Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Quyền và Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam
11/CP
Right document
Hướng dẫn việc lập hồ sơ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam và của Bên Việt Nam thuê đất để liên doanh với nước ngoài
1124/TT-ĐC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Quyền và Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn việc lập hồ sơ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam và của Bên Việt Nam thuê đất để liên doanh với nước ngoài
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn việc lập hồ sơ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam và của Bên Việt Nam thuê đất để liên doanh với nước ngoài
- Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Quyền và Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Bên thuê đất nói tại Thông tư này bao gồm: 1- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài; 2- Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ; cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ; 3- Tổ chức, cá nhân nước ngoài, n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Bên thuê đất nói tại Thông tư này bao gồm:
- 1- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài;
- 2- Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ; cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ;
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê đất tại Việt Nam (sau đây gọi là Bên thuê đất) bao gồm: 1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài; 2. Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chứ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các bên thuê đất quy định tại Điều 1 phải lập hồ sơ xin thuê đất theo mẫu thống nhất và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Các bên thuê đất quy định tại Điều 1 phải lập hồ sơ xin thuê đất theo mẫu thống nhất và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Thông tư này.
- Điều 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê đất tại Việt Nam (sau đây gọi là Bên thuê đất) bao gồm:
- 1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài;
- 2. Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ;
Left
Điều 3.
Điều 3. Bên thuê đất phải tuân theo các quy định của Luật Đất đai, Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam, Nghị định này và các quy định hiện hành khác của Pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng đất.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. 1- Sau khi có quyết định cho thuê đất, bên thuê đất tiến hành ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2- Đối với trường hợp xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài thuê đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Sau khi có quyết định cho thuê đất, bên thuê đất tiến hành ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- 2- Đối với trường hợp xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài thuê đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- 3- Đối với trường hợp Bên Việt Nam được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với Bên nước ngoài thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho xí nghiệp liên doanh.
- Bên thuê đất phải tuân theo các quy định của Luật Đất đai, Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam, Nghị định này và các quy định hiện hành khác của Phá...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các Bên thuê đất quy định tại Khoản 1 và 2 của Điều 2, phải dựa trên cơ sở các Điều ước song phương và nguyên tắc có đi có lại để ký các hợp đồng thuê đất theo quy định của Nghị định này. Bên thuê đất được hưởng các quy chế ưu đãi, miễn trừ, phù hợp với các điều ước song phương hoặc đa phương mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt N...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Việc lập hồ sơ xin thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành cùng với việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép và đầu tư và chia làm 2 bước: Bước 1: Giới thiệu địa điểm thực hiện dự án. 1- Bên thuê đất làm đơn xin thuê đất (kèm theo bản giải trình về sự cần thiết của mục đích thuê đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Việc lập hồ sơ xin thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành cùng với việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép và đầu tư và chia làm 2 bước:
- Bước 1: Giới thiệu địa điểm thực hiện dự án.
- 1- Bên thuê đất làm đơn xin thuê đất (kèm theo bản giải trình về sự cần thiết của mục đích thuê đất và văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của Bên thuê đất) gửi đến Sở Địa chính nơi có đất cho thuê.
- Các Bên thuê đất quy định tại Khoản 1 và 2 của Điều 2, phải dựa trên cơ sở các Điều ước song phương và nguyên tắc có đi có lại để ký các hợp đồng thuê đất theo quy định của Nghị định này.
- Bên thuê đất được hưởng các quy chế ưu đãi, miễn trừ, phù hợp với các điều ước song phương hoặc đa phương mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bên thuê đất cùng tham gia.
- Trong trường hợp không có các Điều ước quốc tế, Chính phủ Việt Nam sẽ quyết định việc cho thuê đất phù hợp với Pháp lệnh đối với từng trường hợp cụ thể.
Left
Điều 5.
