NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 34/BCTT-KT&NS ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua dự toán ngân sách năm 2015 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn : 5.022.000 triệu đồng
(Chưa bao gồm thu bổ sung từ ngân sách Trung ương)
Trong đó:
a. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu : 902.000 triệu đồng
b. Thu từ nội địa : 3.800.000 triệu đồng
c. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết : 90.000 triệu đồng
d. Các khoản ghi thu - ghi chi để lại đơn vị
quản lý qua ngân sách nhà nước : 30.000 triệu đồng
e. Thu tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước : 200.000 triệu đồng
2. Tổng chi ngân sách địa phương : 7.856.495 triệu đồng
Bao gồm:
a. Chi cân đối ngân sách địa phương : 7.536.495 triệu đồng
Trong đó :
Chi đầu tư phát triển : 901.500 triệu đồng
Chi thường xuyên : 5.105.215 triệu đồng
Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính : 1.360 triệu đồng
Dự phòng chi : 148.380 triệu đồng
Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương : 44.760 triệu đồng
Chi theo mục tiêu : 1.335.280 triệu đồng
b. Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết : 90.000 triệu đồng
c. Các khoản ghi thu - ghi chi để lại đơn vị quản lý
qua ngân sách nhà nước : 30.000 triệu đồng
d. Chi từ nguồn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước: 200.000 triệu đồng
Điều 2 . Nhất trí thông qua phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2015 (Có Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 kèm theo).
Điều 3
Về định mức phân bổ chi ngân sách
1. Chi đầu tư phát triển
Thực hiện theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 về các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh, giai đoạn 2011 - 2015.
2. Chi thường xuyên
a. Ngân sách tỉnh
Định mức, phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2015 bằng mức chi năm 2014 theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ hợp thứ 7 về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2014 và tăng cho những nhiệm vụ được giao phát sinh hoặc giảm đối với nhiệm vụ không phát sinh trong năm 2015.
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố
Theo quy định, ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn) được ổn định từ năm 2011 đến năm 2015. Do đó, căn cứ khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách năm 2015, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định định mức và mức phân bổ chi ngân sách năm 2015 của cấp mình cho từng lĩnh vực, từng đơn vị trực thuộc và từng xã, phường, thị trấn. Chi thường xuyên ngân sách năm 2015 theo mức tiền lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng, trong đó phải đảm bảo mức chi ngân sách đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ không thấp hơn mức Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
Điều 4
Về ổn định và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015
1. Năm 2015, thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách được tiếp tục thực hiện theo quy định của Trung ương và Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18, Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 2, Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 3 và Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 5.
Đối với khoản thu phạt vi phạm an toàn giao thông, thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần ngân sách địa phương hưởng theo quy định được điều tiết cho ngân sách tỉnh hưởng 100%.
2. Ổn định số bổ sung cân đối (không kể số bổ sung mục tiêu) từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 7 về dự toán ngân sách và phân bổ chi ngân sách tỉnh năm 2014.
Điều 5
Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện nêu trong Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách năm 2015 và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, biện pháp sau đây:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện dự toán ngân sách năm 2015 đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
2. Quản lý chặt chẽ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn để đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi buôn lậu, trốn thuế, nợ đọng thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước.
3. Triệt để tiết kiệm chi đi đôi với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản nhà nước để tăng cường cho đầu tư phát triển. Ưu tiên trả nợ vay, vốn đối ứng thực hiện các dự án công trình đầu tư từ nguồn vốn ODA, thanh toán khối lượng đã hoàn thành từ các năm trước chuyển sang, các công trình chuyển tiếp, bố trí vốn cho quy hoạch, giải phóng mặt bằng, vốn cho các công trình phục vụ an ninh - quốc phòng, xây dựng một số công trình cấp thiết về kinh tế - xã hội, sớm đưa các công trình vào sử dụng, đem lại hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, rà soát lại các dự án đầu tư; nếu không đủ thủ tục thì đình chỉ để bố trí vốn cho các công trình khác có đủ thủ tục và có khả năng thi công nhanh, bảo đảm chất lượng công trình, sớm đưa vào sử dụng để phát huy hiệu quả.
