được thẩm định. Lãi suất cho vay phải bù đắp đủ chi phí huy động vốn và phí hoạt động ngân hàng. Đối với cho vay nhập khẩu hàng hoá thiết bị, đồng tiền sử dụng cho vay là ngoại tệ. Đối với cho vay đầu tư và...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các Ngân hàng căn cứ vào số vốn được phép sử dụng vào kinh doanh để dự kiến số tiền có thể đưa vào lập quỹ bảo lãnh và tái bảo lãnh (quy ra ngoại tệ) của mình (dưới đây gọi chung là quỹ bảo lãnh) theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Trung ương. Tổng mức bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định trên cơ sở quỹ bảo lãnh (dự kiến)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Ngân hàng căn cứ vào số vốn được phép sử dụng vào kinh doanh để dự kiến số tiền có thể đưa vào lập quỹ bảo lãnh và tái bảo lãnh (quy ra ngoại tệ) của mình (dưới đây gọi chung là quỹ bảo lãnh) t...
- Tổng mức bảo lãnh và tái bảo lãnh được xác định trên cơ sở quỹ bảo lãnh (dự kiến) và khả năng an toàn vốn trong bảo lãnh, tái bảo lãnh của từng Ngân hàng, nhưng tối đa không quá 20 lần số tiền của...
- Quỹ bảo lãnh được sử dụng để trả cho bên cho vay khi bên đi vay không trả nợ đúng hạn và được hạch toán vào một tài khoản riêng theo từng lần bảo lãnh, tái bảo lãnh, với tỷ lệ tối thiểu là 5% so vớ...
- Nguồn vốn phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng để cho vay theo các dự án đầu tư trung dài hạn có hiệu quả kinh tế đã được thẩm định.
- Lãi suất cho vay phải bù đắp đủ chi phí huy động vốn và phí hoạt động ngân hàng.
- Đối với cho vay nhập khẩu hàng hoá thiết bị, đồng tiền sử dụng cho vay là ngoại tệ.
Left
Điều 11
Điều 11: NHTMQD phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm trả lãi định kỳ và trả gốc trái phiếu đầy đủ và đúng hạn theo thoả thuận thanh toán đã cam kết với bên đối tác nước ngoài. Nguồn trả lãi và gốc lấy từ lãi và vốn thu hồi từ các dự án cho vay đầu tư cũng như các nguồn vốn có thể sử dụng khác của NHTMQD. Trong trường hợp NHNN bả...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện bảo lãnh và tái bảo lãnh: 11.1. Khách hàng muốn được bảo lãnh, phải có các điều kiện sau đây: 11.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp được quy định tại điểm 4.1.1 của Quy chế này; Có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật hiện hành của Việt Nam; Có yêu cầu bảo lãnh của bên cho vay; Chấp hành quy chế quản lý vay v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều kiện bảo lãnh và tái bảo lãnh:
- 11.1. Khách hàng muốn được bảo lãnh, phải có các điều kiện sau đây:
- 11.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp được quy định tại điểm 4.1.1 của Quy chế này;
- NHTMQD phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm trả lãi định kỳ và trả gốc trái phiếu đầy đủ và đúng hạn theo thoả thuận thanh toán đã cam kết với bên đối tác nước ngoài.
- Nguồn trả lãi và gốc lấy từ lãi và vốn thu hồi từ các dự án cho vay đầu tư cũng như các nguồn vốn có thể sử dụng khác của NHTMQD.
- Trong trường hợp NHNN bảo lãnh thanh toán, nếu đến hạn trả mà NHTM phát hành không thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và lãi của trái phiếu, NHNN sẽ cho vay bắt buộc NHTMQD theo lãi suất cho...