Điều 5. Bên thuê đất phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước Việt Nam; các Bên sử dụng đất phải đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình thuê, nộp lệ phí địa chính khi làm thủ tục thuê đất. Bộ Tài chính quy định giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổng cục Địa chính thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình Thủ tướng Chính phủ, dự thảo quyết định cho thuê đất của Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp thuê đất sau đây: a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài; b) Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổng cục Địa chính thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình Thủ tướng Chính phủ, dự thảo quyết định cho thuê đất của Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp thuê đất sau đây:
- a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài;
- b) Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ;
- Điều 5. Bên thuê đất phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước Việt Nam
- các Bên sử dụng đất phải đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình thuê, nộp lệ phí địa chính khi làm thủ tục thuê đất. Bộ Tài chính quy định giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nướ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổng cục Địa chính phối hợp với các Bộ, các ngành có liên quan thẩm định và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nói tại Nghị định số 191/CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ để quyết định việc cho thuê đất.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Việc quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Sở địa chính nhận đủ tài liệu nói tại khoản 1, bước 1 Điều 1.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Việc quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Sở địa chính nhận đủ tài liệu nói tại khoản...
- Tổng cục Địa chính phối hợp với các Bộ, các ngành có liên quan thẩm định và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nói tại Nghị định số 191/CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ để quyết định vi...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hợp đồng thuê đất là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền với Bên thuê đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 7-
Điều 7- 1- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu chế xuất, khu công nghiệp phải được lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 11/CP ngày 24-1-1995 của Chính phủ. 2- Việc cho thuê đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp được thực hiện theo hợp đồng thuê lại đất giữa Bên thuê lại và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu chế xuất, khu công nghiệp phải được lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 11/CP ngày 24-1-1995 củ...
- 2- Việc cho thuê đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp được thực hiện theo hợp đồng thuê lại đất giữa Bên thuê lại và Bên cho thuê.
- 3- Nội dung hợp đồng thuê lại đất theo mẫu số 5.
- Điều 7. Hợp đồng thuê đất là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền với Bên thuê đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Căn cứ vào Quyết định cho thuê đất của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 15 ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Sở Địa chính ký hợp đồng với Bên thuê đất.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ xin thuê đất đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế, gồm có: 1- Đơn xin thuê đất (mẫu số 1); 2- Công văn của Bộ Ngoại giao hoặc của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đề nghị cho thuê đất để lập cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ xin thuê đất đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế, gồm có:
- 1- Đơn xin thuê đất (mẫu số 1);
- 2- Công văn của Bộ Ngoại giao hoặc của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đề nghị cho thuê đất để lập cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế;
- Điều 8. Căn cứ vào Quyết định cho thuê đất của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 15 ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Sở Địa chính ký hợp đồng với Bên...
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng thuê đất gồm: 1. Họ tên người, Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của Bên thuê và Bên cho thuê đất. 2. Mục đích sử dụng đất. 3. Diện tích đất cho thuê, hiện trạng khu đất. 4. Giá thuê đất. 5. Thời hạn thuê đất. 6. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán. 7. Trách nhiệm của các Bên trong...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có quyết định cho thuê đất có thẩm quyền, Sở địa chính làm xong các việc sau đây: 1- Thông báo cho Bên thuê đất mức đền bù thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với việc sử dụng đất; 2- Ký hợp đồng với Bên thuê đất (mẫu số 4); 3- Bàn giao đất trên thực địa và hướng dẫn Bên thuê đất đăng ký đất tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có quyết định cho thuê đất có thẩm quyền, Sở địa chính làm xong các việc sau đây:
- 1- Thông báo cho Bên thuê đất mức đền bù thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với việc sử dụng đất;
- 2- Ký hợp đồng với Bên thuê đất (mẫu số 4);
- Điều 9. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng thuê đất gồm:
- 1. Họ tên người, Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của Bên thuê và Bên cho thuê đất.
- 2. Mục đích sử dụng đất.
Left
Điều 10.
