Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro trong Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn ngân sách vốn địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
22/2011/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
45/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro trong Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn ngân sách vốn địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
- Ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro trong Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn ngân sách vốn địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Quy chế xử lý nợ bị rủi ro Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay quy định mức chuẩn nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau: Hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở mức: 1. Khu vực nông thôn: từ 700.000 đồng/người/tháng (8.400.000 đồng/người/năm) trở xuống. 2. Khu vực thành thị: từ 900.000 đồng/người/thán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay quy định mức chuẩn nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau:
- Hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở mức:
- 1. Khu vực nông thôn: từ 700.000 đồng/người/tháng (8.400.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Quy chế xử lý nợ bị rủi ro Chương trình cho vay hộ nghèo bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các rủi ro do nguyên nhân khách quan của người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội xảy ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý thì được xử lý theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh căn cứ vào phương án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tham mưu Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh triển khai và hướng dẫn việc cấp sổ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh, trong đó cấp riêng sổ hộ nghèo đối với những hộ nghèo có thu nhập theo chuẩn quốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh căn cứ vào phương án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tham mưu Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh triển khai và hướng dẫn v...
- triển khai và thực hiện các chính sách và dự án hỗ trợ cho người nghèo giai đoạn 2011
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các rủi ro do nguyên nhân khách quan của người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội xảy ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý thì đ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Sở Tài chính căn cứ kế hoạch vốn được bổ sung trong dự toán ngân sách hàng năm thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo Tỉnh biết đồng thời làm thủ tục chuyển vốn sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện lập quỹ dự phòng xử lý rủi ro.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu: - Phê duyệt danh sách hộ nghèo trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu trên cơ sở danh sách do hội đồng xét duyệt của xã, phường, thị trấn đề nghị và báo cáo lên Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). - Quản lý, theo dõi biến động hộ n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu:
- Phê duyệt danh sách hộ nghèo trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu trên cơ sở danh sách do hội đồng xét duyệt của xã, phường, thị trấn đề nghị và báo cáo lên Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉn...
- Thương binh và Xã hội).
- Sở Tài chính căn cứ kế hoạch vốn được bổ sung trong dự toán ngân sách hàng năm thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo Tỉnh biết đồng thời làm thủ tục c...
Left
Điều 4.
Điều 4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu , đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những rủi ro do nguyên nhân khách quan.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch
- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các h...
Left
Điều 5.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Tư pháp, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thành vi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Mức chuẩn nghèo quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Mức chuẩn nghèo quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010./.
- Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch
- Đầu tư, Tư pháp, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG “Trong những năm qua, công tác Giảm nghèo trên địa bàn tỉnh có ý nghĩa rất thiết thực, tạo điều kiện cho người nghèo được vay vốn sản xuất, kinh doanh cải thiện đời sống và được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng vốn vay có một số trường hợp do nhiều lý do khác nhau...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng: - Hộ nghèo theo chuẩn của Tỉnh ban hành theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. - Hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia ban hành theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay quy định mức chuẩn nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau: Hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở mức: 1. Khu vực nông thôn: từ 700.000 đồng/người/tháng (8.400.000 đồng/người/năm) trở xuống. 2. Khu vực thành thị: từ 900.000 đồng/người/thán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay quy định mức chuẩn nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau:
- Hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở mức:
- 1. Khu vực nông thôn: từ 700.000 đồng/người/tháng (8.400.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng:
- - Hộ nghèo theo chuẩn của Tỉnh ban hành theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng cho...
- - Hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia ban hành theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: 1. Quy chế này quy định việc xử lý nợ cho người vay vốn từ chương trình giảm nghèo bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất về vốn và tài sản phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Mức bồi thường tùy thuộc vào mứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro: 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho người vay từ chương trình cho vay hộ nghèo được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: - Người vay vốn phải đúng đối tượng hộ nghèo được Ban Chỉ đạo giảm nghèo phê duyệt, đã sử dụng vốn đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. - Người vay vốn bị thiệt hại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro: 1. Việc áp dụng các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro đối với người vay vốn được tính từ thời điểm người vay vốn đến khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm xẩy ra rủi ro, trên cơ sở có đơn đề nghị của người vay v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy định về nguyên nhân khách quan: 1. Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của người vay gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm rét hại, cháy rừng, định họa, hỏa hoạn,dịch bệnh liên quan đến gia súc, gia cầm, thủy sản, động vật nuôi khác và cây trồng, xẩy ra ngoài ý muố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro: 1. Gia hạn nợ: a) Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét từng trường hợp cụ thể cho phép người vay vốn bị rủi ro kéo dài thời gian trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian gia hạn nợ, người vay vốn vẫn phải trả lãi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7: Hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro: 1. Đối với khoanh nợ, gia hạn nợ: a. Người vay vốn có đơn xin gia hạn nợ, khoanh nợ. Trong đơn nêu rõ nguyên nhân gây ra thiệt hại, mức thiệt hại về vốn và tài sản, khả năng trả nợ, số tiền dư nợ gốc và lãi phần còn lại phải trả ngân hàng, số tiền đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ. b. Biên bản xác địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8: Thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro: 1. Gia hạn nợ: Ban Chỉ đạo giảm nghèo các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội căn cứ vào nguyên nhân bị rủi ro, mức độ thiệt hại quy định tại điểm b; điểm c Điều 6 của quy chế này và đơn xin gia hạn nợ của người vay vốn, xem xét quyết định cho phép ngư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro: 1. Người vay vốn bị rủi ro phải có đơn gủi Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo cấp huyện, thị xã, thành phố kiểm tra tính hợp lý; hợp pháp; tổng hợp gửi Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo cấp tỉnh. 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh chủ trì phối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguồn vốn bù đắp xử lý nợ bị rủi ro: 1- Nguồn vốn bù đắp quỹ rủi ro: Được bổ sung từ quỹ dự phòng vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn từ ngân sách tỉnh cho vay hộ nghèo còn ít, phần lãi suất tiền vay được phân bổ không đủ chi phí cho các hoạt động thực hiện của chương trình. 2. Nguồn vốn khoanh nợ cho người vay theo hương dẫn của Sở...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiện của các sở, ngành: 1. Giao cho Sở Kế hoạch - Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn vốn, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn bổ sung cho Quỹ dự phòng xử lý nợ bị rủi ro chương trình cho hộ nghèo vay và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nguồn vốn của quỹ. 2. Sở Tài chính:...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên Ban Chỉ đạo giảm nghèo các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.