5. Đối với khoản dự phòng ngân sách: thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Căn cứ nhu cầu vốn cần thiết cho các công trình quan trọng của tỉnh và quy định tại khoản 3
Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận với Trường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và tạm ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước.
7. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện chế độ công khai Ngân sách nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.
Điều 6 . Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 7 . Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tùng
Phụ lục số 1
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND
ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: triệu đồng
NỘI DUNG THU
Dự toán năm 2015
Ngân sách nhà nước
Ngân sách địa phương
1
2
3
A. TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+III+IV)
4.822.000
3.819.500
I. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
902.000
1. Thuế xuất, nhập khẩu và TTĐB hàng NK
339.000
2. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
563.000
II. THU NỘI ĐỊA
3.800.000
3.699.500
Thu nội địa trừ tiền sử dụng đất
3.200.000
3.099.500
1. Thu từ DNNN Trung ương
450.000
449.400
Thuế giá trị gia tăng
325.050
325.050
Thuế thu nhập doanh nghiệp
115.000
115.000
Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước
100
100
Thuế tài nguyên
8.900
8.900
Thuế môn bài
350
350
Thu hồi vốn và thu khác
600
2. Thu từ DNNN địa phương
240.200
240.200
Thuế giá trị gia tăng
84.035
84.035
Thuế thu nhập doanh nghiệp
112.100
112.100
Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước
100
100
Thuế tài nguyên
43.000
43.000
Thuế môn bài
325
325
Thu hồi vốn và thu khác
640
640
3. Thu từ DN có vốn ĐT nước ngoài
100.000
99.500
Thuế giá trị gia tăng
43.800
43.800
Thuế thu nhập doanh nghiệp
55.000
55.000
Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước
300
300
Thuế tài nguyên
250
250
Thuế môn bài
150
150
Các khoản thu khác
500
4. Thu từ khu vực CTN ngoài QD
1.653.900
1.653.900
Thuế giá trị gia tăng
1.257.060
1.257.060
Thuế thu nhập doanh nghiệp
113.410
113.410
Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước
192.460
192.460
Thuế tài nguyên
55.890
55.890
Thuế môn bài
19.000
19.000
Thu khác ngoài quốc doanh
16.080
16.080
5. Lệ phí trước bạ
136.400
136.400
6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
11.500
11.500
7. Thuế thu nhập cá nhân
130.000
130.000
8. Thuế bảo vệ môi trường
115.000
115.000
9. Thu phí và lệ phí
73.000
45.000
Phí, lệ phí Trung ương
28.000
Phí, lệ phí địa phương
45.000
45.000
Bao gồm: + Phí BVMT khai thác khoáng sản
25.000
25.000
+ Các loại phí, lệ phí còn lại
20.000
20.000
10. Tiền sử dụng đất
600.000
600.000
11. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
85.000
85.000
12. Tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước
6.000
6.000
13. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
52.000
15.600
14. Thu quỹ đất công ích, thu khác ngân sách xã
45.000
45.000
15. Thu khác
102.000
67.000
Bao gồm: + Thu phạt vi pham ATGT
50.000
15.000
+ Thu khác còn lại
52.000
52.000
III. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT
90.000
90.000
IV. CÁC KHOẢN GHI THU - GHI CHI NSNN
30.000
30.000
1. Thu học phí
30.000
30.000
B. THU VAY VÀ TẠM ỨNG NGÂN SÁCH
200.000
200.000
1. Tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước
200.000
200.000
C. THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
3.836.995
3.836.995
1. Bổ sung cân đối ổn định
1.286.636
1.286.636
2. Bổ sung có mục tiêu
1.525.164
1.525.164
3. Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu chung đến mức 1.050.000 đồng/tháng và mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng
1.025.195
1.025.195
TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
7.856.495
I. Các khoản thu cân đối NSĐP
3.819.500
1. Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
1.156.085
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ
2.543.415
3. Thu xổ số kiến thiết
90.000
4. Các khoản ghi thu - chi chi
30.000
II. Thu tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước
200.000