Điều 10. Bên thuê đất nếu muốn gia hạn hợp đồng thuê đất thì ít nhất 6 tháng trước khi hết hạn hợp đồng thuê đất phải làm đơn gửi đến cấp có thẩm quyền quyết định việc cho thuê đất. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn, Bên cho thuê đất sẽ thông báo cho Bên thuê đất biết quyết định của mình.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. 1- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở địa chính lập hồ sơ thuê đất đảm bảo đúng quy định, thường xuyên kiểm tra, có biện pháp xử lý sai sót và hành vi tiêu cực. 2- Giám đốc Sở địa chính căn cứ vào quy định tại Thông tư này tổ chức lập hồ sơ thuê đất tại địa phương mình; định kỳ hàng quý, báo cáo về Tổng cục Địa chính kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở địa chính lập hồ sơ thuê đất đảm bảo đúng quy định, thường xuyên kiểm tra, có biện pháp xử lý sai sót và hành vi tiêu cực.
- 2- Giám đốc Sở địa chính căn cứ vào quy định tại Thông tư này tổ chức lập hồ sơ thuê đất tại địa phương mình; định kỳ hàng quý, báo cáo về Tổng cục Địa chính kết quả cho thuê đất đối với các dự án.
- 3- Bên thuê đất phải nộp lệ phí địa chính theo quy định của Bộ Tài chính.
- Bên thuê đất nếu muốn gia hạn hợp đồng thuê đất thì ít nhất 6 tháng trước khi hết hạn hợp đồng thuê đất phải làm đơn gửi đến cấp có thẩm quyền quyết định việc cho thuê đất.
- Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn, Bên cho thuê đất sẽ thông báo cho Bên thuê đất biết quyết định của mình.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trường hợp Bên thuê đất được phép của Chính phủ Việt Nam cho thay đổi về chủ thể thuê đất trong hợp đồng thì chủ thuê đất kế tiếp phải làm lại hợp đồng thuê đất.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Khi kết thúc hợp đồng, các Bên trong hợp đồng phải tiến hành làm các thủ tục thanh lý hợp đồng. Trong trường hợp Bên thuê đất chậm trả lại diện tích đất thuê thì Bên thuê đất phải trả tiền thuê cho thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại do việc chậm trả gây ra. Trường hợp Bên thuê đất chậm trả lại diện tích đất thuê thì Bê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III QUY ĐỊNH VỀ THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Bên thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này được thế chấp giá trị tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất theo những quy định sau đây: 1. Số vốn được vay do Ngân hàng và Bên thế chấp thoả thuận. 2. Khi đến hạn nếu Bên thế chấp không trả được nợ thì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Khi thế chấp, Bên thế chấp và Ngân hàng Việt Nam phải ký hợp đồng thế chấp. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Tổng cục Địa chính quy định mẫu hợp đồng thế chấp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Bên thế chấp phải đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tại Sở Địa chính. Khi chấm dứt việc thế chấp, Bên thế chấp phải làm thủ tục giải trừ thế chấp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THUÊ ĐẤT ĐẦU XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CHO THUÊ LẠI ĐẤT TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Việc thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại đất được thực hiện theo các quy định sau đây: 1. Bên thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phải có giấy phép về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. 2. Đất được thuê để xây dựng kết cấu hạ tầng phải nằm trong khu chế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng phải nộp các hồ sơ sau đây: 1. Đơn xin thuê lại đất. 2. Dự án khả thi hoặc dự án đầu tư. Hồ sơ này gửi cho tổ chức thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Việc cho thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp được thể hiện qua hợp đồng thuê lại đất ký kết giữa Bên thuê lại và Bên cho thuê. Hợp đồng thuê lại đất quy định rõ thời hạn thuê và các điều khoản có liên quan giữa hai Bên và phải đăng ký tại Sở Địa chính. Tổng cục Địa chính quy định mẫu hợp đồng thuê lại đất.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Người thuê lại đất phải sử dụng đúng mục đích, không được chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với khu đất đã thuê.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu chế xuất, khu công nghiệp khi cho thuê lại đất phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 01 năm 1995.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nghị định này cũng được áp dụng đối với các trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài và Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất và Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các tổ chức sử dụng đất nói trên chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.