Left
Điều 12
Điều 12: NHTMQD có trách nhiệm báo cáo NHNN không chậm quá 5 ngày làm việc về các số liệu và tình hình khi: Nhận được vốn phát hành trái phiếu Thực hiện các đợt thanh toán lãi định kỳ Thanh toán tiền gốc khi đến hạn, hoặc mua lại trái phiếu chưa đến hạn (nếu có quy định điều khoản mua lại trong điều kiện phát hành). Ngoài ra NHTMQD phả...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tài sản thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh là bất động sản, như nhà cửa; động sản, như vàng, đá quý, các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu ...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau: Đối với tài sản là bất động sản: phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu (bản gốc), có chứng nhận của cơ quan công chứng nhà nước, có thể chuyển nhượng đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tài sản thế chấp bảo lãnh, tái bảo lãnh là bất động sản, như nhà cửa; động sản, như vàng, đá quý, các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu ...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau:
- Đối với tài sản là bất động sản: phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu (bản gốc), có chứng nhận của cơ quan công chứng nhà nước, có thể chuyển nhượng được dễ dàng;
- Đối với trái phiếu, tín phiếu ..., phải có đầy đủ các yếu tố pháp lý ghi trên chứng từ, còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được dễ dàng, thuộ...
- Điều 12: NHTMQD có trách nhiệm báo cáo NHNN không chậm quá 5 ngày làm việc về các số liệu và tình hình khi:
- Nhận được vốn phát hành trái phiếu
- Thực hiện các đợt thanh toán lãi định kỳ
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 13
Điều 13: Vụ nghiên cứu kinh tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng với các Vụ quản lý ngoại hối, Vụ các Định chế tài chính, Vụ Tín dụng, Vụ Quan hệ quốc tế, tham gia tư vấn xây dựng phương án, thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của NHTMQD, trao đổi với Bộ Tài chính và dự thảo tờ trình Chính phủ xin phép phát hành.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Khách hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh các tài liệu sau đây: 13.1. Đối với trường hợp xin bảo lãnh: 13.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp: Đơn xin bảo lãnh; Hợp đồng vay vốn nước ngoài; Luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền duyệt đối với dự án đầu tư; Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Khách hàng có nhu cầu xin bảo lãnh, tái bảo lãnh phải gửi đến Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh các tài liệu sau đây:
- 13.1. Đối với trường hợp xin bảo lãnh:
- 13.1.1. Khách hàng là các doanh nghiệp:
- Vụ nghiên cứu kinh tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng với các Vụ quản lý ngoại hối, Vụ các Định chế tài chính, Vụ Tín dụng, Vụ Quan hệ quốc tế, tham gia tư vấn xây dựng phương án, thẩm định ph...
Left
Điều 14
Điều 14: Vụ Tín dụng phối hợp với Vụ Nghiên cứu kinh tế xem xét nếu có yêu cầu bảo lãnh thanh toán trái phiếu của các NHTMQD và tiến hành các thủ tục bảo lãnh. Các Vụ, Cục tại NHNN Trung ương trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm theo dõi và giám sát các NHTMQD trong việc phát hành và sử dụng vốn phát hành trái phiếu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trong thời hạn 20 ngày đối với bảo lãnh và 10 ngày đối với tái bảo lãnh, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải thông báo cho khách hàng biết ý kiến chấp nhận hay từ chối chấp nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 20 ngày đối với bảo lãnh và 10 ngày đối với tái bảo lãnh, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin bảo lãnh, tái bảo lãnh, Ngân hàng nhận bảo lãnh, tái bảo lãnh, phải thông báo cho khách hàng...
- Điều 14: Vụ Tín dụng phối hợp với Vụ Nghiên cứu kinh tế xem xét nếu có yêu cầu bảo lãnh thanh toán trái phiếu của các NHTMQD và tiến hành các thủ tục bảo lãnh.
- Các Vụ, Cục tại NHNN Trung ương trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm theo dõi và giám sát các NHTMQD trong việc phát hành và sử dụng vốn phát hành trái phiếu quốc tế, phản ánh t...
Left
Điều 15
Điều 15: Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền ký bảo lãnh, tái bảo lãnh: Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng nhận bảo lãnh hay tái bảo lãnh là người ký bảo lãnh, tái bảo lãnh và có thể uỷ quyền (bằng văn bản) cho phó Tổng giám đốc (phó giám đốc), Giám đốc chi nhánh trực thuộc mình ký bảo lãnh, tái bảo lãnh trong phạm vi nhất định chịu trách nhiệm về việc làm của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thẩm quyền ký bảo lãnh, tái bảo lãnh:
- Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng nhận bảo lãnh hay tái bảo lãnh là người ký bảo lãnh, tái bảo lãnh và có thể uỷ quyền (bằng văn bản) cho phó Tổng giám đốc (phó giám đốc), Giám đốc chi nhánh trực...
- Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
- Điều 15: Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Unmatched right-side sections