III. Ngân sách Trung ương bổ sung
3.836.995
1. Bổ sung cân đối ổn định
1.286.636
2. Bổ sung có mục tiêu
1.525.164
3. Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu chung đến mức 1.050.000 đồng/tháng và mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng
1.025.195
Phụ lục số 2
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND
ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: triệu đồng
NỘI DUNG CHI
Dự toán năm 2015
Tổng số chi ngân sách địa phương
Chia ra
Ngân sách tỉnh
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố
TỔNG CHI NSĐP (A+B+C+D)
7.856.495
4.521.009
3.335.486
A. CHI CÂN ĐỐI NS ĐỊA PHƯƠNG
7.536.495
4.211.009
3.325.486
I. Chi đầu tư phát triển:
901.500
643.900
257.600
1. Chi đầu tư xây dựng vốn trong nước
269.100
161.500
107.600
Bao gồm:
Trả nợ vay gốc vay, tạm ứng tồn ngân KBNN
104.047
104.047
Chi đầu tư còn lại
165.053
57.453
107.600
2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
600.000
450.000
150.000
Bao gồm:
Trả nợ vay gốc vay, tạm ứng và phí tạm ứng tồn ngân KBNN
250.000
250.000
Chi lập Quỹ Phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP
35.000
35.000
Cấp lại cho ngân sách thành phố Quy Nhơn
30.000
30.000
Chi đầu tư còn lại
285.000
165.000
120.000
3. Chi đầu tư từ nguồn vốn khác
30.000
30.000
4. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp
2.400
2.400
II. Chi thường xuyên
5.105.215
2.285.143
2.820.072
1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách
17.565
12.550
5.015
2. Chi sự nghiệp kinh tế
486.866
327.703
159.163
3. Sự nghiệp bảo vệ môi trường
35.188
6.797
28.391
4. Chi sự nghiệp giáo dục
2.284.573
453.977
1.830.596
5. Chi sự nghiệp đào tạo
104.510
96.140
8.370
6. Chi sự nghiệp y tế
622.715
622.715
7. Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ
30.986
27.946
3.040
8. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
71.921
51.623
20.298
9. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
28.536
13.710
14.826
10. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao
35.013
26.426
8.587
11. Chi đảm bảo xã hội
205.068
154.624
50.444
12. Chi quản lý hành chính
1.006.255
358.301
647.954
13. Chi an ninh
25.333
12.660
12.673
14. Chi quốc phòng
50.881
33.605
17.276
15. Chi khác ngân sách
99.805
86.366
13.439
III. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
1.360
1.360
IV. Dự phòng
148.380
81.660
66.720
V. Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương
44.760
44.760
VI. Chi theo mục tiêu
1.335.280
1.154.186
181.094
1.
Chương trình mục tiêu Quốc gia
MỤC TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CHI CÓ
MỤC TIÊU NĂM 2015
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Chương trình việc làm và dạy nghề
Chương trình giảm nghèo bền vững
Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (2)
Chương trình y tế
Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình
Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm
Chương trình văn hóa
Chương trình giáo dục và đào tạo
Chương trình phòng, chống ma túy
Chương trình phòng, chống tội phạm
Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình phòng, chống HIV, AIDS
MỤC TIÊU
Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu (SPRCC) (2)
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các Vùng
Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản
Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản
Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông
Chương trình hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg (Chương trình 134 kéo dài)
Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết
Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn theo Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững
Chương trình quốc gia về bình đẳng giới
Chương trình quốc gia an toàn lao động, vệ sinh lao động
Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em
Chương trình hành động phòng, chống mại dâm
Chương trình bố trí dân cư
Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới (1)
MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO
PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO
PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU